ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH - Pdf 34

Khoa Quản Lý Đất Đai

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ

ĐẤT ĐAI

ĐINH THỊ THU HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC

TRẠNG CÔNG TÁC

CẤP GIẤY CHỨNG

NHẬN QUYỀN SỬ

DỤNG ĐẤT, QUYỀN

SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ

TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

TẠI THÀNH PHỐ HÒA

BÌNH - TỈNH HÒA


nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện đề tài

Đinh Thị Thu Hà

Lớp ĐH1QĐ4

3


Khoa Quản Lý Đất Đai

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ
bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai - Trường
Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Văn phòng đăng ký quyên sử
dụng đất thành phố Hòa Bình đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Ths.
Nguyễn Lê Vinh đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian em thực hiện đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn sự dạy
dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lý đất đai –
Trường đại hoạc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong suốt thời gian học
tập.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thành phố Hòa Bình, đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ em
trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn. Vì thời gian có hạn nên đồ
án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng

của xã hội loài người, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cũng như của muôn loài, đã trở thành
một loại tài sản không thể thiếu và có giá trị vô cùng lớn đối với mỗi cá nhân cũng như với cộng đồng........15
1.1.2. Thực trạng quy định pháp luật về GCN...................................................................................................15
1.1.3. Quy định chung về cấp giấy chứng nhận.................................................................................................19
1.2. Căn cứ pháp lý............................................................................................................................................28
1.3. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................................................31
1.3.1. Kết quả cấp GCN của cả nước.................................................................................................................31
1.3.2. Tình hình công tác cấp GCN tại thành phố Hòa Bình.............................................................................33
CHƯƠNG2........................................................................................................................................................33
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................33
2.1. Đối tượng và phạm vi.................................................................................................................................34
2.1.1. Đối tượng.................................................................................................................................................34
2.1.2. Phạm vi....................................................................................................................................................34
2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................................................34
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................................35
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu....................................................................................................35
2.3.2.Phương pháp thống kê..............................................................................................................................35
Tiến hành thống kê các chuỗi dữ liệu đã có từ năm 2009 đến năm 2014 liên quan đến việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất..................................................35
2.3.3. Phương pháp so sánh...............................................................................................................................35
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu thu thập được qua từng năm và tìm ra những đặc trưng................35
2.3.4.Phương pháp phân tích, tổng hợp.............................................................................................................35
CHƯƠNG 3.......................................................................................................................................................35
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................................................................35
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường của thành phố Hòa Bình....................36
3.1.1.Điều kiện tự nhiên....................................................................................................................................36
3.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội............................................................................41
3.1.2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................................................41
a. Thuận lợi........................................................................................................................................................42
b. Khó khăn.......................................................................................................................................................42

dịch vụ luôn vượt mức 50% và khá ổn định......................................................................................................44
Qua các năm có thể thấy rõ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có đóng góp không nhỏ, thúc đẩy phát triển nền
kinh tế, tăng thu nhập bình quân, đảm bảo đời sống an sinh xã hội và phát triển quốc phòng – an ninh bền
vững...................................................................................................................................................................44
c. Thực trạng phát triển của một số ngành kinh tế.............................................................................................45
e. Dân số, lao động, và thu nhập........................................................................................................................48
- Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số thành phố Hòa Bình là 90048 người, mật độ dân số là 609
người/km2. Dân số sống ở đô thị (phường) là 64999 người, còn lại 25049 người sống ở các xã.Thực trạng
dân số thành phố Hòa Bình được thể hiện qua bảng 3.3 như sau:.....................................................................48
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình)...............................................................................................................49
- Lao động, việc làm và thu nhập:.....................................................................................................................49
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Hòa Bình – tỉnh Hòa Bình.......................................50
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.............................................................................................................................50
3.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2009-2014...................................................................................................55
...........................................................................................................................................................................58
3.2.3. Hiện trạng công tác quản lý đất đai.........................................................................................................59
3.2.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
...........................................................................................................................................................................63
(Nguồn: Văn phòng ĐKQSDĐ thành phố Hòa Bình).......................................................................................63
3.3. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất tại thành phố Hòa Bình – tỉnh Hòa Bình........................................................................................64
Thành phố Hòa Bình trong những năm qua thực hiên đúng và đầy đủ theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai.Trong những năm qua, thành phố Hòa Bình đã chỉ đạo và thực hiện tốt các văn bản pháp luật về đất
đai của Trung ương, theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước.Bên cạnh đó thành phố cũng
thực hiện tốt các văn bản của Tỉnh hướng dẫn trong công tác cấp giấy chứng nhận....Ngoài ra trong những
năm qua, UBND thành phố Hòa Bình cũng đã ban hành một số văn bản pháp luật.........................................64
Thời gian qua, thành phố Hòa Bình đã thực hiện công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật...........................................................................................................64
Công tác cấp GCN của thành phố Hòa Bình được thể hiện qua bảng 3.10 như sau:........................................64
Qua bảng 3.10 ta có thể thấy được số lượng GCN trong giai đoạn 2009 – 2014 tăng dần theo các năm. Cụ thể

Đối với đất lâm nghiệp:.....................................................................................................................................67
Tổng diện tích là 5,393.06 ha với số thửa khoảng 7.105 thửa...........................................................................67
- Diện tích đất đã được cấp GCN là 4,039.12 ha chiếm 75% với số thửa khoảng 5.605 thửa..........................67
- Diện tích đất chưa được cấp GCN là 1,353.94 ha chiếm 25% với số thửa khoảng 1.500 thửa. Nguyên nhân
chủ yếu do tranh chấp khiếu nại........................................................................................................................68
Đối với đất chuyên dùng:..................................................................................................................................68
Tổng diện tích là 734.01 ha với số thửa khoảng 12.230 thửa............................................................................68
- Diện tích đã được cấp GCN là 155.85 ha chiếm 21% với số thửa khoảng 2.568 thửa...................................68
- Diện tích đất chưa được cấp GCN là 578.16 ha chiếm 79% với số thửa khoảng 9.662 thửa. Nguyên nhân
chủ yếu do nằm trong quy hoạch, sử dụng đất do lấn chiếm.............................................................................68
Khái quát hơn về kết quả cấp GCN theo mục đích sử dụng năm 2014, có thể theo dõi hình 3.5 sau đây:.......68
...........................................................................................................................................................................68
Thành phố là nơi tập trung đông dân cư. Do đó nhu cầu về đất ở là vấn đề thiết yếu. Dưới đây là kết quả chi
tiết cấp GCN đối với đất ở phân theo đơn vị hành chính được thể hiện trong bảng 3.12 như sau:...................68
Qua bảng trên có thể thấy số lượng GCN đã cấp phân theo đơn vị hành chính rất khác nhau. Cụ thể, trong
năm 2014 toàn thành phố đã cấp được 23580 GCN..........................................................................................69
Phường Đồng Tiến cấp được nhiều nhất 3995 GCN với diện tích 49.37 ha, phường cấp được ít nhất là
phường Hữu Nghị 600 GCN với diện tích 29.71 ha; Xã cấp được nhiều GCN nhất là xã Sủ Ngòi 1740 GCN
với diện tích 67.43 ha, xã cấp được ít GCN nhất là xã Thái Thịnh 206 GCN với diện tích 13.17 ha..............69
Loại đất thứ hai phổ biến không kém đất ở đó là đất nông nghiệp. Kết quả cấp GCN đối với đất nông nghiệp
năm 2014 được thể hiện qua bảng 3.13 như sau:..............................................................................................70
Qua bảng 3.13 có thể thấy số lượng GCN đã cấp phân theo đơn vị hành chính rất khác nhau. Cụ thể, trong
năm 2014 toàn thành phố đã cấp được 27818 GCN..........................................................................................70
Phường Thái Bình cấp được nhiều nhất 2017 GCN với diện tích 141.24ha, phường cấp được ít nhất là
phường Đồng Tiến 6 GCN với diện tích 0.42 ha; Xã cấp được nhiều GCN nhất là xã Yên Mông6664 GCN
với diện tích 466.49 ha, xã cấp được ít GCN nhất là xã Hòa Bình611 GCN với diện tích 42.82 ha................71
Loại đất thứ 3 được nghiên cứu trên địa bàn là đất lâm nghiệp. Kết quả cấp GCN năm 2014 đối với đất lâm
nghiệp được thể hiện qua bảng 3.14 như sau:...................................................................................................71
Qua bảng 3.14 có thể thấy số lượng GCN đã cấp phân theo đơn vị hành chính rất khác nhau. Cụ thể, trong
năm 2014 toàn thành phố đã cấp được 5860 GCN............................................................................................71

tranh chấp, lấn chiếm đất đai, dẫn đến khó khăn trong làm thủ tục cấp GCN thì việc các văn bản chồng chéo,
chưa thống nhất đã thực sự vướng mắc khi giải quyết các thủ tục....................................................................76
- Vướng mắc lớn nhất trong việc cấp GCN hiện nay là do nguồn gốc đất không rõ ràng, phức tạp. Trên địa
bàn thành phố Hòa Bình hiện nay còn một số khu vực có diện tích đất công trường, đồng thời có một số hộ
gia đình đã sử dụng đất từ lâu, người dân khó khăn về tài chính khi phải nộp tiền sử dụng đất, thuế và lệ phí
trước bạ..............................................................................................................................................................76
- Một số khu vực có quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiện dự án, các hộ gia đình cá nhân chưa được
cấp GCN nằm trong dự án đó không được thực hiện việc cấp GCN.Do trước đây các hộ kê khai đăng ký chưa
đúng mục đích sử dụng......................................................................................................................................76
- Các hộ sử dụng đất trước kia thuộc một địa bàn, sau khi chia cắt địa giới hành chính thì lại thuộc địa bàn
khác, các gia đình sử dụng ổn định....................................................................................................................77
3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất tại thành phố Hòa Bình..........................................................................................................................77
3.5. Đề xuất một số giải pháp............................................................................................................................78
CHƯƠNG 4.......................................................................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................................................80
4.1. Kết luận.......................................................................................................................................................80
4.2. Kiến nghị....................................................................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................................83

Lớp ĐH1QĐ4

8


Khoa Quản Lý Đất Đai

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT


Bộ Tài Chính

Lớp ĐH1QĐ4

9


Khoa Quản Lý Đất Đai

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả cấp GCN trong cả nước (tính đến 31/12/2013)...................................................................31
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế TP. Hòa Bình........................................................................42
Bảng 3.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hòa Bình.........................................................................44
giai đoạn 2010 -2014.........................................................................................................................................44
Bảng 3.3. Thực trạng dân số thành phốHòa Bình năm 2014.............................................................................48
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hòa Bìnhnăm 2014.....................................................................50
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.................................................................................................52
Tp. Hòa Bình năm 2014....................................................................................................................................52
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp...........................................................................................53
Tp.Hòa Bình năm 2014.....................................................................................................................................53
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng................................................................................................55
Tp.Hòa Bình năm 2014.....................................................................................................................................55
Bảng 3.8.Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng.................................................................................56
Bảng 3.9. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,..........................................................................63
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.........................................................................................63
Bảng 3.10. Kết quả cấp GCNcủa tp. Hòa Bìnhgiai đoạn 2009– 2014..............................................................65
Bảng 3.11.Kết quả cấp GCN theo mục đích sử dụng năm 2014.......................................................................66
Bảng3.12.Kết quả cấp GCN đối với đất ở năm 2014........................................................................................68
Bảng 3.13. Kết quả cấp GCN đối với đất nông nghiệp năm 2014....................................................................70

nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường
sống, là địa bàn khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng.Vìnguồn tài nguyên có hạn về mặt số lượng, cố định về vị trí do vậy
việc SDĐ phải theo các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nước ta xuất phát
từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, đang phấn đấu xây dựng một xã hội
công nghiệp hiện đại trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Sản xuất
nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì lý
do này mà vai trò của đất đai đặc biệt quan trọng.
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá đang diễn ra ồ ạt khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất
đai tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai
cho các ngành, cho các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm
cho quan hệ đất đai giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Đặc biệt trong thực tế hiện nay, nước ta đang trở mình mạnh mẽ, xu thế
hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, nhu cầu đất đai tăng
lên, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động nên việc quản lý còn nhiều
bất cập. Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích lâu dài dẫn
đến nhiều tranh chấp đất đai xảy ra, tình trạng sử dụng đất không đúng quy
hoạch. Bên cạnh đó sự kiểm tra giám sát của cán bộ, cơ quan chưa nghiêm
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đứng trước những vấn đề như vậy, Đảng và Nhà nước đã nhiều lần
thay đổi và bổ sung các chính sách PLĐĐ nhằm đưa công tác quản lý Nhà
nước về đất đai có hiệu quả và đúng pháp luật.

Lớp ĐH1QĐ4

12


Khoa Quản Lý Đất Đai

13


Khoa Quản Lý Đất Đai

2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý, trình tự cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất.
- Tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thành phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình.
- Đưa ra những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại trong công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
- Đánh giá và đề xuất những giải pháp trong công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn thành phố Hòa Bình.
2.2. Yêu cầu:
- Số liệu điều tra, thu thập chính xác, phải phản ánh trung thực và
khách quan việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Phải nắm chắc và thực hiện đầy đủ các quy trình, quy phạm của các
văn bản về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài
sản gắn liền với đất.
- Đề xuất giải pháp phải đúng với quy định của pháp luật, có tính chất
khoa học, khả thi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Lớp ĐH1QĐ4


giấy; thẩm quyền cấp giấy,v.v). Kể từđấy, mẫu giấy chứng nhận quyền sử
Lớp ĐH1QĐ4

15


Khoa Quản Lý Đất Đai

dụng đất áp dụng thống nhất cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Quyết
định 201 được Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
trường) phát hành và sử dụng theo số sêri liên tục cho đến khi có Quyết định
24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định về GCN. Do mẫu giấy này có bìa màu đỏ nên
thường được gọi là giấy bìa đỏ hay giấy đỏ. Tuy nhiên, giấy đỏ chỉáp dụng
cấp cho quyền sử dụng đất mà không áp dụng cấp cho đất có nhàở tại đô thị.
Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và tạo tâm lý yên tâm cho người sử dụng đất,
một sốđịa phương đã chủđộng ban hành mẫu giấy chứng nhận tạm thời (như
TP. Hồ Chí Minh) cho đến trước ngày 05/7/1994, có mẫu giấy trắng - giấy
chứng nhận tạm giao quyền sử dụng đất ở do UBND cấp huyện ký cấp.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ngày 05/7/1994, Chính phủđã ban hành
Nghịđịnh 60/CP về quyền sở hữu nhàở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, quy
định người sử dụng đất ở và sở hữu nhàở tại đô thịđược cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhàở và quyền sử dụng đất ở. Mẫu giấy chứng nhận này do Bộ
Xây dựng phát hành và do có bìa màu hồng nhạt nên thường được gọi là giấy
hồng. Theo đó, đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp vàđất ở tại nông thôn vẫn
tiếp tục sử dụng mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ), còn đất ở
có nhà tại đô thị sẽđược cấp giấy hồng.
Cũng khoảng thời gian này, nảy sinh thực trạng phổ biến là sự buông
lỏng quản lý về nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị của
Nhà nước gây ra bất hợp lý, lãng phí, sử dụng không đúng mục đích tài sản

Với những quy định đó, mỗi một loại giấy chứng nhận được cấp theo
một trình tự, thủ tục khác nhau; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất liên
quan cũng cóít nhiều khác biệt, đồng thời hoạt động quản lýđất đai của nhà
nước đối với từng loại đất và tài sản trên đất cũng bị tách rời, thuộc nhiều cơ
quan khác nhau, gây khó khăn trong việc kiểm soát biến động đất đai. Do đó,
một số thành phố trực thuộc Trung ương (như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí
Minh) đã có sáng kiến sáp nhập hai SởĐịa chính và Nhàđất thành SởĐịa
chính – Nhàđất, và cơ quan này chỉ cấp cho người dân một loại giấy hồng.

Lớp ĐH1QĐ4

17


Khoa Quản Lý Đất Đai

Với mong muốn tạo thuận tiện cho người sử dụng đất, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, thống nhất việc quản lýđất đai và tài sản gắn liền với đất,
không phụ thuộc loại đất, mục đích sử dụng đất, đến Luật Đất đai 2003 (được
Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004) quy
định vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã có sự thay đổi cơ bản.
Theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành
quy định vềgiấy chứng nhận quyền sử sụng đất thì mẫu giấy chứng nhận này
cũng có màu đỏ. Như vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới đã ra đời theo Luật Đất
đai 2003 thay thế cho ba loại giấy tờđỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại,
thống nhất chung một giấy chứng nhận cho mọi loại đất và cả tài sản trên đất.
Người dân chưa kịp vui mừng vì thủ tục hành chính trong cấp giấy chứng
nhận quyền sử sụng đất có thể sẽđơn giản hơn thì thực tiễn áp dụng lại nảy
sinh không ít vướng mắc.
Thứ nhất, số lượng giấy chứng nhận quyền sử sụng đất mà một người

Hiện nay, để thống nhất các loại giấy chứng nhận và đơn giản hóa các
vấn đề về giấy chứng nhận thì Bộ TN & MT đã ban hành mẫu giấy mới có tên
là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Mẫu giấy có màu hồng nên còn được gọi là sổ hồng.
1.1.3. Quy định chung về cấp giấy chứng nhận
a. Khái niệm và mục đích cấp GCN


Khái niệm: Theo quy định tại khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013

“GCN là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có QSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
 Mục đích cấp GCN:
-Xây dựng hệ thống hồ sơđầy đủ về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
của đất đai làm cơ sởđể Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ,
hiệu quả, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn
tài nguyên đất đai và bảo tồn phát triển một cách có hiệu quả, bền vững.

Lớp ĐH1QĐ4

19


Khoa Quản Lý Đất Đai

- Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất được hợp pháp, đồng thời
người sử dụng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
b. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCN

Khoa Quản Lý Đất Đai

4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhàở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhàở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhàở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhàở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thìđược cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất
diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn
nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc
thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện
tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
tại Điều 99 của Luật này.
Lớp ĐH1QĐ4

- Người đang sử dụng đất cóđủđiều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.
Lớp ĐH1QĐ4

22


Khoa Quản Lý Đất Đai

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đãđược thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người mua nhàở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhàở gắn liền với đất ở;
người mua nhàở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận

thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chếđộ
cũ cấp cho người sử dụng đất.
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờđó ghi tên người khác, kèm theo
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan,
nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vàđất đó không

Lớp ĐH1QĐ4

24


Khoa Quản Lý Đất Đai

cótranh chấp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhàở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản
công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đãđược thi hành
thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài
sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho
thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status