1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành quản lý đất đai
và trong suốt thời gian thực tế tại UBND phường Ninh Dương – thành phố Móng
Cái - tỉnh Quảng Ninh, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Các thầy, cô giáo trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã
tận tâm giảng dạy, truyền thụ cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian
theo học tại trường.
- Toàn thể thầy giáo, cô giáo giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai, Khoa Giáo
dục thường xuyên trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã nhiệt tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
- Đặc biệt để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản
thân em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến cô giáo Ths.Nguyễn Thị Khuy người đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và dẫn dắt em trong suốt thời gian hoàn thành
chuyên đề thực tập.
Qua đây em cũng em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ
chuyên môn UBND phường Ninh Dương – thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh
đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất để em hoàn thành được đề tài tốt nghiệp với những số liệu cập nhật, đầy
đủ, chính xác và hoàn thiện hơn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Cán bộ địa chính – anh Lê Văn Dần đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em trong
suốt quá trình em học hỏi và làm việc tại UBND phường Ninh Dương, thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em
cóđiều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác
thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Dương, ngày tháng năm 2015
6
7
8
9
10
TKKK
KKĐK
QSDĐ
UBND
VPĐKQSDĐ
Thống kê kiểm kê
Kê khai đăng ký
Quyền sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1
2
3
4
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
1.1
1.2
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
1.1
2.1
2.2
2.3
Tên hình
Cơ cấu kinh tế năm 2014 của phường Ninh Dương
Quy trình cấp GCNQSDĐ tại phường Ninh Dương
Kết quả KKĐK, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp
phường Ninh Dương giai đoạn 2012-2014
Tỷ lệ các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ nông nghiệp phường Ninh Dương giai đoạn
2012-2014
Trang
25
46
53
55
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
trong cả nước theo pháp luật. Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, quyền và
6
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ, đất đai được sử dụng đầy đủ
và tiết kiệm.
Hiện nay, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất có vị trí quan trọng và rất cần thiết. Vì đất đai có hạn về
diện tích mà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do dân số tăng nhanh, quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ngày càng diễn ra manh mẽ. Từ đó, dẫn đến
việc bố trí đất đai vào các mục đính khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, các
quan hệ đất đai thay đổi với tốc độ nhanh chóng và phức tạp làm cho quan hệ đất
đai giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Phường Ninh Dương là phường của một thành phố Móng Cái của tỉnh
Quảng Ninh. Trong những năm gần đây, nền kinh tế - xã hội của thành phố đã có
nhiều khởi sắc, văn hoá giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ, quốc phòng, an ninh được
tăng cường, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao. Dưới sự chỉ
đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Móng Cái, UBND phường
Ninh Dương đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự đồng ý của Khoa quản lý đất đai,
Khoa giáo dục thường xuyên – Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà
Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Khuy vì thế em đã
tiến hành thực hiện chuyên đề:
“ Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa bàn phường Ninh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận và tiến độ cấp giấy
chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Ninh Dương, thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề được nghiên cứu, điều tra trên địa bàn
phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
4. Khái quát nội dung và phương pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phường Ninh Dương
- Tìm hiểu công tác thực hiện việc đăng ký cấp GCN của các hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn phường Ninh Dương.
- Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện công tác
cấp giấy tại phường Ninh Dương.
- Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Ninh Dương
8
- Đánh giá chung về tình hình cấp giấy chứng nhận tại phường Ninh Dương
và đề xuất một số giải pháp.
b. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực tế: Điều tra các số liệu cụ thể về cấp GCN tại các
phòng ban của UBND phường Ninh Dương. Điều tra qua thực tế của những người
chuyển QSDĐ và dư luận quần chúng nhân dân trên địa bàn.
- Phương pháp thu thập số liệu: Dùng phương pháp kết hợp giữa tài liệu, số
liệu có sẵn như: sổ mục kê, sổ cấp GCN, quyết định giao đất, các biểu số liệu thống
kê, kiểm kê đất đai; số liệu giao đất, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ
chức. Số liệu, diện tích theo bản đồ địa chính và điều tra thực địa để chỉnh lý đối
Căn cứ pháp lí
Căn cứ pháp lí về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo:
- Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định chi tiết một
số điều về Luật đất đai;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 nghị định và
GCNQSDĐ,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa
chính
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số
điều của nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Quảng
Ninh quy định ban hành về mức quy định về hạn mức giao đất ở cho một hộ gia
đình, cá nhân, diện tích tách thửa được tách thửa đất đối với đất ở cho một hộ gia
đình, hạn mức giao đất trồng,đồi núi,đất có mặt nước thấp nhóm đất chưa sử dụng
cho các hộ gia đình cá nhân để sản xuất nông nghiệp. lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/1/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định 71/2010/NĐ/CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước
bạ.
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Chính phủ về thực hiện một
số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc luân
chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 16/06/2005 của
Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường thay thế Thông tư số
03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/07/2003.
- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắp
xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp lại.
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng
dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 29/2005/TT-BTNMT ngày 01/11/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
11
- Thông tư số 04/TT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản
thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 01/08/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2004/ QĐ-BTNMT ngày
07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP
về việc thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCNQSDĐ khi
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính ban hành
về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực từ ngày 15/8/2011.
- Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí
trước bạ.
- Công văn 1980/BTC-TCT ngày ngày 16 /02 /2012 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện chính sách lệ phí trước bạ.
Trên đây là những văn bản của Nhà nước quy định và hướng dẫn về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên
đất. Đây là cơ sở và căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện và đẩy nhanh quá trình
ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn mỗi tỉnh, mỗi địa phương. Những quy định
này góp phần tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác
ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ từng bước hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai của
Nhà nước, đưa công tác cấp GCNQSDĐ thực sự đi vào cuộc sống, đảm bảo quyền
và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, trách nhiệm quản lý của các cơ quan
Nhà nước hữu quan.
1.2. Tình hình thu thập tại phường Ninh Dương
1.2.1. Hồ sơ địa chính
HSĐC được thiết lập trong quá trình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, HSĐC được coi
là công cụ quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai. Kể từ
năm 1981, Tổng cục Quản lý Ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã
ban hành các văn bản quy định biểu mẫu HSĐC phục vụ cho công tác ĐKĐĐ, cấp
GCNQSDD đó là: Quyết định số 56/QĐ-ĐKĐĐ ngày 05/11/1981, Quyết định số
499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995, Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/01/2001, Thông
tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT
ngày 02/8/2007. HSĐC của phường được lập theo mẫu ban hành kèm theo Quyết
định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995.
* Bản đồ địa chính:
13
* Đăng ký đất đai lần đầu:
- Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn của huyện Nho Quan bắt đầu
được thực hiện vào năm 1996. Đến năm 1998, năm 1999 công tác cấp GCNQSDĐ
được thực hiện theo Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về một số biện pháp đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm
14
nghiêp, đất ở nông thôn, Thông tư liên tịch số 1441/1999/TTLT-TCĐC-BTC của
Tổng cục Địa chính và Bộ Tài chính.
- GCNQSDĐ được cấp nhiều đợt, qua nhiều thời ký, có loại cấp chung đất ở
và đất nông nghiệp, có đợt cấp riêng đất ở và cấp riêng cho đất nông nghiệp và dựa
trên nên bản đồ giải thửa 299.
* Đăng ký biến động đất đai:
- Công tác cập nhật biến động trên nên bản đồ 299 không thường xuyên, chủ
yếu là chỉnh lý trên hồ sơ giấy mà không chỉnh lý trên hệ thống bản đồ. Số liệu cập
nhật bản đồ, hệ thống hồ sơ khác tại phường không đồng bộ. Hiện nay quy trình
quản lý hồ sơ, cấp đổi cấp lạ, cập nhật biến động đang vào quy củ.
1.2.3. Thống kê, kiểm kê
- Các bảng biểu thống kê, kiểm kê các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 (có
bảng báo cáo thuyết minh đi kèm).
1.2.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3. Đánh giá tình hình thu thập tại phường Ninh Dương.
- Bản đồ địa chính: Phường Ninh Dương vẫn sử dụng hệ thống bản đồ giải thửa
299, hệ thống bản đồ này đã cũ nát không còn sử dụng được, mặt khác, thời gian
đo vẽ đã lâu lại không cập nhật chỉnh lú thường xuyên, đặc biệt do thực hiện quy
hoạch đồng ruộng, dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đô thị nên hầu hết các khu vực
đều biến động trên 50% không còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất.
- Sổ địa chính: Một số quyển sổ cũ đã bị rách, hình thức quyển sổ còn kém, nội
tương đối vì vậy trong quá trình xử lý tư liệu và số liệu còn gặp nhiề khó khăn nhất
định.
+ Do thời gian nghiên cứu không được nhiều nên chỉ tìm hiểu được những nội
dung cơ bản mà chủ đề đặt ra.
16
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI PHƯỜNG NINH DƯƠNG
I. Khái quát về điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội phường Ninh Dương,
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý và ranh giới địa chính:
Ninh Dương là một phường ven trung tâm thành phố, có đường biên giới
quốc gia, với tổng diện tích tự nhiên toàn phường là 1198,81ha, vị trí cụ thể như
sau:
- Phía Bắc giáp với thành phố Đông Hưng (Trung Quốc),
- Phía Đông giáp phường Ka Long và xã Hải Xuân,
- Phía Nam giáp xã Vạn Ninh,
- Phía Tây giáp phường Hải Yên.
1.2. Địa hình:
Phường Ninh Dương có địa hình tương đối bằng phẳng, có hướng nghiêng
nhẹ dần về phía đông. Đất đai phổ biến là đất pha sỏi, độ phì nhiêu kém, có sông
Lạng chảy qua phía bắc của phường.
1.3. Khí hậu thời tiết:
Phường Ninh Dương mang những đặc điểm của tiểu vùng khí hậu đồng
bằng bắc bộ, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và mưa nhiều.
- Nhiệt độ:
hướng Đông. Mùa hè hướng gió thịnh hành từ Đông hoặc Đông Nam.
Phường Ninh Dương còn chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió lục địa, hướng Tây
hoặc Tây Nam; gió biển theo hướng Đông Nam. Vào các tháng 7, 8 ,9 thường có
bão làm ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.
1.4. Thủy văn:
Hệ thống sông ngòi của phường Ninh Dương không có nhiều. Toàn thành
phố có 02 con sông lớn chảy qua:
- Sông Bôi
Sông đi qua phường Ninh Dương dài 18,5 km. Đây là nguồn nước ngọt chủ
yếu cung cấp cho các hoạt động nông nghiệp của phường.
- Sông Hoàng Long
Sông chảy vào phường Ninh Dương và đổ ra sông Bôi, dài 12,5km. Đây là
con sông khá lớn, chảy cắt ngang phường, là nguồn cung cấp nước ngọt chủ yếu
cho khu vực trung tâm phường.
18
Bên cạnh 03 con sông lớn có nhiệm vụ cung cấp nước ngọt cho sản xuất và
dời sống dân sinh của nhân dân trong phường. Ngoài ra còn có một hệ thống các
hồ nước tự nhiên phân bố nhiều nơi trong phường, đây là nguồn tài nguyên quý giá
của phường, không những đảm bảo cung cấp nước ngọt cho sản xuất và đời sống
dân sinh của nhân dân trong khu vực mà còn là tiềm năng để khai thác phát triển
du lịch, nuôi trồng thủy sản.
2. Các nguồn tài nguyên:
2.1 Tài nguyên đất
2.1.1 Phân loại đất theo FAO - UNESCO
Tổng hợp từ kết quả điều tra lập bản đồ đất thành phố Móng Cái năm 1998,
thì đất đai phường Ninh Dương gộp thành 02 loại đất chính sau:
2.1.1.1. Nhóm đất phù sa
phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất dày ≥ 1m, địa hình thoải dần , độ dốc từ 8 ÷ 15 o.
Đất có phản ứng trung tính , hàm lượng NPK dễ tiêu nghèo và rất nghèo, hàm
lượng NPK tổng số ở mức trung bình.
2.1.1.2. Nhóm đất glây chua đọng nước tự nhiên (GLd – st):
- Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, Khả năng hấp phụ của đất ở mức trung
bình, đất có độ bazơ thấp. Hàm lượng cácbon và nitơ tổng số ở mức trung bình. Tỷ
lệ lân và kali nghèo cả về tổng số và dễ tiêu. Diện tích này sử dụng trồng 02 vụ lúa.
2.2. Tài nguyên nước
2.2.1. Tài nguyên nước mặt
Ngoài hệ thống: Sông Đập (Sông Na), sông Bôi, Hoàng Long, sông Rịa,
phường Ninh Dương còn có 05 hồ chứa nước với diện tích 3.7ha. Hiện nay đang
được cải tạo, nâng cấp để phục vụ tốt hơn yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân
trong thành phố.
2.2.2 Tài nguyên nước ngầm
Theo kết quả nghiên cứu của liên đoàn II – Cục địa chất Việt Nam cho thấy,
tại phường có tổng lượng nước ngầm đạt 361,391 m³/ngày (Cấp công nghiệp
44,691 m³/ ngày). Qúa trình tìm kiếm và thăm dò tại đây cũng chỉ rõ nguồn nước
ngầm dưới đất bị nhiễm mặn . Bên cạnh trữ lượng nước ngầm để cung cấp cho sinh
hoạt thì phường Ninh Dương còn một số nguồn nước khoáng có chất lượng tốt, có
thành phần Magedecacbonat cao, có thể khai thác sử dụng làm nước giải khát,
chữa bệnh và phục vụ sinh hoạt trong vùng.
2.5. Tài nguyên du lịch
Nho Quan là thành phố giàu tiềm năng du lịch với nhiều danh lam, thắng
cảnh phong phú , đa dạng như Vườn Quốc gia Cúc Phương, động Vân Trình, hồ
Đồng Chương … và tài nguyên nhân văn độc đáo như động Người Xưa … tạo điều
kiện để phường Ninh Dương phát triển du lịch văn hóa xã hội, du lịch sinh thái, du
lịch tham quan nghiên cứu.
20
triển kinh tế - xã hội. Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng kết hợp với các di
tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh độc đáo nổi tiếng tạo cho phường
Ninh Dương có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch.
21
Tài nguyên đất của phường Ninh Dương chủ yếu là đất phù sa trung tính ít
chua, đất phù sa có đốm gỉ, thích hợp với thâm canh cây lúa. Tuy nhiên về mùa
mưa với lượng mưa lớn, kết hợp với địa hình phức tạp gây ra úng lụt trên quy mô
lớn, gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của phường Ninh Dương liên tục tăng
trưởng ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố năm 2012 là 16,96%, năm
2013 đạt 15,03%, năm 2014 đạt 16,02%.
Tốc độ TTKT
STT
Ngành kinh tế
(%)
1
4,79
Nông - lâm - thủy sản
2
Công nghiệp - xây dựng
25,16
1.1.1.1.Sản xuất nông nghiệp
STT
1
2
3
4
5
Loại cây
Chỉ tiêu
ĐVT
2012
2013
2014
Diện tích
ha
13,0
13.600
13.540
Cây lúa
Năng suất
tạ/ha
53,15
49,86
53,22
Sản lượng tấn
71.523
68.854
64,0
8,0
296,4
Diện tích
ha
1,79
1.785
2.190
Rau
đậu
Năng suất
tạ/ha
110,41
122,35
112,27
các loại
Sản lượng tấn
19.818
21.840
24.588
Diện tích
ha
7,0
3,0
5,0
Cây vừng
Năng suất
tạ/ha
5,71
3,33
80/127con đạt 62% KH = 84% SCK, bệnh tụ huyết trùng trâu bò = 400/411 con
đạt 97% KH = 89% SCK, bệnh lở mồm long móng trâu, bò, lợn nái là 950 lượt
con/1100 lượt con đạt 86% KH = 86% SCK; đàn gà là: 10612 lượt con/11033 lượt
con= 96% KH = 93% SCK; đàn vịt đẻ: 2896 lượt con/ 3010 lượt con = 96% KH =
83% SCK. Công tác tiêu độc khử trùng được thực hiện thường xuyên tại chợ 1
tuần/lần nơi các hộ kinh doanh thịt gia súc, gia cầm đạt kế hoạch giao; tăng cường
tiêu độc khử trùng bằng động cơ tại các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và
môi trường chăn nuôi trên địa bàn các khu phố Cấp phát thuốc thường xuyên cho
các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.Mặc dù chăn nuôi phát triển ổn định, nhịp độ tăng trưởng
khá, đã có bước cải thiện về giống nhưng do quy mô đàn còn nhỏ, chưa hình thành
các vùng chuyên canh có năng suất, chất lượng cao đủ xuất khẩu, do vậy ngành
chăn nuôi vẫn chưa đủ sức trở thành tác nhân làm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp.
1.1.1.2. Thuỷ sản
Trong 3 năm qua, mô hình nuôi trồng thuỷ sản đã được nhân rộng, đặc biệt
ở vùng trũng với mô hình (1 vụ lúa – 1 vụ cá), xây dựng trang trại giống tại chỗ,
gắn nuôi trồng thuỷ sản với công nghiệp chế biến để tăng giá trị sản phẩm. Trong
những năm tới cần phát huy lợi thế về thuỷ sản, đưa nghề nuôi trồng thuỷ sản vào
thế ổn định, tạo công ăn, việc làm và tăng thêm thu nhập cho người dân. Tổng sản
lượng nuôi trồng thủy sản đạt 182,1 tấn. (trong đó nuôi tôm đạt 178 tấn, nuôi cá đạt
4,1 tấn)
.
24
1.1.2. Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng
Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng của phường Ninh Dương trong
thời gian vừa qua đã đạt được một số thành tựu nhất định, bước đầu đã có những
bước chuyển biến tích cực trong sản xuất và thu hút nguồn lực để đầu tư phát triển.
25
quảng bá, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư XD mở rộng quy mô, đào tạo
hướng dẫn viên du lịch.... được thường xuyên tăng cường.
Trong những năm qua, hoạt động kinh tế thương mại đã đem lại nguồn thu
lớn cho nhân dân. Có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế của phường Ninh
Dương.
1.1.4 Khu vực thương mại dịch vụ
Hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn thành phố có nhiều chuyển
biến tích cực, đạt tốc độ tăng trưởng năm 2014: 16,15%. Giá trị sản xuất năm 2012
đạt 288 tỷ đồng; năm 2013 đạt 344,368 tỷ đồng; năm 2014 đạt 320,2 tỷ đồng,
chiếm 32,20% trong cơ cấu kinh tế của toàn thành phố.
Hoạt động kinh tế thương mại đã đem lại nguồn thu lớn cho nhân dân. Có
tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế của thành phố.
1.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
1.2.1 Dân số
Phường được chia thành 7 khu phố, trong đó có 6/7 khu phố với trên 60%
dân số trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Dân số hiện nay trên 1785 hộ = 6706 nhân
khẩu và hơn 500 hộ dân với 1709 nhân khẩu ở các tỉnh trong các nước ra làm ăn
tạm trú, có 01 họ công giáo với hơn 92 hộ và trên 393 nhân khẩu, có 5 dân tộc anh
em sinh sống, dân tộc kinh chiếm đại đa số. Ngoài ra trên địa bàn phường còn có
một số đơn vị như: Trạm biên phòng số 11, đài thu phát sóng truyền hình Quốc
Gia, Trạm điện 110KV, bệnh viện đa khoa khu vực Móng Cái, và trên 30 doanh
nghiệp cùng với 6 cảng thủy nội địa nằm dọc sông biên giới Ka Long.
Tuy là cấp phường song tình hình phát triển kinh tế nhân dân chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp chiếm tới 60%, số còn lại là phi nông nghiệp và dịch vụ, chính vì
vậy dân cư sống dải rác xen kẽ không tập trung giữa đất ở với đất nông – lâm –
ngư nghiệp. Từ khi biên giới được mở cửa việc giao lưu buôn bán có nhiều thuận