Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Trung Tú– huyện Ứng Hòa –Thành phố Hà Nội - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đề tài chuyên ngành quản lý đất đai và trong
suốt thời gian thực tế tại xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội, em xin
gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Toàn thể thầy cô giáo khoa Quản lý đất đai trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình
hoàn thành đề tài.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến cô giáo Th.S Nguyễn Lê
Vinh- người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và dẫn dắt em trong suốt
thời gian hoàn thành đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP
Hà Nội đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành được đề tài tốt nghiệp với những số
liệu cập nhật, đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
một sinh viên nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể
các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015

1


MỤC LỤC

2




TT

Thông tư

4


CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nguồn nội lực, nguồn vốn to
lớn của đất nước. Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã
hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia.
Đất đai có diện tích giới hạn,không dễ sản sinh ra được, hiện nay nước ta
trong quá trình sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá cùng
với sự gia tăng nhanh về dân số và phát triển kinh tế đã đẩy nhu cầu đất đai tăng
lên nhanh chóng. Do đó việc bố trí đất đai vào nhiều mục đích khác nhau càng
trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai trở nên thay đổi và phức tạp. Vì vậy công
tác quản lý đất đai ngày càng được chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý
chặt chẽ những biến động về chủ sử dụng và bản thân đất đai. Công tác này có ý
nghĩa thiết thực trong quản lý, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công
dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật tạo
tiền đề để hình thành phát triển thị trường bất động sản công khai lành mạnh.
Tuy nhiên trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích lâu dài dẫn
đến tranh chấp đất đai xảy ra, tình trạng sử dụng đất không đúng quy hoạch. Bên
cạnh đó sự kiểm tra giám sát của cán bộ cơ quan chưa nghiêm trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai.
Đứng trước những vấn đề như vậy, Đảng và nhà nước đã nhiều lần thay đổi
và bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai nhằm đưa công tác quản lý có

- Tìm hiểu công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Trung Tú– huyện
Ứng Hòa – TP Hà Nội
- Đánh giá và đề xuất những giải pháp trong công tác đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất trên địa bàn xã Trung Tú– huyện Ứng Hòa– TP Hà Nội
1.2.2 Yêu cầu:
- Số liệu điều tra, thu thập chính xác, phải phản ánh trung thực và khách
quan việc thực hiện dăng ký, cấp GCNQSDĐ đất quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất.
6


- Phải nắm chắc và thực hiện đầy đủ các quy trình, quy phạm của các văn
bản về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đất quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất.
- Đề xuất giải pháp phải đúng với quy định của pháp luật, có tính chất khoa
học, khả thi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

7


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
- Nghiên cứu kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân
2.1.2 Phạm vi
- Phạm vi không gian: Xã Trung Tú – huyện Ứng Hòa – TP Hà Nội giai

3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý:
Trung Tú nằm về phía Đông huyện Ứng Hòa, cách trung tâm huyện
khoảng 9km, là xã đồng bằng. Có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Túc Huyện Phú Xuyên
- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên
- Phía Tây giáp xã Phương Tú
- Phía Nam giáp xã Hòa Lâm và xã Đồng Tân.
Trung Tú là một xã có quy mô diện tích lớn nhất so về diện tích đất tự
nhiên của huyện và đông về đân số so với trung bình của Huyện Ứng Hòa. Diện
tích tự nhiên của xã là 9,90 km2, chiếm 5,00% diện tích tự nhiên toàn huyện, với
dân số tính đến tháng 4 năm 2010 là 8.305 người, mật độ dân 839 người/km2
gồm có 8 thôn được phân bố theo từng thôn tập trung.
Với vị trí khá thuận lợi cách thị trấn Vân Đình 9km theo tỉnh lộ 428 xã
Trung Tú rất thuận tiện giao lưu thông thương hàng hóa với các xã trong huyện
và với các huyện khác.
b) Địa hình, đại mạo
Xã Trung Tú là xã Đồng bằng ở phía Đông của huyện Ứng Hòa có đại hình
tương đối bằng phẳng. Địa hình dốc từ Tây sang Đông, nằm trong vùng có điều
kiện hình vàn và vàn thấp, không được bồi đắp phù sa hàng năm.
Nhìn chung, địa hình xã khá thuận lợi cho cơ giới hóa nông nghiệp, phát
triển nền nông nghiệp hàng hóa với các vùng chuyên cacnh cung câp sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa ( cả về trồng trọt và chăn nuôi ) cho thị trường và giao lưu
phát triển kinh tế - xã hội với các xã trong vùng.
c) Khí hậu, thời tiết
Trung Tú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng lớn của hai
hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, thời tiết chia làm
4 mùa: Xuân – Hạ - Thu – Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính: mùa mưa và mùa
khô ( mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau), cụ thể:

yếu, quan trọng trong phục vụ sản xuất nông nghiệp và sịnh hoạt của nhân dân
- Nước ngầm: Theo số liệu khảo sát sơ bộ Huyện Ứng Hòa thì nguồn nước
ngầm của xã khá phong phú, các loại nước ngầm đều có chất lượng đủ tiêu
chuẩn dung trong sinh hoạt, có thể khai thác cho sản xuất và sinh hoạt ở độ sâu
trung bình 25-30m. Hiện nay, việc khai thác nước ngầm chưa có sự kiểm soát,
thiếu quy hoạch.
10


Tóm lại, nguồn nước của xã khá dồi dào trong việc sử dụng phải được
nghiên cứu một cách có hệ thống thoe quy hoạch và có sự quản lý chặt chẽ, hợp
lý và có hiệu quả nhất
e) Tài nguyên nhân văn
Tài nguyên nhân văn bao gồm sức lao động của con người và những giá trị
vật chất, văn hóa, tinh thần do con người sang tạo ra trong lịch sử. Khai thác đầy
đủ và có hiệu quả lợi thế tiềm năng tài nguyên nhân văn để tăng trưởng kinh tế,
phát triển xã hội là các định hướng cơ bản và là xu thế tất yếu của thời đại.
Nhân dân xã Trung Tú có truyền thống yêu nước, cùng nhau đoàn kết đấu
tramh, bảo vệ và xây dựng quê hương. Với truyền thống lịch sử của cha ông,
nguồn nhân lực dồi dào và đa phần đã được đào tạo có kinh nghiệm sản xuất, có
tính cần cù, chịu khó và những tiềm năng sẵn có khác, dưới sự lãnh dạo của
huyện ủy, UBND huyện Ứng Hòa, Xã Trung Tú sẽ ngày càng phát triển vững
mạnh.
f) Thực trạng môi trường
Trong vài năm gần đây kinh tế phát triển Trung Tú đã có nhiều đổi mới,
trong khu dân cư việc đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng đã được quan tâm,
nhiều hộ dân nhà ở đã được xây cao tầng đảm bảo môi trường xanh, sạch đẹp;
trong nông nghiệp hệ thống tưới tiêu trên đồng ruộng được nâng cấp, quá trình
sản xuất đã được chú ý hơn nên ít bị ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối
với đất và nguồn nước.

đạt 43,08 tỷ đồng chiếm 49,23% trong tổng giá trị sản xuất của xã.
Trong ngành nông nghiệp loại cây trồng chủ yếu là lúa với diện tích gieo
cấy đạt 100% diện tích theo kế hoạch. Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 10,2
tấn/ha/năm, sản lượng đạt 6.466 tấn và tổng thu nhập từ trồng trọt đạt 26 tỷ
đồng.
Về chăn nuôi: Đảm bảo duy trì ổn định đàn gia súc, gia cầm và diện tích
nuôi trồng thủy sản. Đàn lợn là 1.865 con, đàn gia súc trâu bò là 200 con, đàn
gia cầm 4200 con. Nuôi trồng thủy sản đạt 20,33 tỷ đồng, giá trị trên 1 ha đa
canh đạt 101,7 triệu đồng/ha.
Sản xuất CN - TTCN & XD:
Tuy công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có sự phát triển và tạo thu nhập
cho người daannhuwng chưa phát triển mạnh do hình thức tổ chức sản xuất theo
hộ gia đình cá thể, khó khăn cho việc tiêu thụ đầu racho sản phẩm thu nhập còn
thấp không đảm bảo chất lượng ngày công. Ngoài ra còn có các nghề xây dựng
và thương nghiệp, trung tâm thiết bị điện tử, trung tâm sửa chữa,... cũng được
duy trì và phát triển.
Tổng giá trị thu về từ CN-TTCN&XD đạt 18 tỷ đồng chiếm 22,07% cơ cấu
kinh tế.
12


• Trong giai đoạn tới khôi phục và phát triển làng nghề khảm trai vốn có của xã.
Dịch vụ thương mại:
Nhìn chung, hoạt động thương mại, dịch vụ của xã Trung Tú thời gian qua
đã bắt đầu phát triển. Hiện xã có 884 lao động hoạt động trong ngành dịch vụ
( chiếm 16,18%tổng số lao động của xã)
Ngoài các điểm kinh doanh hội gia đình, trên địa bàn xã có Chợ Cháy giáp
đường tỉnh lộ 428. Chợ Cháy, hiện tại hoạt động vào các buổi sáng, chủ yếu
phục vụ nhu cầu trao đổi buôn bán của nhân dân trong xã. Ngoài ra trong xã còn
có một số điểm dịch vụ khác như internet, hàng tạp hóa,... Tổng giá trị thu về từ

0,11
• Số điểm dân cư: Phân bố dân cư theo thôn của xã Trung Tú cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Phân bố dân cư theo thôn của xã Trung Tú năm 2014
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Cộng

Tên thôn
Dũng Cảm
Quảng Tái
Chẩn Kỳ
Lạc Đạo
Dương Liễu
Tự Chung
Cao xá
Thanh Hội

Số dân
2323
1826
938
356
507

14


Bảng 3.3: Tổng Hợp Phân Bố Lao Động Của Xã Theo Ngành Nghề
Số TT

Hạng Mục

1
1.1
1.2

Tổng lao động
Nam
Nữ
Lao động Nông Nghiệp
Lao động tiểu thủ công

1.3

nghiệp- XD
Thương mại dịch vụ

Đơn Vị Tính
( người)
5.465
2.704
2.761
3.365
1.216

Cầu cống được xây dựng kiên cố thay cho cống tạm, hạn chế được việc ách tắc
giao thông.
Diện tích đất giao thông hiện nay là 42,22ha, chiếm 4,26% diện tích tự
nhiên
-Đường tỉnh lộ 428 đi qua xã, là tuyến quan trọng kết nối xã với xã và vùng
lân cận.
15


-Đường liên xã: Trung Tú - Hòa Lâm dài 1,7 km với mặt đường rộng 5m,
rộng nền 6m đã được nhựa hóa và đang sử dụng tốt.
-Đường lien thông gồm 2 tuyến:
+ Đường Tự Chung – Thanh Hội dài 1,3 km với bề rộng mặt đường 3m nên
đường rộng 4m đã lát gạch 1,15km và dài cấp phối 0,15km nhưng đều đã xuống
cấp, cần bê tông toàn bộ và làm rãnh thoát nước.
+ Đường từ Cầu Chẩn Kỳ - Cầu Dũng Cảm dài 1,3km với bề rộng mặt
đường 6m rộng nền 7m đã được bê tong 0,18km còn 1,12km là đường đất,
caanfbee tong 1,12km và làm rãnh thoát nước.
Đường ngõ xóm: tổng chiều dài 38,09 km với chiều rộng mặt đường trung
bình từ 2,5m- 4m đã được bê tông hóa 6,86km (37,15%) lát gạch 12,35km
(33,43%) dải cấp phối 4,73km(12,41%) còn lại 14,15km (37,15%) là đường đất.
Trong đó: có 2,06 km đường bê tong đã xuống cấp và các đường đất cần được
bê tông với tổng chiều dài 31,23km và làm rãnh thoát nước.
Với thực trạng như hiện nay cho thấy hệ thống giao thông của xã cần được
quan tâm đầu tư hơn nữa để phát triển kinh tế-xã hội. Trong những năm tới phát
triển giao thông nông thôn không chỉ giúp cuộc sống của người đân trong xã bớt
khó khăn, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất
nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuận vào đời sống, sản xuất của
nhân dân.
• Thủy lợi

thoại cố định/100 dân. Internet đã được lắp đặt đến ủy ban xã và 8 thôn.
• Giáo dục – đào tạo
Hệ thống trường học của xã đã được xây dựng đáp ứng đủ nhu cầu phòng
học cho học sinh:
- Xã có 1 trường mần non tại khu trung tâm và 3 điểm trường mầm non ở các
thôn Tự Chung, Cao Xá, Dũng Cảm với tổng diện tích là 3.704,4 m2. Tổng số
giáo viên 35 trong đó: đại học 1, cao đẳng 8, trung cấp 26, số học sinh 20112012 là 360 cháu.
- Trường tiểu học Trung Tú đã được công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2011
( giai đoạn 1) và đang phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2. Hiện tại xã Trung Tú có 1
trường tiểu học trung tâm và hai điểm let tại thôn Dũng Cảm và Cao Xá. Tổng
số 42 giáo viên trong đó trình độ đại học 6 người, cao đẳng 33 người, trung cấp
3 người. Trường có 464 học sinh. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt
100%. Tỷ lệ học sinh tiếp tục học THCS đạt 100%
- Trường trung học cơ sở Trung Tú đã được công nhận là trường chuẩn quốc gia
năm 2011 ( giai đoạn 1) và đang phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2.Số giáo viên 34
17


người trong đó: trình độ đại học 14 người, cao đẳng 15 người, trung cấp 5
người. Trường có 417 học sinh. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi được đến trường là
97%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túc và học
nghề 100%
• Y tế
Trạm y tế của xã đã đạt chuẩn quốc gia năm 2006. Trạm có tổng diện tích
2.695,5 m2 mới được đầu tư xây dựng với 11 phòng ( phòng khám bệnh, phòng
y dược cổ truyền, phòng tiệt trùng, phòng lưu bệnh nhân sản phụ, phòng khám
phụ khoa-KHHGD, phòng siêu âm, phòng đẻ, phòng tiêm, phòng tư vấn kế
hoạch hóa gia đình, phòng hành chính, phòng trực). Trang thiết bị y tế còn thiếu



chức hôi thi thể dục thể thao nhằm vận động toàn dân tham gia rèn luyện than
thẻ, nâng cao sức khỏe.
Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thể dục thể thao còn
nghèo, sân bãi còn thiếu, dụng cụ không đáp ứng được phong trào. Trong thời
gian tới cần tăng cường cơ sở vật chất và xây dựng sân thể thao ở các thôn để
đáp ứng tốt nhu cầu thể dục thể thao của nhân dân.
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Từ những nghiên cứu tổng hợp các đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã
hội của xã Bình Minh đã tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa
phương với những nhận định:
* Thuận lợi:
Với các điều kiện về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và
cảnh quan môi trường của xã Trung Tú cho thấy xã có nhiều thế mạnh cho phát
triển kinh tế - văn hóa – xã hội:
- Xã có tiềm năng phát triển một nền kinh tế đa dạng ngành nghề như: công
nghiệp, tiểu thủ công nhiệp, nông nghiệp và thương mại dịch vụ.
- Là xã có tuyến đường tỉnh lộ 428 đi qua nên xã có điều kiện đẻ giao thương phát
triển kinh tế, nhiều cơ hội để đón nhận sự đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật, có điều kiện đẻ phát triển sane xuất nông nghiệp và dịch vụ, có
điều kiện thuận lợi để tiếp cận với cuộc sống hiện đại, văn minh…
- Trong những năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển đáng khích lệ. Cơ cấu
kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp và thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong tổng gía
trị sản xuất của toàn xã. Đòng thời với lực lượng lao động dồi dào, từ đó có thể
khai thác hiệu quả và phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã.
- Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền nhằm đưa xã TRung
Tú phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, xứng đáng với truyền thống của quê
hương cách mạng và tinh thần cần cù sang tạo trong lao động của nhân dân xã.
19

hóa.
Tóm lại, từ thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã, đặc
biệt là những năm gần đây cho thấy nền kinh tế của Trung Tú đã có nhiều
20


khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhân dân đã được
cải thiện đáng kể. Vấn đề đặt ra là trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
nhu cầu vay vốn ngày nhiều, các giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ngày càng tăng trong những
năm tới.
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Trung Tú – huyện
Ứng Hòa - TP Hà Nội.
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai.
3.2.1.1 Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên và môi
trường đến toàn thể nhân dân, nhằm nâng cao ý thức và nghiêm chỉnh chấp hành
các quy định của pháp luật thông qua chuyên mục phổ biến Luật đất đai của Đài
phát thanh xã, phát tờ rơi cho nhân dân đến trực tiếp tại trụ sở làm việc.
- Thực hiện có hiệu quả các văn bản quy định cụ thể, chi tiết của cấp trên
về công tác quản lý, sử dụng đất đai với các văn bản liên quan như giá đất, thẩm
định cấp quyền sử dụng đất.
- Nhằm cụ thể hóa các quy định về công tác quản lý đất đai của Chính
Phủ. Xã đã ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai đến các bản và
các đơn vị quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã cũng như các văn bản được ban
hành phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Làm cơ sở để quản lý tốt đất
đai.
3.2.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính
- Thực hiện chỉ thị 364/CT-TTg của Chính Phủ, Nghị Quyết số

đất thì ngày càng tăng. Việc phân phối để đảm bảo công bằng, hợp lý là vô cùng
quan trọng và phải được căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong những năm qua xã Bình Minh đã triển
khai công tác này và đạt được một số kết quả nhất định, việc giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được thực hiện đúng thẩm
quyền, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ về ban hành
quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
22


-Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất..
- Việc thu hồi đất được thực hiện trong trường hợp sử dụng đất
không đúng mục
3.2.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Chấp hành chỉ đạo chung của huyện, UBND xã Trung Tú đã chỉ
đạo các thôn bản, các ngành chuyên môn nghiêm túc thực hiện công tác kiểm kê
đất đai định kỳ (5 năm một lần) và đạt kết quả tốt. Đến nay công tác kiểm kê đất
đai năm 2010 và thống kê diện tich hiện trạng sử dụng đất năm 2013 đã hoàn
thành công tác đăng ký thống kê đất đai cũng được thực hiện nghiêm túc.
3.2.1.7 Thanh tra, kiểm kê việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
- UBND huyện Ứng Hòa đã tổ chức các đợt thanh tra theo các chỉ thị của
Thủ Tướng Chính Phủ, thanh tra việc giao đất, cấp GCNQSDĐ ở cơ sở. Kết hợp
thanh tra chuyên ngành và thanh tra nhân dân, thanh tra quản lý nhà nước về đất
đai đối với cấp xã theo quy định của pháp luật.
Công tác thanh tra, kiểm kê việc chấp hành và xử lý các vi phạm pháp luật
về đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất

- Thuế nhà đất, thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất
được thực hiện nghiêm túc, thu đầy đủ và đều vượt kế hoạch. Góp phần vào
nguồn thu ngân sách của xã Trung Tú. Đồng thời nâng cao vai trò quản lý, giám
sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất của cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai.
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Trung Tú năm 2014
Theo số liệu thống kê đất đai 2010, xã có tổng diện tích tự nhiên 990,50ha
bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người là 867 m2/người. Tất cả diện tích
đất tự nhiên đang được sử dụng cho các mục đích.
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014
Loại đất

Diện

tích

Cơ cấu (%)

(ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên
1. Đất nông nghiệp
2. Đất phi nông nghiệp
3. Đất chưa sử dụng
24

990,50
707,47
283,03

100,00

7.
8.
9.

Tổng diện tích đất nông nhiệp
Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
Đất trồng cây hàng năm còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
\



cấu

(%)
707,47
633,96
388,11
19,51

71,43
64,00
39,18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status