ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG tác cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất, QUYỀN sở hữu NHÀ ở và tài sản gắn LIỀN với đất TRÊN địa bàn HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH hóa - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
---------   ---------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH
HÓA”

MỤC LỤC

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Mã sinh viên:

Th.S. Vũ Thị Thu Hiền
Đỗ Thị Thanh Hằng
LĐH4QĐ1
1461110167

Hà Nội, 2015
1


MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................1

ở và tài sản khác gắn liền với đất............................................................................................13
1.2.2. Quy định chung về công tác cấp GCN................................................................................16
1.2.2.1. Một số nguyên tắc cấp GCN.............................................................................................................16
1.2.2.2. GCN...................................................................................................................................................18

Hình 3.1: Mẫu GCN trang 1 – 4 ban hành theo TT số: 23/2014/TT-BTNMT...........................21
1.2.2.3. Đối tượng được cấp GCN..................................................................................................................21

2


1.2.2.4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất...................................................................................................................................................................22
1.2.2.5. Thẩm quyền cấp GCN.......................................................................................................................25
1.2.2.6. Trình tự, thủ tục công tác cấp GCN...................................................................................................26

Hình 3.2: Sơ đồ trình tự, thủ tục cấp GCN cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân........................32

1.3.Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất....................................................................................32
1.3.1. Kết quả cấp GCN trên địa bàn cả nước..............................................................................32

CHƯƠNG II.............................................................................................................................36
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................36
2.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................................36
2.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................36
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................36

- Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các
tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Nông Cống...............................................36



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTNMT
GCN

Chữ viết đầy đủ
Bộ tài nguyên môi trường
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền trên đất.
Quốc lộ
Thị trấn
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Văn phòng đăng ký quyền sử

QL
TT
UBND
HĐND
VPĐKQSDĐ

dụng đất

4


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Nông Cống đến

11
12
13
14
15

ngày 30/12/2014
Bảng 3.5. Kết quả cấp GCN đất ở đô thị lần đầu cho hộ gia
đình, cá nhân đến ngày 30/12/2014 – huyện Nông Cống
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCN đất ở nông thôn lần đầu cho hộ
gia đình, cá nhân đến ngày 30/12/2014 – huyện Nông Cống
Bảng 3.7. Kết quả cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp cho hộ
gia đình, cá nhân đến ngày 30/12/2014 – huyện Nông Cống
Bảng 3.8. Kết quả cấp GCN đất lâm nghiệp lần đầu cho hộ gia
đình, cá nhân đến ngày 30/12/2014 – huyện Nông Cống
Bảng 3.8. Kết quả cấp GCN đất trang trại lần đầu cho hộ gia
đình, cá nhân đến ngày 30/12/2014 – huyện Nông Cống

5

Trang
số
21
31
37
40
41
43

gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên.
Vậy, đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất
đai có giới hạn đó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, các vấn đề đất đai là một vấn đề
hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm. Do
đó, hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý các
trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn
định kinh tế.
Nông Cống là huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá với các chỉ tiêu phát triển
kinh tế xã hội, và công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của huyện thì công tác
quản lý nhà nước về đất đai, về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện Nông Cống là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Trong khi đó vấn đề quản lý đất trên toàn huyện
đang còn hạn chế, lỏng lẻo, người dân sử dụng đất dựa vào mối quan hệ người quen
trong ngành tùy tiện chuyển nhượng, tách nhập thửa dẫn tới những tranh chấp khó giải
6


quyết làm công tác cấp GCN chậm và có nhiều bất cập, việc cấp GCN không đúng
thẩm quyền và tiêu cực trong thu phí GCN, mặt khác cơ quan có thẩm quyền chưa
quan tâm đúng mức và hạn chế về trình độ. Chính vì vậy mà tiến độ cấp GCN trên địa
bàn còn chậm, gây khó khăn cho công tác quản slý đất đai trên địa bàn huyện.
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng đó, đặc biệt với vai trò là một sinh
viên thực tập tốt nghiệp, được sự phân công của ngành Quản lý đất đai – Khoa Quản
Lý đất đai – Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của
giảng viên Vũ Thị Thu Hiền cùng sự cho phép của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
Huyện Nông Cống – Tỉnh Thanh Hóa, tôi đã thực hiện đề tài “ Đánh giá thực trạng
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền trên đất trên địa bàn huyện Nông Cống – Tỉnh Thanh Hóa” để tìm ra
những vấn đề khó khăn, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những khó khăn tồn tại đó. Từ
đó đề ra giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN trên địa bàn huyện giúp cho công

đất là nguồn có giới hạn về số lượng, được phân bố cố định trong không gian, không
thể di chuyển theo ý chí chủ quan của con người. Trong quá trình phát triển của xã
hội, con người luôn gắn chặt với đất đai, luôn tìm cách sử dụng đất đai có hiệu quả cao
phục vụ cho cuộc sống của mình và bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên đất. Trong quá
trình sử dụng, đất đai luôn biến động để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của con người
và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội trong tương lai. Vì thế, quản lý nhà nước
về đất đai là công việc hết sức quan trọng và cần thiết đối vói mỗi quốc gia, mỗi vùng
lãnh thổ, mỗi thời đại.
Quản lý Nhà nước về đất đai thực chất là quản lý mối quan hệ giữa con người
với con người trong quá trình sử dụng đất, trong đó một trong những nội dung quan
trọng của quản lý nhà nước về đất đai là đăng ký đất đai, cấp GCN, lập và quản lý hồ
sơ địa chính. Cho nên, Nhà nước muốn tồn tại và phát triển được thì phải nắm chắc,
quản lý chặt nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật để hướng đất đai
phục vụ yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng như bảo vệ an ninh quốc
phòng của quốc gia đó.
Trước đây, do nền kinh tế xã hội chia phát triển nên công tác quản lý đất đai
chưa thực sự được quan tâm. Ngày nay, do công cuộc đổi mới kinh tế cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã gây sức ép không nhỏ đến quỹ đất
vốn có hạn của chúng ta. Sự đa dạng của nền kinh tế làm cho mối quan hệ đất đai ngày
càng phức tạp hơn. Từ thực tế đó, đòi hỏi nhà nước cần thực hiện việc đăng ký đất đai,
cấp GCN, để giải quyết các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, để việc sử
dụng đất trở nên hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm.
1.1.1. Đăng ký đất đai
1.1.1.1. Khái niệm đăng ký đất đai

8


Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và
cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp

1.1.1.3. Hình thức đăng ký đất đai
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc. Theo quy
mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký đất
được chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 : đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi
cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện.

9


- Giai đoạn 2 : đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn
thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa
chính đã thiết lập
1.1.2. Khái niệm về Quyền sử dụng đất
Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền năm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừ
người khác tham gia sử dụng tài sản đó.
- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phục vụ
cho các lợi ích kinh tế và đời sống của con người.
- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản.
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu và
quyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai. Đối với nước
ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông nhất quản
lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ôn
định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Như vậy, Nhà nước là chủ
thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có
quyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai.
1.1.3. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

hành luật đát đai. Đông thời, việc đăng ký và cáp GCN sẽ cung cáp thông tin đây đủ
nhát và làm cơ sở pháp lý đê Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất được Nhà nước bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm ... đất đai.
- GCN là điền kiện bảo đảm Nhà nước quản ly chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong
phạm vi lãnh thô. đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,tiếtt kiệm và có
hiệu quả cao nhất.
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm vi
lãnh thổ các cấp hành chính. Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với toàn bộ đất đai,
thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thông tin về đất đai theo yêu cầu của quản lý.
Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:
Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng, cần có các thông tin sau: tên
chủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích
sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong
quá trình sử dụng và cơ sở pháp lý.
Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần có là: vị trí, hình thể,
diện tích, loại đất.
11


Tất cả các thông tin trên phải được thế hiện chi tiết tới từng thửa đất. Thửa đất
chính là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và
pháp lý của đất đai theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai.
- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, góp phần
hình thành và mở rộng thị trường bất động sản
Từ trước đến nay, ở nước ta thị trường bất động sản vẫn chỉ phát triển một cách
tự phát (chủ yếu là thị trường ngầm). Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường này
hầu như chưa tương xứng. Việc quản lý thị trường này còn nhiều khó khăn do thiếu
thông tin. Vì vậy, việc kê khai đăng ký, cấp GCN sẽ tạo ra một hệ thống hồ sơ hoàn
chỉnh cho phép Nhà nước quản lý các giao dịch diễn ra trên thị trường, đảm bảo sự kết
hợp hài hòa giữa các lợi ích. Từ đó góp phần mở rộng và thúc đẩy sự phát triển của thị

Như vậy, việc đăng ký và cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của quản lý
Nhà nước về đất đai. Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các
nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai.
1.2.

Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.1.

Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành có quy định về
cấp GCN.
Nhằm thực hiện các nội dung quản lý về đất đai, đáp ứng theo quy định của
Hiến pháp, do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành một số văn bản
pháp quy để cụ thể hóa các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất như sau:
- Luật Đất đai 2013, trong đó quy định về vấn đề mang tính nguyên tắc về
GCN, các trường hợp được cấp GCN và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN, lập
hồ sơ địa chính, việc xác định diện tích đất đối với các trường hợp thửa đất có vườn,
ao gắn liền với nhà ở, trình tự thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN hoặc chỉnh lý
biến động về sử dụng đất trên GCN.
- Luật nhà ở, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCN đối
với nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sở hữu đất ở.
- Nghị quyết số 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà
đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã
hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN

xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ: Quy
định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyề sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.

14


- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp
GCN, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ: Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí

chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
(Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014).
* Đánh giá chung: Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương đã khẩn trương
xây dựng các văn bản cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành Luật đất đai, trong đó quy
định khá chi tiết, rõ ràng, tạo cở sở pháp lý thuận lợi cho các địa phương tổ chức cấp
GCN được tốt hơn, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN.
1.2.2. Quy định chung về công tác cấp GCN
1.2.2.1. Một số nguyên tắc cấp GCN
Cấp GCN là bước xác lập mối quan hệ pháp lý chặt chẽ, đầy đủ giữa Nhà nước
và người sử dụng; đất, từ đó người sử dụng đất được thực hiện tốt nhất các quyền và
lợi ích tối đa của mình được pháp luật cho phép. Cấp GCN lần đầu được thực hiện
đối với đất đai trên phạm vi cả nước và được thực hiện từ cơ sở cấp xã, phường, thị
trấn.

16


Khi người sử dụng đất hoàn tất việc kê khai đăng ký đất đai ban đầu theo đúng
trình tự thủ tục pháp luật và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,
người sử dụng đất sẽ được cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký đất đai cho
người sử dụng đất, xét duyệt và chuẩn bị hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền cấp
GCN đối với đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi trường - là cơ quan dịch vụ công
có chức năng tố chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất,
quản lý hồ sơ địa chính và thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất.
Điều 98 Luật Đất Đai 2013 nêu rõ:

đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN diện tích đất được xác định theo số liệu đo
đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích
chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch
nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN theo quy định tại Điều 99 của Luật này.
1.2.2.2. GCN
GCN là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản
lý chặt chẽ được quỹ đất.
Thông tư số: 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Chính Phủ quy định nội
dung về cấp GCN, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền trên đất quy định như sau:
Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận
- Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn
trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung
nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy
định như sau:
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "GCN" in màu đỏ; mục "I.
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát
hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu
đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

18


+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng



+ Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa
phương;
+ Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị
hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
+ Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận
của địa phương về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường ở nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm:
+ Lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Sở Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;
+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận đối với VPĐKQSDĐ
cấp huyện.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc VPĐKQSDĐ các cấp có trách nhiệm:
+ Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy
chứng nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;
+ Tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy
chứng nhận đã phát hành về địa phương;
+ Kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận trong đơn
vị để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng nhận thực tế đang
quản lý, đã sử dụng;
+ Tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết
bị hư hỏng để tiêu hủy;
+ Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận về Sở Tài
nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hàng năm
trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
- Nội dung và hình thức Sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận; Sổ theo
dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận; Báo cáo tình hình tiếp nhận,
quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo

+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1.2.2.4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật Đất đai 2014.. Điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất:
Điều 100. Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng
đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau
đây thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ
quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam
Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
22


+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm
1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với
đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước

Điều 101. Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà
không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn
định, không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không
có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị,
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCN.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 102. Cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN đối với phần diện tích đất sử dụng đúng
mục đích.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCN được giải
quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích,
cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấp huyện để
quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCN; trường hợp
doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương
án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt
trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

định của Chính phủ.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status