Tạo việc làm cho người lao động nông thôn tại huyện Chợ Mới Tỉnh Bắc Kạn - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
ILO : Tổ chức lao động quốc tế
KV : Khu vực
ĐVT : Đơn vị tính
LĐTB : Lao động Thương Binh
XH : Xã hội
VAC : Vườn- Ao- Chuồng
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động và việc làm luôn là một vấn đề mang tính xã hội, quan trọng, là
nhiệm vụ cấp bách trong sự nghiệp phát tiển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Theo

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CHỢ MỚI- TỈNH BẮC
KẠN
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN CHỢ MỚI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI
(2012-2025)
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm cho người lao động
1.1.1. Việc làm và các hình thức việc làm của người lao động thuộc khu vực
nông thôn
a. Việc làm
Lao động là hoạt động quan trọng nhất và có mục đích của con người, nhằm
tạo ra của cải, vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động với năng suất,
chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định tới sự phát triển của Đất nước. Vì
vậy, có thể nói:"Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh
tế- xã hội. Nhưng con người chỉ trở thành động lực cho sự phát triển đó khi hoạt
động sản xuất tạo ra nguồn thu nhập của họ không bị cấm và được thừa nhận là việc
làm".
Xét về mặt xã hội, mọi người dân trong một quốc gia có sức lao động đều có
quyền được làm việc và có việc làm. Đây là một trong những quyền cơ bản nhất của
con người đã được khẳng định trong Hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam năm
1992: "Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân". Nhưng trên thực tế, để đảm

cho công việc đó.
Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
- Phân loại việc làm dựa vào mưc độ đầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính: Là công việc mà người lao động, dành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn, so với các công việc khác.
+ Việc làm phụ: Là những công việc mà người lao động dành nhiều thời gian
nhât sau việc làm chính.
- Phân loại việc làm dựa theo mưc độ sử dụng thơi gian lao động, năng suất,
và thu nhập:
+ Việc làm đầy đủ: Là sự thỏa mãn về nhu cầu việc làm cho bất kỳ ai, có khả
năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ vào hai khía
cạnh là: mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập. Một việc
làm đầy đủ đoi hỏi người lao động phải làm việc đúng theo chế độ (hiện nay, ở Việt
Nam thời gian lao đọng là 8 tiếng/ngày) và không có nhu cầu làm thêm.
+ Việc làm có hiệu quả: Là việc làm có năng suất, và chất lượng cao. Ơ tầm
vĩ mô, việc làm có hiệu quả là vấn đề sử dụng hợp lý nguòn lao động (tiết kiệm
được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm được chất lượng cua các
sản phẩm tạo ra và tạo được nhiều chỗ làm việc để sử dụng triệt để nguồn nhân lực)
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
b. Các hình thức việc làm của người lao động thuộc khu vực nông thôn
Lao động thuộc khu vực nông thôn, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp. Sản xuất nông nghiệp bị chi phối, và chịu sự tác động rất lớn của các điều
kiện tự nhiên vùng như: khí hậu, đất đai,…Qúa trình sản xuất mang tính thời vụ
nên thu hút lao đọng không đồng đều, việc làm chỉ tập trung vào thời điểm gieo
trồng và khi thu hoạch, còn lại là thời kỳ nông nhàn. Vì vậy, trong thời kỳ này một
số lao động nông thôn thương chuyển sang làm các công việc khác, hay đi sang các

nâng cao mức sống, xóa đói giảm nghèo, có ý nghĩa to lớn, và được các nhà quản lý
đặc biệt quan tâm trong các mô hình phát triển kinh tế hiện nay ở mọi quốc gia, nhất
là đối với cac nước đang phát triển.
Thiếu việc làm, là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ, và thất nghiệp.
đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khach quan ngoài ý muốn cảu
người lao động, họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian lao động theo
quy định, hoặc những công việc có thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu,
không đủ sống nên họ muốn tìm thêm việc làm bổ sung.
Người thiếu việc làm, là những người làm việc trong tuần có tổng thời gian
làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm ít hơn giờ quy định đối với các công việc
theo quy định hiện hành của Nhà nước. Vì thế, họ có nhu càu làm thêm giờ và sẵn
sàng làm việc nhưng không co việc để làm, hay không tìm được việc làm.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), thiếu việc làm được thể hiện dưới 2
dạng: Thiếu việc làm vô hình, và thiếu việc làm hữu hình
- Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đu thời gian
hay làm nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng lại co thu nhập thấp, nguyên
nhân của tình trạng này là: do dân số không ngừng tăng lên trong khi diện tích đất
canh tác ngày càng bị thu hẹp làm du thừa lao động, và do tay nghề, kỹ năng của
người lao động không cao, và không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc điều kiện
lao động kém, tổ chức lao động khong tốt. Thước đo thiếu việc làm vô hình là :mức
thu nhập của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Thiếu việc làm hữu hình: Là những người lao đọng làm việc có thời gian ít
hơn thường lẹ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm công việc mới, và sẵn
sàng để làm việc.
Tình trạng việc làm hữu hình được biểu thị, qua hàm số sử dụng thời gian lao
động, như sau:
Số giờ làm thực tế
K = x 100% (Tính theo ngày, tháng, năm)
Số giờ quy định
SV: Lê Thị Thoa

được giải quyết.
Như vậy, những người thất nghiêp họ phải thuộc lực lượg lao động, hay dân
số hoạt động kinh tế, và một người thất nghiệp phải có 3 tiêu chuẩn: Đang mong
muốn tìm viêc làm; Có khả năng làm việc; Hiện đag chưa có việc làm. Muốn xem
xét một người được c0i là thất nghiệp thì phải biết người đó có m0ng muốn đi làm
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
hay không. Vì trên thực tế, nhiều người có sức khỏe, nghề nghiêp nhưng họ lại
không có nhu cầu làm viêc, họ sống dựa và0 nguồn dự trữ như: nguồn tài trợ, hay
thừa kế của cha mẹ,…
+ Theo quan điểm của tổ chức la0 động quốc tế (ILO)
Thất nghiệp được xem là: tình trạng khi một số người trog độ tuổi lao động
muốn có việc làm nhưng không thể tìm được viêc làm ở mức tiền công nhất định.
+ Theo PTS.Nguyến Hải Hữu phó viện trưởng viện Khoa học lao động và
các vấn đề xã hội năm 1996 ch0 rằng: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi môt số
người trong lực lượng lao động muốn làm viêc, nhưng họ không thể tìm được việc
làm ở mức tiền công đag thịnh hành.
b. Phân loại thất nghiệp
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, thì thất nghiệp được chia thành các loại
sau:
- Xét nguồn gốc thất nghiệp, gùm có:
+ Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiêp xảy ra d0 sự di chuyển không
ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại côg việc.
+ Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có 1 tỷ lê nhất định số
lao động tr0ng tình trạng không có viêc làm.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra, khi xảy ra sự mất cân đôi
giữa cung, và cầu lao động trong một ngành, hoặc trong một vùng nào đó.

kiếm viêc làm nhưng thực tế, không tìm được việc trên thị trường.
1.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động thuộc khu vực nông
thôn.
Việc làm ,và thất nghiệp là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn
cầu, là mối quan tâm cảu hầu hết các quốc gia. Vào bất cứ thời điểm nào, và tại bất
cứ nơi nào thì vấn đề tạ0 việc làm cho người la0 động là hết sức cần thiết. Khi một
quốc gia có tỷ lệ người thất nghiệp ,cũng như người thiếu việc làm ca0, chứng tỏ
rằng quốc gia đó chưa khai thác, và sử dụng hết nguồn lực của c0n người trong xã
hội.
Hiện nay, với sự gia tăng dân số ngày càng ca0 kéo the0 tỷ lệ thất nghiệp
ngày càng nhiều. Thất nghiệp, và thiếu việc việc làm thực sự đang là một gánh nặg
và là một áp lực tr0ng quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Thất nghiêp
không những làm giảm thu nhập của người lao động mà còn làm giảm thu nhập của
toàn xã hội, gây thiệt hại ch0 nền kinh tế. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến sự
nghè0 đói và các tệ nạn xá hội như: ma túy, mại dâm,… Ở các nước đang phát triên,
KV nông thôn có dân số tăng nhanh, vàcấu trúc dân số trẻ, hàng năm nguồn lao
động tăng với tốc độ ca0, đây cũng là đặc điêm của Việt Nam chúng ta. Vì vậy, khả
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
năng đáp ứng nhu cầu việc tr0ng nền kinh tế luôn thấp hơn nhu càu việc làm của la0
động nông thôn. Ở nước ta, đến nay vẫn còn 61 triệu người sống ở KV nông thôn,
tr0ng đó số người nằm trong độ tuổi la0 động là 45,7 triệu người, chiếm 75,1% lực
lượng la0 động, nhưng số việc làm tăng hàng năm ở nông thôn, chỉ đáp ứng được
khoảng 60% nhu cầu của người lao động.
Như vậy, tạo việc làm ch0 người lao động thuộc KV nông thôn là hết sức cần
thiết nhằm:
- Tăng thu nhập, và nâng ca0 mức sống của người dân: Lao động có vai trò

thường có chất lượng thấp, mẫu mã đơn điệu, năng suất la0 động thấp, làm ch0 thu
nhập của la0 động nông thôn thấp, tỷ lệ đói nghèo tăng. Có thể thấy, kh0ảng cách
giàu nghè0 và các tệ nạn xã hội xuất hiện nhiều hơn. Vì vậy, đầu tư không chỉ ở KV
thành thị mà cần quan tâm, và đầu tư phát triển cả ở KV nông thôn, để sự phát triển
của thành thị sẽ lan tỏa đến nông thôn, làm ch0 người lao động ở nông thôn sẽ có
nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm,có việc làm và nâng ca0 mức sống.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Xu thế của một xã họi phát triển là giảm
tương đối cơ cấu nghành nông nghiệp tr0ng nền kinh tế, tăng tỷ trọng ngànhcông
nghiệp và dịch vụ. Như vậy, cần có sự dịch chuyển lao động. Theo Nghị quyết của
Đảng, thì nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa. Tiêu chuẩn
của một nước công nghiệp là: giá trị đóng góp và0 sự phát triển kinh tế chủ yếu từ
công nghiệp và la0 động nông thôn giảm đi (dưới 20%). Vì vậy, cần phát triển KV
nông thôn để tạ0 việc làm cho la0 động nông thôn nhằm góp phần và0 chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu la0 động nông thôn the0 hướng chuyên môn
hóa.
Tóm lại thì tạ0 việc làm ch0 người lao động nói chung và người lao động
thuộc khu vực nông thôn nói riêng không những có lợi ch0 chính bản thân người
la0 động mà còn thúc đẩy sự phát triển của toàn xá hội, góp phần ổn định xã hội,
tạ0 nên sức mạnh tổng hợp để đưa đất nước đilên tr0ng xu thế hội nhập.
1.3. Các phương thức tạo việc làm cho người lao động thuộc khu vực nông
thôn.
Ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạ0 việc làm truyền
thống và thu hút nhiều la0 động. Người nông dân quen với lối sống thuần nông gắn
với những sản phẩm độc canh và kỹ thuật canh tác lạc hậu, nên đại bộ phận la0
động thuộc khu vực này chỉ thạ0 duy nhất nghề nông, và không hoặc có rất ít sự
hiểu biết về cac lĩnh vực kinh d0anh phi nông nghiệp. KV nông thôn nước ta, nếu
ởvùng miền núi thì điều kiện gia0 thông khó khăn, đất đai khô cằn, thiếu nước ch0
sản xuất,…Còn ởvùng đồng bằng, trung du thì hầu hết đều ở và0 tình trạng "đất
chật, người đông", diện tích đất canh tác tính the0 đầu người là rất thấp. Với những
SV: Lê Thị Thoa

- Tăng cường đà0 tạ0 nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là la0 động trẻ,
lao động phụ nữ dưới các hình thức như: mở các lớp đà0 tạo nghề tại chỗ cho lao
động địa phương, chính quyền chủ động liên hệ gửi lao động trẻ của địa phương
tham gia các lớp, các khóa đà0 tạo ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo nghề chuyên
nghiệp, cung cấp nguồn la0 động có tay nghề ,và chuyên môn đáp ứng được nhu
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, cung cấp la0 động ch0 xuất
khẩu la0 động, làm tăng thêm cơ hội việc làm ch0 la0 động nông thôn
- Tập trung sản xuất và phát triển các nghành nghề tại KV nông thôn. Tích
cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng,và vật nuôi, phát triển nhanh các vùng chuyên canh
có quy mô lớn trên cơ sở, khai thác những lợi thế vốn có. Liên tục tạ0 thêm những
ngành nghề mới ch0 các vùng nông thôn như: trồng h0a, cây cảnh, trồng nấm,…tại
các vùng ven các đô thị lớn; nuôi các loại vật nuôi có giá trị kinh tế ca0 như: cá sấu,
ba ba, ếch, bò sữa, gà siêu thịt, vịt siêu trứng,…với các mô hình quy mô lớn, mang
lại hiệu quả cao nhằm tăng cường thu hút việc làmv tại chỗ cho lao động địa
phương.
- Đẩy mạnh sản xuất tập trung quy mô lớn trên cơsở tăng cường áp dụng kỹ
thuật hiện đại, kỹ thuật canh tác tên tiến tr0ng sản xuất nông nghiệp như: mô hình
kinh tế trang trại, kinh tế đồi rừng,…nâng ca0 nhanh chóng hiệu quả sản xuất kinh
d0anh, không ngừng mở rộng quy mô, tăng cường thu hút la0 động nông thôn đang
thiếu viêc làm.
- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu la0 động, cần thực hiện đa dạng hóa thị
trường, và các thành phần tham gia xuất khẩu la0 động. Việc đưa người lao động
tr0ng nước sang nước ng0ài la0 động đóng vai trò quan trọng trong vấn đề tạ0 việc
làm ch0 người la0 động, nhất là với một lượng lớn la0 động tại nông thôn đang thất
nghiệp, không có việc làm như hiện nay ở nước ta.

yếu tố kỹ thuật tr0ng nông nghiệp, cần có một lượng vốn lưu động nhằm tranh tình
trạng ứ đọng vốn d0 thời tiết xấu tr0ng sản xuất. Với tình trạng thiếu việc làm ở
nong thôn như hiện nay, nguồn vốn được sử dụng tr0ng nông nghiệp tăng thì càng
tạ0 ra nhiều chỗ làm việc ch0 người la0 động và nguồn vốn này được huy động chủ
yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng.
Tr0ng sản xuất, công việc chỉ được thực hiện khi có c0n người, và con người
đó chỉ làm viẹc được khi có đủ sức lao động. Để tạo việc làm ch0 người lao động
thì sức lao động là yếu tố quan trọng nhất. Ở nông thôn, người lao độg có thể lực
kém hơn s0 với lao động thành thị, kiến thức về chuyên môn hay kién thức xã hội
đều thấp d0 mức sống của họ chưa ca0, việc tiếp cận thông tin kinh tế, khoa học, xã
hội còn chậm. Điều này có ảnh hưởng lớn tới việc làm cảu họ, cần bỗi dưỡng thêm
kiến thức khi tạo việc làm ch o la0 động khu vực nông thôn.
Ngoài các yếuvvef tố vốn, đất đai, sức lao động, còn có yếu tố quan trọng
nữa đó là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống thủy lợi, đường giao thông,
điện,…Đây là yếu tố gián tiếp góp phần tạ0 ra việc làm và nâng ca0 hiệu quả việc
làm. Ở nông thôn, khi các yếu tố này phát triển tốt sẽ tạo đièu kiện để phát triển
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
kinh tế xã hội và tạ0 điều kiện phát triển các nghành khác và tạ0 thêm nhiều việc
làm cho người lao độg.
1.4.2. Nhân tố dân số
Dân số, la0 động, việc làm, nguồn nhân lực, là các yếu tố quyết định tới sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tăng trưởng dân số với tốc độ và quy mo hợp
lý, là nguồn cung cấp nhân lực vô giá cho xã hội. Tuy nhiên, nếu dân số tăng trưởg
quá nhanh, vượt quá khả năng đáp ứng ,và yêu cầu của xã hội thì tăng trưởng dân số
sẽ là gánh nặng cho nền kinh tế.
Ngoài ra, vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị gây ra các áp lực vềkinh tế

cầu công việc thì việc đưa đất nước trở thành một nước cong nghiệp khôn thể thiếu
yếu tố phát triển công nghệ. Công nghiệp hóa với xu hướng làchuyên môn hóa la0
động, giảm bớt lao động chân tay. Trong nền kinh tế phát triển, nếu người lao động
muốn thích ứng được với các công việc xã hội yêu cầu, thìhọ cần phải được trang bị
kiến thức nhất định về công nghệ.
Ngày nay, để công nghiệp hóa nông thôn nói riêng, và thực hiện mục tiêu
của Đảng, và nhà nước đưa ra: Tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp hóa, thì việc đà0 tạo, nâng ca0 tay nghề, trình độ nguồn lao động là cần
thiết, nhất là la0 động thuộc khu vực nôg thôn.
1.4.4. Các chính sách lao động và việc làm trong xã hội
Để giải quyết việc làm ch0 người la0 động, Nhà nước phải tạo đều kiện và
môi trường thuận lợi cho ngưfi lao động tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường
thông qua các chính sách cụ thể. Có rất nhiều các chính sách tác động trực tiếp, hay
gián tiếp đến việc làm nhưng đều hướng tới tạ0 cơ hội cho người la0 động tiếp cận
được việc làm.
Chính sách việc làm, thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhằm giải quyết vấn
đề cấp bách, và cơ bản ở mỗi nước là đảm bảo việc làm, vànâng ca0 đời sống cho
người la0 động t0àn xã hội, nhất là ởKV nông thôn, nơi mà số người lao động chưa
có việc làm, thiếu việc làm khá ca0. Có thể phân l0ại chính sách thành cãc nhóm
như sau:
- Nhóm chính sách kuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức, và các
vùng có khả năng thu hút nhiều la0 động tr0ng cơ chế thị trường như: Chính sách
khôi phục, và phát triển nghành nghề truyền thóng, chính sách phát triển kinh tế hộ,

- Nhóm chính sách chug tác động tới việc mở rộng, và phát triển việc làm
ch0 la0 động toàn xã hội như: Chính sách thuế, chính sách về đất đai,…
- Nhóm chính sách việc làm ch0 các đối tượng, là người có công với cách
mạng, và các chính sách xã hội đặc biệt khác, như: Gia đình liệt sĩ, người tàn tật,
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C

(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Tổng 36.915 100 37.187 100 37.668 100
Thành thị 2.396 6,49 2.423 6,52 2.570 6,83
Nông thôn 34.519 93,51 34.764 93,48 35.098 93,17
Nguồn: Phòng thống kê huyện Chợ Mới
Số liệu bảng 1.1 cho thấy, dân số ở huyện Chợ Mới tăng đều từ năm 2010 đến
năm 2012, trong đó dân số khu vực nông thôn vẫn tăng đều về số lượng. Cơ cấu dân
số của thành thị và nông thôn chênh lệch nhau rõ rệt, trung bình 3 năm cơ cấu số dân
thành thị chỉ đạt 6,61% còn cơ cấu trung bình số dân nông thôn là 93,39% và có tốc
độ tăng bình quân là 1,18%. Chợ Mới là một huyện miền núi với số dân ở khu vực
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
nông thôn chiếm đa số, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với trồng
cây lúa nước làm chủ đạ0, và dân số ở thị trấn, thị tứ có một phần vẫn tham gia la0
động trong lĩnh vực nông nghiệp, như vậy dân số của huyện lao động trong lĩnh vực
nông nghiệp, là chủ yếu.
Nguồn lao động ở nông thôn trên địa bàn huyện0 hiện nay khá đông. Theo
kết quả điều tra năm 2007 nguồn lao động nông thôn là 21.928 (nghìn người) chiếm
93,5% lực lượng lao động của cả huyện và đến năm 2012 là 23.672 (nghìn người)

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
dân số tăng hay đông c0n ở nông thôn, là cái nguyên nhân của nghèo đói và thất học
vì chi phí cho giáo dục đào tạo cho một học sinh ngày nay, là rất lớn, trong khi đó
thất học, và thiếu kỹ năng lại là nguyên nhân của thất nghiệp. Không chỉ vậy, tỷ lệ
tăng dân số giai đoạn trước của huyện là rất ca0 nên hậu quả hiện nay gánh chịu, là
số người trong độ tuổi la0 động ngày càng tăng lên, và tỷ lệ nguồn lao động của
mấy năm gần đây vẫn tăng ở mức cao khoảng 2% năm 2012. Chính vì vậy, công tác
tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao động nông
thôn ở huyện Chợ Mới đang đứng trước thách thức lớn.
Chợ Mới có hơn 90% dân số tập trung ở khu vực nông thôn, nên số người
trong độ tuổi lao động của huyện cũng tập trung đa số ở khu vực này.
Bảng 1.3. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thị trường lao động tại
huyện Chợ Mới
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Dân số (nghìn người) 36.915 37.187 37.668
Dân số 15+ (nghìn người) 23.350 23.750 24.237
Phần trăm DS 15+ ở thành thị (%) 11,9 12,5 12,1
Phần trăm DS 15+ ở nông thôn (%) 88,1 87,5 87,9
Nguồn: Phòng thống kê huyện Chợ Mới
Như vậy theo số liệu thống kê của huyện ta thấy, năm 2012 tính chung cho
cả huyện có 24.237 người từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia thị trường lao động (chiếm
64,34% số dân của toàn huyện). Tỷ lệ lực lượng lao động của dân số từ đủ 15 tuổi
trở lên ở khu vực thành thị là 12% (năm 2010 là 11,9% và năm 2012 là 12,1%), ở
khu vực nông thôn là 87,2% (năm 2010 là 88.1% và năm 2012 là (87,9%).
Sự phát triển ở khu vực nông thôn của tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện
Chợ Mới nói riêng chậm hơn gấp nhiều so với các tỉnh thành khác trong cả nước,
chưa kể tới các thành phố lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hộ giàu ít, 90% hộ
nghèo của huyện tập trung ở khu vực nông thôn, nguyên nhân do người dân nơi đây

Chung
Chia ra
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
2011 87,77 90,40 85,07 75,06 87,04
2012 89,07 91,80 86,37 76,26 88,34
Tỷ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động
2011 1,26 1,46 1,05 5,59 0,99
2012 1,28 1,48 1,08 5,7 1,1
Nguồn: Phòng LĐ TB và XH huyện Chợ Mới
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ số người nông thôn tham gia lực
lượng lao động tại huyện hàng năm tăng, năm 2011 tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động là 87,04% và tăng thêm 1,3% lên 88,34% năm 2012. Cùng với đó số người
thất nghiệp ở KV này cũng tăng thêm 0,11%, năm 2011 tỷ lệ thất nghiệp của dân số
trong độ tuổi lao động nông thôn là 0,99% và năm 2012 tỷ lệ này là 1,1%.
SV: Lê Thị Thoa
Lớp: Quản lý kinh tế 51C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Để người lao động có việc làm, Bộ Luật lao động đã quy định: “ Giải quyết
việc làm, bảo đảm ch0 mọi người có khả nang la0 động đều có cơ hội có việc làm,
là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn thể xã hội”(Điều 13).
Như vậy, nguồn lao động nói chung và la0 động ởnông thôn nói riêng hàng năm của
huyện tăng lên làm cho nhu cầu về việc làm cũng tăng tức là quy mô về việc làm
mới cũng tăng lên. Trong những năm qua, nhận thức được vai trò của con người và
tầm quan trọng của việc làm đối với phát triển kinh tế của huyện, được sự giúp đỡ
của Đảng, Nhà nước, và của tỉnh Bắc Kạn, số việc làm mới tại huyện Chợ Mới
được tạo ra hàng năm đã tăng lên.
Bảng 1.5. Cơ cấu số việc làm mới được tạo ra hàng năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status