TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp
BÁO CÁO
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 2010 - 2013”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thuận
Lớp: CĐ Quản lý đất đai 45.2
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thùy Phương
Bộ môn: Khoa học đất và môi trường
NĂM 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp
BÁO CÁO
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 2010 - 2013”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thuận
Lớp: CĐ Quản lý đất đai 45.2
Thời gian thực hiện: 1/3/2014-2/5/2014
Địa điểm thực hiện: Văn Phòng ĐKQSD Đất huyện Quảng Ninh
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thùy Phương
Bộ môn: Khoa học đất và môi trường
NĂM 2014
Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình thực tập tại địa phương thì đến
nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
với đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn huyện Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình giai
Nguyễn Văn Thuận
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG 4.1. TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN QUẢNG NINH 21
BẢNG 4.2. PHÂN BỐ DÂN CƯ NĂM 2010 THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH 24
BẢNG 4.3. MỘT SỐ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
27
BẢNG 4.4. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN QUẢNG NINH 29
BẢNG 4.5. TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN QUẢNG NINH
32
BẢNG 4.6. KẾT QUẢ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI HUYỆN QUẢNG NINH 33
BẢNG 4.7. TỔNG HỢP SỐ ĐƠN THƯ CỦA GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 35
BẢNG 4.8. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN QUẢNG NINH NĂM 2013. 39
BẢNG.4.9. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUẢNG NINH NĂM 2013 41
BẢNG 4.10. BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010-2013 43
BẢNG 4.11. CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH 46
BẢNG 4.12. TỶ LỆ SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 48
BẢNG 4.13. HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 49
BẢNG 4.14. ĐỘ CHE PHỦ CỦA HUYỆN QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 49
BẢNG 4.15. GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH 50
BẢNG 4.16. GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CỦA MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC 51
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 51
SƠ ĐỒ 4.1. VỊ TRÍ HUYỆN QUẢNG NINH 17
BIỂU ĐỒ 4.1. CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN QUẢNG NINH NĂM 2013 39
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP Chính phủ
UBND Ủy ban nhân dân
TT Thông tư
GCNQSDD Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
SXNN Sản xuất nông nghiệp
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
11
2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam trong thời gian qua 11
2.2.2. Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất ở huyện Quảng Ninh 12
PHẦN 3 14
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 14
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
14
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
14
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
14
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
PHẦN 4 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực 21
4.1.2.3. Tình hình xã hội 23
4.3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 41
4.3.1.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng 42
4.3.2.Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010-2013 43
4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất 46
4.3.3.1. Tỷ lệ sử dụng đất 48
4.3.3.2. Hệ số sử dụng đất 49
4.3.3.3. Độ che phủ 49
4.3.3.4. Hiệu quả sản xuất của đất 50
4.3.4. Đánh giá tiềm năng sử dụng đất 51
4.3.4.1 Hiệu quả sử dụng dất đã đưa vào sử dụng 52
4.3.4.2. Đất chưa sử dụng 52
4.3.4.3. Tiềm năng đất cho phát triễn các ngành 52
4.4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
53
PHẦN 5 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1. KẾT LUẬN
56
5.2. KIẾN NGHỊ
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm
Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Huế và
dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn thạc sĩ Nguyễn Thùy
Phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 2010-2013”
1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu việc thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Đề xuất những giải pháp để công tác quản lý và sử dụng đất đạt hiệu quả
cao hơn.
- Đánh giá đúng thực trạng việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện.
1.3. Yêu cầu đề tài
- Nắm được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Thu thập tài liệu, số liệu chính xác liên quan đến tình hình quản lý và sử
dụng đất trên địa bàn huyện.
- Nắm vững các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị pháp luật về đất đai.
- Đánh giá đúng tiềm năng đất đai, tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại
địa phương.
- Đề xuất giải pháp phải phù hợp với thực tế của địa phương.
2
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm đất đai, tính chất và đặc điểm của đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận như
một nhân tố sinh thái (FAO, 1976). Trên quan điểm nhìn nhận của FAO thì: "đất
đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Như vậy đất đai được
hiểu như là tổng thể của nhiều yếu tố bao gồm: khí hậu, địa hình/địa mạo, đất,
thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự nhiên, những biến đổi
của đất do hoạt động của con người". [1]
- Tính cố định vị trí:
Đất đai có vị trí không thay đỗi trông không gian làm cho những mảnh đất ở
những vị trí khác nhau có giá trị không giống nhau.
- Tính không thể thay thế:
Trong quá trình sản xuất, có thể thay thế tư liệu sản xuất này bằng tư liệu sản
xuất khác,nhưng đất đai là tư liệu không thể thay thế đặc biệt trong Nông Lâm
Nghiệp.
- Đất có khả năng tăng tính sản xuất:
Mọi tư liệu sản xuất khác đều bị hao mòn trong quá trình sản xuất và dần
dần bị thay thế bằng tư liệu sản xuất khác phù hợp hơn. Riêng đất là tư liệu vĩnh
cữu không chịu sự phá hủy của thời gian.Hơn nữa nếu con người sử dụng đúng
và hợp lý đất thì độ phì nhiêu của nó không nhưng không bị mất đi mà con được
nâng cao về chất lượng.[3].
2.1.1.3. Đặc điểm của đất đai
Đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động
của con người. Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là phương tiện lao động
nên đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai có những tính chất đặc biệt khác
với các tư liệu sản xuất khác:
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
- Độ phì nhiêu của đất
- Tính giới hạn về số lượng
- Tính cố định về không gian
- Tính không thể thay thế
4
- Đất có khả năng tăng tính sản xuất [2]
Cùng với tính đặc biệt của đất, nó còn có các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng sản xuất
- Chức năng cân bằng sinh thái
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
- Chức năng dự trữ
- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng.
- Bảo đảm sử dụng hợp lý của Nhà nước.
- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
b. Yêu cầu
Phải đăng ký thống kê đất đai để Nhà nước nắm chắc toàn bộ diện tích,
chất lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trung ương. [5]
2.1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý đất đai là một dạng cụ thể của quản lý Nhà nước do đó phải tuân
theo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc thu hút nhân dân tham gia quản lý Nhà nước.
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Nguyên tắc kế hoạch hóa.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
- Nguyên tắc kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến.
- Nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng.
- Nguyên tắc phân định chức năng và quyền hạn.
Đồng thời trong quản lý đất đai cũng phải tuân theo những nguyên tắc đặc
thù của nó như:
- Phải quản lý toàn bộ quỹ đất quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Quản lý đất đai cả về số lượng và chất lượng phục vụ cho mục đích sử dụng.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
6
trong cả nước. Những quy định, biểu mẫu phải thống nhất trong cả nước và
trong ngành địa chính.
- Số liệu só sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải thống nhất so
sánh trong cả nước.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công [6].
2.1.2.5. Công cụ và Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng
phục vụ cho mục đích sử dụng của loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong cả nước. Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước
và trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ, phải thống nhất so sánh
trong cả nước.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đơn giản, phổ thông trong cả nước, đảm bảo
tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh
được. Những điều kiện riêng lẽ phải được tổng hợp từ phần phụ lục để Nhà
nước đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
- Quản lý đất đai phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, đúng như kết
quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các
văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của nhà nước và các cơ quan chuyên
môn từ trung ương đến cơ sở.
- Quản lý đất đai phải tuân theo quy tắc tiết kiệm, mang lại hiệu quả kinh
tế cao.
a. Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật và tổ thực hiện các văn bản đó.
* Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một nhà nước từ
xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết
bằng pháp luật. Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí của con người để
- Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phép thực hiện quyền bình
đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích.
- Tài chính là công cụ cơ bản để nhà nước tăng nguồn thu ngân sách.[4]
9
b. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Phương pháp tuyên truyền giáo dục.
Phương pháp này khơi dựng ý tưởng, ý thức tự giác và tinh thần trách
nhiệm của mỗi con người trong cộng đồng dân tộc. Thấy rõ được trách nhiệm
đóng góp công sức, trí tuệ của mình vào sự nghiệp chung để thực hiện tốt mọi
chính sách chủ trương của đảng và nhà nước đối với công tác quản lý đất đai
- Phương pháp đòn bẫy kinh tế của người lao động, của chủ sử dụng đất
như: Thưởng phạt công minh, đấu thầu, khoán cho thuê, Lợi ích kinh tế có vai
trò vô cùng to lớn, nó tác động trực tiếp, giảm khâu kiểm tra đôn đốc, phát huy
được tính chủ động của cơ sở nhưng cũng chú ý đến mặt trái của nó.
Thông qua tác động đến lợi ích kinh tế
- Phương pháp hành chính.
Cơ sở của phương pháp này là dùng mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên để cấp
dưới phục tùng, tuân theo những nội dung quy phạm, pháp lệnh, pháp luật.
Phương pháp này tác động trực tiếp, nhanh chóng, cụ thể, rõ ràng. Để đạt
được hiệu quả thì phải nắm bắt được thông tin nhất định với những diễn biến
của xã hội, của từng khu vực để có những quyết định chính xác và kịp thời.
Cơ quan quan lý nhà nước ở mỗi cấp phải nắm bắt kịp thời những diễn
biến ở cấp mình quản lý thì mới có những biện pháp phù hợp.[5]
2.1.2.7. Điều kiện quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả
- Vai trò lãnh đạo của Đảng (cấp ủy ở các địa phương) tổ chức lãnh đạo,
tuyên truyền giáo dục toàn Đảng, toàn dân chấp hành đầy đủ đường lối chính
sách pháp luật của nhà nước.
- Luật đất đai, văn bản dưới Luật kịp thời và được học tập, phổ biến rộng
rãi đến từng người dân.
- Bộ máy chuyên môn của ngành địa chính phải hoàn chỉnh, đồng bộ từ
khoa học và chưa thực sự đồng bộ trước đây. Nhưng vẫn còn những tồn tại,
vướng mắc vẫn còn ràng buộc, chồng chéo, thiếu đồng bộ gây ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích của người sử dụng đất, các cơ quan pháp lý chưa được thông thoáng tạo
nên áp lực cũng như khó khăn lên công tác quản lý và sử dụng đất. Giai đoạn này
Đảng và Nhà nước ta cũng đổi mới, nâng cao hiệu lực pháp lý Nhà nước nhưng lại
mang tính thận trọng thăm dò. Đặc biệt là quyền sử dụng đất ổn định lâu dài vẫn
chưa được thừa nhận và các vấn đề trong đất nông nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đang càng ngày càng tăng cao, đòi hỏi
bức xúc của lĩnh vực cũng có sự thay đổi, đó là việc Luật đất đai 1993 ra đời
được thông qua Quốc hội IX ngày 14/7/1993 và các văn bản nghị định của
11
Chính phủ và các bộ ngành liên quan tiếp tục ra đời để triển khai Luật đất đai
1993 ra thực tế. Từ khi áp dụng Luật đất đai 1993 ra thực tiễn, đã góp phần giải
quyết những vướng mắc tồn tại trước đây. Trên cơ sở này đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý. Các quyền và nghĩa vụ lợi ích hợp
pháp của người sử dụng được thừa nhận và mở rộng. Các hộ gia đình cá nhân sử
dụng đất lâu dài ổn định được giao đất. Đồng thời mở rộng thêm các quyền:
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, Đã tạo nên hiệu quả quản lý
và sử dụng đất cao hơn, thiết thực hơn so với khi Luật đất đai 1993 chưa ra đời.
Nền kinh tế - xã hội của đất nước ta ngày càng phát triển mạnh đã kéo
theo nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và quá trình quản lý đất đai cũng phức
tạp hơn. Có những vấn đề mà Luật đất đai 1993 chưa thể giải quyết được hoặc
chưa đồng bộ, một số quyền và lợi ích của người sử dụng đất cũng như công tác
quản lý chưa được đảm bảo tốt nhất.
Với tình hình đó Đảng và Nhà nước ta tiếp tục ban hành và triển khai thực
hiện một số văn bản luật, đặc biệt là Luật đất đai 2003 ra đời đã bổ sung, sửa đổi
và mở rộng so với Luật đất đai 1993 đã đảm bảo được cơ sở pháp lý đối với công
tác quản lý và sử dụng đất trong thời kỳ mới. Từ khi Luật đất đai 2003 được sử
dụng và triển khai ra thực tiễn đã góp phần quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất,
các quyền và nghĩa vụ được đảm bảo, tiềm năng đất đai được khai thác và sử
Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: 2010- 2013.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh
- Tình hình quản lý đất đai giai đoạn 2010 - 2013.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 2010 - 2013
- Định hướng quản lý, sử dụng đất.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và công
tác quản lý.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng cần thiết cho
bất kỳ hoạt động nghiên cứu khoa học nào. Khi nghiên cứu chúng ta phải đọc và
tra cứu tài liệu có trước để làm nền tảng cho nghiên cứu. Quá trình thu thập số
liệu tài liệu được thực hiện ở 2 giai đoạn:
Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập thông tin qua
các văn bản, chứng từ có liên quan tới công trình nghiên cứu như điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất thông qua những báo cáo,
thống kê hàng năm của UBND huyện Quảng Ninh và các nghị định, quyết định
của các bộ ngành liên quan.
14
Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: ở giai đoạn này được tiến hành thu thập
tại thực địa, qua quá trình phỏng vấn trực tiếp từng hộ để xác định rõ tình hình
cụ thể tại địa phương về giá đất. diện tích thửa đất, mức thu nhập của từng hộ.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để bổ sung các thông tin và các số liệu
liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bằng cách thông qua ý kiến
của những người trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về
đất đai. Những thông tin này không theo phiếu điều tra.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu
Tổng diện tích gieo trồng cả năm
Diện tích trồng cây hằng năm
+ Độ che phủ
15
Độ che phủ là tỷ lệ che phủ của rừng được tính bằng diện tích đất lâm
nghiệp có rừng cộng với diện tích đất trồng cây lâu năm, chia cho tổng diện tích
đất tự nhiên.
Độ
che
phủ
=
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng + Diện tích đất trồng cây lâu năm
x10
0
Tổng diện tích tự nhiên
GTSL của một đơn vị
diện tích đất SXNN
=
GTTSL Nông Nghiệp
x10
0
Diện tích đất SXNN
+ Hiệu quả sản xuất của đất
Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của việc
sử dụng đất đai (phản ánh hiện trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của việc sử
dụng đất). Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất của đất như sau:
Giá trị sản lượng của một đơn vị diện tích cây trồng
Giá trị sản lượng của một đơn vị
diện tích cây trồng
=
17’ đến 106
0
48’ độ kinh Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;
- Phía Nam giáp huyện Lệ Thuỷ;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Ở vào vị trí trung độ của cả nước, có các tuyến giao thông huyết mạch
của quốc gia đi qua, có bờ biển dài 17km. Quảng Ninh có điều kiện thuận lợi
trong tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến,
giao lưu thông thương với các địa phương trong và ngoài nước.
Sơ đồ 4.1. Vị trí huyện Quảng Ninh
17
• Địa hình
Quảng Ninh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, độ dốc nghiêng dần từ
Tây sang Đông. Địa hình của huyện có thể phân thành 4 dạng gồm địa hình
vùng rừng núi, địa hình vùng đồi, vùng đồng bằng, vùng đất cát ven biển.
• Khí hậu
Huyện Quảng Ninh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với
đặc trưng của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh, mưa nhiều; mùa hè
nóng, mưa ít
• Thuỷ văn
Hệ thống sông suối của Quảng Ninh có khá nhiều với mật độ 1÷1,2
km/km
2
. Sông Long Đại và sông Kiến Giang bắt nguồn từ phía Tây dãy Trường
Sơn hợp thành sông Nhật Lệ chảy về hướng Đông đổ ra biển Đông. Sông Lệ Kỳ
là sông nội vùng ngắn hẹp, do đặc điểm của sông suối trên địa bàn như vậy nên
ảnh hưởng rất lớn đến chế độ tưới tiêu, độ mặn, phèn và việc sử dụng đất của
huyện. Ngoài ra, còn có các hồ, đập chứa nước với dung tích lớn.