ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ PHƢƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ
THỌ GIAI ĐOẠN 2013 – 6/2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính Môi trƣờng
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ PHƢƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
cứu và hoàn thành khóa luận. Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba và các cơ quan ban
ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho em thu thập số liệu, những thông
tin cần thiết để thực hiện khóa luận này.
Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Lê Phƣơng Thảo
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba – tỉnh Phú
Thọ ........................................................................................................... 31
Bảng 3.2: Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2014 .......................... 35
Bảng 3.3. Kết quả cấp GCN cho hộ, gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Thanh
Ba giai đoạn 2013-6/2015 ........................................................................ 40
Bảng 3.4: Kết quả cấp GCN đât sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2013-6/2015 ...... 44
Bảng 3.5: Kết quả cấp GCN đất lâm nghiệp giai đoạn 2013-6/2015 ....................... 46
Bảng 3.6: Kết quả cấp GCN đất nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2013-6/2015 ......... 47
Bảng 3.7: Kết quả cấp GCN đất ở giai đoạn 2013-6/2015 ....................................... 48
Bảng 3.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho trường hợp có nhà ở và tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba giai đoạn 2013-6/2015 ........... 50
Bảng 3.9: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp
GCNQSD đất trên địa bàn huyện Thanh Ba giai đoạn 2013 – 6/2015 .... 51
Quyết định
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3.Yêu cầu của đề tài .................................................................................................... 2
4.Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học .................................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 5
1.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất trên cả nước và trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......... 16
1.2.1. Tình hình cấp GCN trên cả nước .................................................................... 16
1.2.2. Tình hình cấp GCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............................................... 20
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 24
3.3.3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với
đất. .................................................................................................................... 51
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục để đẩy
mạnh công tác cấp GCN ................................................................................... 52
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 52
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................................... 52
vi
3.4.3. Đề xuất giải giáp khắc phục ............................................................................ 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 55
Kết luận ..................................................................................................................... 55
Kiến nghị ................................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, Xã hội ngày càng phát triển cùng với sự gia tăng
dân số, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế-xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng
đất ngày một tăng cao trong khi đó tài nguyên đất là có hạn.Vì vậy mà vấn đề đặt ra
với Đảng và Nhà nước ta là làm sao để sử dụng đất một cách tiết kiệm , hiệu quả và
bền vững. Vấn đề đất đai là một vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.Trước tình hình đó
Nhà nước đã sớm đưa ra các văn bản pháp luật quy định về quản lý và sử dụng đất
đai để các cấp , các ngành cùng toàn thể nhân dân lấy đó làm cơ sở để quản lý và sử
Nhận thấy được tầm quan trọng và tính cần thiết của việc cấp GCN và để hiểu
rõ thêm về thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cũng như những tồn tại hạn chế trong
công tác này. Tôi xin lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba-tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013- 6/2015”.
2.Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyê ̣n Thanh
Ba - tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích, đánh giá được kết quả, thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn để công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đạt
hiệu quả cao.
3.Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thu thập số liệu đúng thực tế, chính xác, khách quan và đầy đủ, có độ tin cậy,
phản ánh đúng thực trạng quá trình thực hiện công tác cấp GCN trên địa bàn huyện
Thanh Ba.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tế của địa phương.
3
lớn hơn nữa.
- GCN là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã
hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất
của mình.
1.1.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác găn liền với đất đối với người sử dụng đất
- GCN là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp giữa Nhà nước và người sử
dụng đất.
- GCN là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp
pháp của mình trong quá trình sử dụng đất, nhà ở và tài sản.
5
- GCN là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Khái niệm về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền
sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả
nước.[15]
1.1.2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định gồm có 15 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN theo quy định tại các điều
100, 101 và 102 của luật Đất đai 2013;
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013
có hiệu lực thi hành;
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử
dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất
đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa an nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
-
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
-
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế;
-
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn kiền với đất;
7
-
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
xã, phường, thị trấn.
-
Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại
đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
-
Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp
nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
-
Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp GCN.
-
Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN nhưng đã có thông báo hoặc
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao
thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền
dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm
mục đích kinh doanh.
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế vơi số
liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với
9
những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN diện tích đất được
xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch
nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất
đai 2013.
1.1.2.6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân
cư trong nước
1.1.2.6.1. Trình tự thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký Đất đai đóng trên địa bàn cấp huyện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư
nộp
hồ
nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp
hồ sơ.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân
dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
Trường hợp có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất: Kiểm tra hồ sơ;
xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác
nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ
về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay
không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được
duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây
10
dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây
dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc như sau:
Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền
với đất.
Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư
cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký
đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện
Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng đăng ký đất đai:
Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính
liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.
Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định
trước khi nhận Giấy chứng nhận.
1.1.2.6.2. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
2. Bản photocopy sổ hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân;
3. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
4. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, rừng sản xuất là rừng
trồng,cây lâu năm(bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính);
5. Giấy phép xây dựng nhà ở;
6. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định;
7. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
8.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:
Bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành
phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.
(Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường trực thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng
nhận)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mẫu số 04b/ĐK : Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung
tài sản gắn liền với đất.
13
- Mẫu số 04d/ĐK : Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.
(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai
trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý
đất đai).[18]
1.1.2.7. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp GCN như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp GCN.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
- Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị
định 198/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN
QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái
định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
* Sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực:
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày
01/07/2014.
- Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong
quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ
15
nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường
hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2
của Nghị quyết số 23/2003/QH11.
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày
01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định
đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp.
bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp
Giấy chứng nhận đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa
phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong
hai năm 2014 – 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành
cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng
thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị
cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những
năm tới.
Bộ TN&MT đã tổ chức nhiều buổi làm việc trực tiếp với lãnh đạo UBND các
tỉnh, thành phố để đánh giá tình hình và quán triệt, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện các
giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận; tổng hợp nhu cầu kinh phí
phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận tại các địa phương trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét hỗ trợ bổ sung cho các địa phương gặp khó khăn và có tỷ lệ cấy giấy
chứng nhận thấp; tổ chức các lớp tập huấn cho gần 1000 cán bộ Văn phòng đăng kí
quyền sử dụng đất và hơn 2000 các bộ địa chính cấp xã; ban hành nhiều văn bản
hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tổ chứ thực hiện; tổ chức các đoàn công
tác của lãnh đạo Bộ và Tổng cục Quản lý đất đai đi kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn
các địa phương.[17]
*Tổ chức thực hiện của các địa phương
Hầu hết các địa phương đều đã triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các
giải pháp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ TN&MT
như: rà soát thống kê các trường hợp tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận ở địa
phương để giao chỉ tiêu thực hiện chơ từng huyện, xã phải hoàn thành, gắn với việc
17
thi đua khen thưởng và đánh giá cán bộ của từng địa phương, đơn vị và từng cá
nhân; ban nhành văn bản quy định, hướng dẫn để giải quyết những tồn tại, vi phạm