i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nghĩa
1
NN
Nông nghiệp
2
CN, XD
Công nghiệp, xây dựng
3
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4
KCN
Khu công nghiệp
5
TTCN, XD
Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
6
LĐ
Lao động
7
LVBQ
Làm việc bình quân
8
LVTT
Làm việc thực tế
9
LĐNN
Lao động nông nghiệp
20
CN - TTCN
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
21
XK
Xuất khẩu
22
CSXH
Chính sách xã hội
23
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
24
CC; SL
Cơ cấu; sản lượng ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Danh mục các chữ viết tắt i
Mục lục ii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vi
MỞ ĐẦU. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 30
1.2.3.5. Phương pháp Ma trận SWOT 30
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
2.1.1.1. Vị trí địa lý 33
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng 33
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thủy văn 34
2.1.1.4. Tài nguyên 35
2.1.1.5. Đặc điểm và tình hình sử dụng đất đai 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động ở nông thôn huyện Thanh Ba 37
2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng 40
2.1.2.3. Đặc điểm về thị trường 42
iv
2.1.2.4. Cơ cấu kinh tế và kết quả sản xuất của các ngành 42
2.2. Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm trong nông
thôn ở huyện Thanh Ba 45
2.2.1. Thực trạng sử dụng lao động trong nông thôn của huyện
Thanh Ba 45
2.2.1.1. Tình hình phân bổ lao động trên địa bàn huyện 45
2.2.1.2. Sử dụng lao động trong hộ 47
2.3. Đánh giá kết quả sử dụng lao động, giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn và các yếu tố ảnh hưởng 57
2.3.1. Đánh giá kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm 57
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng 62
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động trong độ
tuổi ở khu vực nông thôn theo vùng 23
Bảng 1.2: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu
vực thành thị phân theo vùng 24
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Thanh Ba giai đoạn 2008 - 2010 36
Bảng 2.2: Tình hình lao động và dân số của huyện Thanh Ba giai đoạn
2008 - 2010 38
Bảng 2.3: Tình hình phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2008 - 2010 43
Bảng 2.4: Tình hình phân bổ lao động nông thôn theo ngành kinh tế và vùng . 45
Bảng 2.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 47
Bảng 2.6: Phân công lao động theo ngành sản xuất ở các hộ theo các vùng 48
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng lao động nông nghiệp theo thời gian năm 2010 52
Bảng 2.8: Thời gian sử dụng lao động vào các ngành sản xuất năm 2010 53
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng lao động của các cơ sở điều tra 55
Bảng 2.10: Tình hình thuê lao động trong hộ qua các tháng trong năm 2010 56
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu về kết quả sử dụng LĐ trong hộ theo các vùng 58
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu kết quả sử dụng thời gian lao động theo các
nhóm hộ 59
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu kết quả sử dụng thời gian lao động ở hộ điều
tra theo ngành 61
Bảng 2.14: Tình hình lao động trong các hộ điều tra phân theo vùng 63
Bảng 2.15: Chất lượng lao động XK - lao động đang làm việc tại KCN
năm 2010 65
thôn sang ngành nghề phi nông nghiệp diễn ra còn rất chậm và không rõ nét.
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở
nông thôn để tìm ra những phương hướng và giải pháp hữu hiệu sử dụng hợp
lý nguồn lao động không chỉ là vấn đề mang tính cấp bách mà nó mang tính
chiến lược lâu dài trong việc thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.
2
Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong thời
gian qua, một số địa phương đã làm tốt vấn đề giải quyết việc làm cho lao
động, giúp lao động có điều kiện và có cơ hội tìm được việc làm. Tuy nhiên
quá trình còn nhiều vấn đề cần phải được nghiên cứu bổ sung, nhằm hoàn thiện
để phù hợp với việc đưa ra chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
của mỗi vùng.
Thanh Ba là huyện có địa bàn khá rộng và phức tạp, nằm ở phía Tây
Bắc tỉnh Phú Thọ. Mặc dù tình hình kinh tế đã có nhiều nét khởi sắc, nhưng
trong những năm gần đây, tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba có chiều
hướng gia tăng. Theo thống kê, khoảng 9% người phạm tội là người không có
việc làm, ở nông thôn, 75% số người phạm tội làm nghề nông hay không có
việc làm. Vì vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là vấn đề cấp
thiết đang đặt ra cho cấp chính quyền.
Xuất phát từ tình hình đó tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng sử dụng lao
động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Thanh Ba,
tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở huyện
Thanh Ba làm cơ sở đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng lao động hợp lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động và việc
làm ở nông thôn hiện nay.
Chương 1: Cơ sở khoa học về lao động việc làm và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Thanh Ba giai đoạn 2011 - 2015.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về lao động và sử dụng lao động nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về lao động trong nông thôn
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và việc làm của lao động nông thôn
a. Khái niệm, đặc điểm, vai trò việc làm lao động nông thôn
* Khái niệm: Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá
trình con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải
biến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội. [1]
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn
bao gồm: Lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,
dịch vụ ở nông thôn
Nguồn lao động là lực lượng cơ bản của hoạt động sản xuất xã hội, bao
gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động. Nghiên cứu nguồn
lao động có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế quốc dân cũng như đối
với sự phát triển sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động trong nông thôn bao
gồm số lượng và chất lượng.
- Số lượng nguồn lao động: Bộ Luật lao động sửa đổi năm 2002 chương 1
điều 6 có ghi: Số lượng lao động là toàn bộ những người nằm trong độ tuổi quy
định (Nam từ 15 đến 60 tuổi, Nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng tham gia lao
động [1]. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, số lượng lao động
lao động không đồng đều. Chính tính chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn
lao động nông thôn trở nên phức tạp.
6
Đặc điểm thứ hai là nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng
về độ tuổi và có tính thích ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ
nguồn lao động có ý nghĩa kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có
biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho
sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm thứ ba là Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ
thấp. Sản xuất nông nghiệp có nhiều công việc gồm nhiều khâu với tính chất
khác nhau, hơn nữa mức độ áp dụng máy móc chưa cao nên sản xuất nông
nghiệp chỉ đòi hỏi sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có
thể đảm nhiệm được nhiều công việc khác nhau nên lao động nông nghiệp ít
chuyên sâu hơn lao động công nghiệp và các ngành khác. Bên cạnh đó, phần
lớn lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ
yếu bằng kinh nghiệm, tổ chức lao động cũng rất giản đơn, với công cụ thủ
công lạc hậu. Lực lượng lao động lành nghề, lao động chất xám không đáng
kể, phân bố không đều, vì vậy hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc
tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới.
Nghiên cứu đầy đủ tính chất và những đặc điểm nói trên của lao động
nông nghiệp là có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động
trong nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung.
* Vai trò của nguồn lao động nông thôn
- Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của kinh tế
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động là yếu tố quan
trọng nhất. Bằng công cụ lao động, con người tác động vào tự nhiên để tạo ra
của cải vật chất cho xã hội, nuôi sống bản thân và gia đình. Trong quá trình
lao động, người lao động không ngừng tìm tòi suy nghĩ, năng động, sáng tạo,
sáng chế ra những tư liệu lao động cho năng suất cao. Quá trình đó thúc đẩy
hoạt động".
8
Như vậy, nguồn lao động có vai trò quan trọng và quyết định sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội ở mọi thời đại. Nhận thức đúng đắn không chỉ giúp
chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của lao động mà còn là cơ sở khoa
học để nghiên cứu sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý.
* Đặc điểm của thị trường lao động nông thôn
- Sự hình thành thị trường và cung lao động nông thôn
Trong thực tế, thị trường lao động ở nông thôn đã có từ rất lâu nhưng
kém phát triển. Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ
truyền thống trong cộng đồng và thiếu một cơ chế điều tiết thống nhất, không
được pháp chế hóa. Vì vậy, giá trị công lao động thường được đánh giá theo
thỏa thuận dân sự, trực tiếp, việc thanh toán kết hợp cả giá trị và hiện vật.
Quan hệ thuê mướn dựa trên mối quan hệ thân quen là chủ yếu, vừa kết hợp
làm thuê chuyên nghiệp, vừa theo thời vụ. Lao động thủ công, cơ bắp là
chính. Một số nơi do chưa phát triển được ngành nghề dẫn đến dư thừa lao
động, nhất là vào thời vụ nông nhàn, người lao động phải đi làm thuê ở vùng
khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm. Do đó, thị trường lao động
trong nông thôn có tính tự phát cao.
Trong tương lai, khi sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động và
chuyên môn hóa, hợp tác hóa càng cao thì vai trò của thị trường lao động ở
nông thôn càng được khẳng định rõ rệt. Thị trường lao động phát triển sẽ tạo
điều kiện cho người lao động ở nông thôn có thể tiếp cận được với nhu cầu
thuê lao động, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật,
do đó, cơ hội việc làm và thu nhập của họ sẽ cao hơn. Nói theo ngôn ngữ kinh
tế thị trường lao động ở nông thôn sẽ giúp cho cầu lao động (việc làm) gặp
được cung lao động (lao động), điều này không chỉ giải quyết được vấn đề việc
làm cho lao động mà còn góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội.
Là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trường, thị
trường lao động cũng chịu sự tác động của hệ thống quy luật kinh tế, như:
Quy luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền. Các quy luật này tác động và
chi phối mối quan hệ cung lao động và cầu lao động của thị trường.
Lao động nông thôn (lao động phổ thông) thường đối mặt với thị
trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên thị trường lao động nông
thôn có biểu hiện như thị trường cạnh tranh.
Do trình độ lao động ở nông thôn còn thấp và tính chất mùa vụ của sản
xuất nên thị trường lao động nông thôn mang tính tự phát cao và không chịu sự
điều tiết của các quan hệ pháp lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với trình độ phát
triển kinh tế ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên đây cũng là một
khó khăn gây nên khó khăn cho công tác quản lý lao động nông thôn và vấn đề
giải quyết việc làm cho nông dân.
* Đặc điểm của sự phát triển kinh tế ở nông thôn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn, kinh tế khu vực ở nông thôn đã có sự phát triển tương
xứng. Kinh tế nông thôn có những đặc điểm chính như sau:
Sự phát triển kinh tế ở nông thôn phần lớn phụ thuộc vào nguồn lực tự
nhiên, lao động, lợi thế phát triển kinh tế. Những nguồn lực này có tính chất
định hướng cho quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết
việc làm cho lao động.
Bên cạnh đó, kinh tế nông thôn bao gồm các ngành kinh tế: nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Do đó, sự phát triển kinh tế nông thôn phụ
thuộc nhiều vào sự phát triển của các tiểu ngành kinh tế. Tuy nhiên, kinh tế
nông thôn phần lớn vẫn mang màu sắc đặc trưng của khu vực kinh tế thuần
nông nghiệp.
11
* Đặc điểm và yêu cầu sử dụng lao động trong nông thôn
Sử dụng lao động trong nông thôn là việc dùng lao động trong các hoạt
Theo điều 13 chương 2 Bộ luật lao động sửa đổi năm 2002 quy định:
“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm, đều
được thừa nhận là việc làm" [1].
Như vậy, việc làm là hoạt động lao động có ích, không bị pháp luật
ngăn cấm, tạo nguồn thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia đình người lao
động hoặc cho một cộng đồng nào đó. Với cách hiểu này, nội dung khái niệm
việc làm được mở rộng, tạo ra khả năng giải quyết việc làm cho nhiều người.
Người lao động được tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết để tạo việc
làm và tự do thuê mướn lao động theo luật pháp của Nhà nước, để tự tạo việc
làm cho mình và thu hút lao động xã hội theo quan hệ cung - cầu về lao động
trên thị trường.
Thất nghiệp chỉ tình trạng không có việc làm mang lại thu nhập. Bộ
Luật lao động sửa đổi và bổ sung của Việt Nam (2002) quy định: “Thất
nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm
được việc làm” [1].
Một người được coi là có việc làm nếu người đó sử dụng hầu hết tuần
trước đó để làm công việc được trả tiền lương.
Một người được coi là thất nghiệp nếu người đó tạm thời nghỉ việc,
đang tìm việc hoặc đang đợi ngày bắt đầu làm việc mới. Người không thuộc
hai loại trên, chẳng hạn sinh viên học dài hạn, người nội trợ hoặc người nghỉ
hưu không nằm trong lực lượng lao động.
* Đặc điểm việc làm trong nông thôn
Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp
(công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) thường bắt nguồn từ kinh tế hộ
gia đình. Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế để thực
13
hiện công việc của nhau. Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt
động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một trong những biện pháp
tạo việc làm có hiệu quả.
lao động thấp dẫn đến thu nhập bình quân của lao động ở nông thôn không
cao, tỷ lệ đói nghèo cao so với khu vực thành thị.
* Phân loại việc làm và thất nghiệp
+ Phân loại việc làm ở nông thôn
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm được phân chia thành:
- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có
việc làm thường xuyên trong một năm (quy ước: từ 180 ngày trở lên).
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số
giờ thực hiện làm việc trong một tuần.
- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian
hoặc mức độ thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào đó.
+ Phân loại thất nghiệp ở nông thôn
Căn cứ vào thời gian mà thất nghiệp được phân chia thành:
- Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp ngắn hạn là thất nghiệp dưới từ 12 tháng trở xuống tính
từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước.
1.1.1.2. Nội dung giải quyết việc làm ở nông thôn
a. Giải quyết việc làm cho lao động là trách nhiệm của Nhà nước
- Phân bổ lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, để vừa tạo thêm
việc làm, vừa khai thác được tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng. Việc phát triển
kinh tế tại các vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận hàng chục vạn người
đến xây dựng các vùng kinh tế mới.
15
- Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình và đa dạng hóa các hoạt động kinh tế
nông thôn. Việc khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình sẽ tạo điều kiện sử
dụng có hiệu quả hơn lao động nông nghiệp. Nền nông nghiệp đang chuyển
dần từ tự cấp, tự túc thành nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh.
Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi
công lao động hợp lý giữa các thành viên trong gia đình.
1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn
a. Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế tại địa phương
- Đất đai: Đất cùng tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng, vừa là
tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất
phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.
Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông, lâm,
thuỷ sản càng nhiều, thì tiềm năng khai thác và phát triển ngành nghề càng
lớn, khả năng tạo việc làm trong nông thôn, nông nghiệp càng nhiều. Tuy
nhiên, diện tích đất đai, mặt nước là đại lượng hữu hạn, có xu hướng bị co hẹp
do sự xâm lấn của các ngành kinh tế khác. Tài nguyên nông, lâm, thủy sản
đang bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người. Vì
vậy, vấn đề tạo việc làm đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã
hội ngày một tăng lên.
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường giao
thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc… là các yếu tố gián tiếp góp phần tạo
ra việc làm và nâng cao hiệu qủa việc làm. Ví dụ, khi nắm bắt được nhiều
thông tin, sự lựa chọn về sản xuất cái gì, làm như thế nào, với công nghệ nào
cũng dễ dàng hơn, nếu thông tin liên lạc phát triển… Hơn nữa việc phát triển
cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ thu hút dân cư, thúc đẩy nhu
17
cầu tiêu dùng, từ đó thu hút sự đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp, do đó,
gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng đồng.
- Vốn: Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư. Ở cấp độ vi
mô, vốn vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu cho phát triển kinh tế doanh
nghiệp, kinh tế hộ. Nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó
càng quan trọng hơn đối với hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất.
hội và các chính sách kinh tế. Thực hiện tốt chính sách việc làm sẽ giảm được
hiện tượng thất nghiệp, đảm bảo được an ninh xã hội. Các yếu tố xã hội có
ảnh hưởng nhất định tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn,
chủ yếu đây là những yếu tố ngoài hộ.
- Quan hệ kinh tế hợp tác: Trong công tác giải quyết việc làm cho lao
động dư thừa, thì quan hệ kinh tế hợp tác được đánh giá là một yếu tố quan
trọng hàng đầu. Quan hệ kinh tế hợp tác diễn ra giữa chính quyền địa phương
với các công ty trong và ngoài nước. Thông qua các công ty này, lao động có
thể tìm được việc nghiệp, hay giúp việc gia đình Thời gian gần đây, xuất
khẩu lao động đang là hướng giải quyết có hiệu quả cho lao động dư thừa của
hầu hết các vùng ở nông thôn.
c. Nhân tố quốc tế trong quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hoá đặt ra những thách thức và những nguy cơ lớn đối với tình
trạng việc làm ở tất cả các nước trên thế giới. Số lượng việc làm ở khu vực này có
thể tăng lên nhưng lại giảm đi ở khu vực khác, một số loại việc sẽ mất đi nhưng
một số việc làm mới xuất hiện.
Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm như vậy sẽ gây không ít khó
khăn và những chi phí lớn của cá nhân gia đình và toàn xã hội do mất việc làm,
phải tìm chỗ làm việc mới, phải học tập những kiến thức và kỹ năng mới, phải di
19
chuyển từ nơi này đến nơi khác để tìm việc làm, phải thích nghi với những điều
kiện sống luôn thay đổi. Gây gánh nặng về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất
nghiệp do Chính phủ phải gánh chịu.
Trong điều kiện thế giới ngày nay, để khai thác và sử dụng tốt các yếu tố
bên ngoài, đồng thời phải phát huy tối đa nội lực, kết hợp nội lực với ngoại lực
thành sức mạnh tổng hợp trong giải quyết việc làm một cách năng động, hiệu quả,
bền vững, tránh được những rủi ro. Cần có những nghiên cứu, mang tính hệ thống
tình hình thế giới, khu vực và các mối quan hệ giữa các điều kiện bên trong và bên
ngoài, nhận thức và vận dụng đúng đắn quan hệ đó khi xây dựng.