Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ giai đoạn 2012 2016 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HOÀI NAM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA,
TỈNH PHÚ PHỌ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

THÁI NGUYÊN - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

NGUYỄN HOÀI


Trang

TRANG BÌA
PHỤ
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VẼ.............................................................................viii
MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài.....................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...................................................2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.............................3
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai...............3
1.1.1.Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai.......................................3
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.....................4
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước...........................11
1.2.1.Tình hình quản lý đất đai trên thế giới............................................... 11
1.2.2.Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam......................... 14
1.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ........22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................26
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu.........................................................................26
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu............................................................................26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................26
2.3. Nội dung nghiên cứu.............................................................................26

3.4.1.Khó khăn và tồn tại trong việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế..68
3.4.2.Nguyên nhân biến động tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
70
3.4.3.Giải pháp về kinh tế...........................................................................71
3.4.4.Giải pháp về khoa học công nghệ......................................................72


3.4.5. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trong thời gian tới..........................................................................73


3.4.6.Các giải pháp khác.............................................................................74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................75
1. Kết luận....................................................................................................75
2. Đề nghị.....................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................76
PHỤ LỤC.....................................................................................................1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Tên đầy đủ

CP

Cổ phần

CN-TTCN
HCNN


Tài nguyên và môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


vii

DANH MỤC BẢNG
BIỂU

Trang

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện thời kì 2005 - 2015...............33
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Thanh Ba.......38
Bảng 3.3. Tình hình sử dụng đất theo loại hình tổ chức của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn huyện Thanh Ba...................................................42
Bảng 3.4: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh
Ba năm 2012................................................................................44
Bảng 3.5: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh
Ba năm 2013................................................................................45
Bảng 3.6: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh
Ba năm 2014................................................................................46
Bảng 3.7. Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh

Hình 3.1: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên huyện Thanh Ba năm 2016........39
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện số lượng tổ chức theo loại hình tổ chức của các
tổ chức kinh tế
.....................................................................................................
42
Hình 3.3: Khu đất cho thuê trái phép của công ty Cổ phần khoáng sản Tây
Bắc 58 Hình 3.4: Khu đất chưa đưa vào sử dụng của công ty TNHH
Fabinno
.....................................................................................................................
58


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm. Công tác quản lý
nhà nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Làm tốt
công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và đời sống người dân.
Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng là
nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào
phát triển kinh tế - xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là
vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất là rất lớn. Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg
ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình
quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực.

cấp nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý quỹ đất của Nhà nước nói
chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng;
đặc biệt là diện tích đang giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế quản lý
sử dụng trên địa bàn huyện Thanh Ba, để góp phần thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện
Thanh Ba có liên quan đến các tổ chức sử dụng đất
+ Đánh giá thực trạng của các tổ chức kinh tế được giao và cho thuê
trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2012 - 2016.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức khi được giao và cho
thuê thông qua kết quả phiếu điều tra.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý và sử
dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế trong
quản lý, sử dụng đất trên phạm vi huyện Thanh Ba nói chung và đất của các
tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng nói riêng, là cơ sở để xác định tính
minh bạch trong quản lý, sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước


về đất đai, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của huyện.


Chương 1



pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển nhượng, thế chấp…


Đối với các dự án đầu tư
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu
tư của tổ chức kinh tế nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì
các dự án này không thể thực hiện được. Khi thẩm định dự án để ra quyết
định đầu tư, dù khả năng tài chính có thuyết phục đến mấy mà đất đai không
có thì dự án đó không thể khả thi. Một trong các bước của quá trình thực
hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa điểm thực hiện dự án. Giao đất và
cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án. Để thực
hiện một dự án đầu tư thì cần phải có vốn. Bất kì một dự án đầu tư nào cũng
đòi hỏi một số vốn lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự có
của mình có thể không đủ để đầu tư mà phải huy động từ các nguồn khác.
Một trong các nguồn huy động vốn là ngân hàng. Cơ sở pháp lý của giao
và cho thuê đất là GCNQSD đất tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có thể tiếp
cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất, thể chấp
tài sản hình thành trong tương lai gắn liền với đất. Nguồn vốn này cùng với
các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư có thể tiến
hành thực hiện dự án. (Phương Hiếu, 2012) [10].
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển
biến đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày
càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình
thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư

- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất lúa.


1.1.2.1.Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính
phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất
gồm [18]:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất
được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu
tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng
nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm

Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 37 Luật
Đất đai 2003 [12], Điều 59, Luật Đất đai 2013 [13]. Cả hai điều này quy
định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định
giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư.
1.1.2.4.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các tổ
chức khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như
sau [12],[ 13]:
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất
a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử
dụng đất. Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm
2003:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm
2003.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử
dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người
mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo
mục đích đã được xác định.


Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có
quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai

của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà
tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền,
nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm
2003.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status