- -
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1.
BĐS
Bất động sản
2.
BĐĐC
Bản đồ địa chính
3.
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
4.
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5.
GCN
Giấy chứng nhận
6.
HĐND
Hội đồng nhân dân
7.
HSĐC
Hồ sơ địa chính
8.
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Cấu trúc luận văn 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT 5
1.1 Vai trò của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai 5
1.1.1 Đối với ngƣời sử dụng đất 5
1.1.2 Đối với nhà nƣớc 6
1.1.3 Các đối tƣợng khác có liên quan 6
1.2 Tổng quan về cơ sở pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nƣớc ta 7
1.2.1 Giai đoạn từ khi có luật đất đai 1993 đến 2003 7
1.2.2 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2003 đến năm 2013 8
1.2.3 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai năm 1993 đến nay tại thành phố Hà Nội 14
1.2.4 Giai đoạn từ khi thành lập quận Thanh Xuân (từ năm 1997 đến nay) 16
- -
7
1.3 Nội dung đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
khác gắn liền với đất. 17
1.3.1. Căn cứ pháp lý ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ .17
1.3.2. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu 19
1.3.3. Đăng ký tài sản gắn liền với đất 21
1.3.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
ở và tài sản khác gắn liền với đất phƣờng Khƣơng Đình, phƣờng Hạ Đình, quận
Thanh Xuân, Hà Nội 50
2.2.1 Trình tự thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 50
2.2.1.1 Công tác tiếp nhận hồ sơ 50
2.2.1.2 Công tác xét cấp GCN tại phƣờng 51
2.2.2 Kết quả cấp GCN trên địa bàn phƣờng Hạ Đình, Khƣơng Đình 55
2.2.2.1. Kết quả cấp GCN trên địa bàn phƣờng Hạ Đình 56
2.2.2.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phƣờng Khƣơng Đình 63
2.3 Những tồn tại, khó khăn, vƣớng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phƣờng Khƣơng
Đình, phƣờng Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội 72
2.3.1 Phƣờng Hạ Đình 72
2.3.2 Phƣờng Khƣơng Đình 73
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC ĐĂNG KÍ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN 75
3.1. Giải pháp về chính sách, pháp luật 75
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 76
3.3. Giải pháp về tổ chức, cải cách thủ tục hành chính 76
3.4 Giải pháp về tài chính 77
3.5 Giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại hóa hệ thống đăng ký, cấp GCNQSD
đất và tài sản gắn liền với đất 78
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
- -
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ tiêu và kết quả cấp GCN năm 2013 của TP Hà Nội
1. Tính cấp thiết
Các cụ ta xƣa nay có câu “Tấc đất, tấc vàng”. Chƣa bao giờ câu nói này lại
đúng và thiết thực nhƣ hiện nay. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và
không gì có thể thay thế đƣợc. Đất đai không những là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng mà đất đai còn
là yếu tố không thể thiếu đƣợc trong tiến trình phát triển của đất nƣớc, có vai trò
cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Chính vì vậy, chúng ta phải quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả để đất đai
đảm bảo lợi ích kinh tế, ổn định chính trị và phát triển xã hội.
Trong những năm gần đây, do sự phát triên mạnh mẽ của nền kinh tế thị
trƣờng khiến cho đất đai trở nên đắt giá đặc biệt là tại các đô thị. Ngƣời dân ngày
càng có nhu cầu thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất nhƣ mua bán, chuyển
nhƣợng, thừa kế…Trong khi đó việc san lấp, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, vi phạm trong lĩnh vực đất đai, để hoang hóa…dẫn đến những khó
khăn, phức tạp trong việc quản lý đất đai. Các chế tài trong việc xử lý các vi phạm
trong công tác quản lý đất đai chƣa rõ ràng càng làm cho công tác quản lý khó khăn
thêm. Do vậy để làm tốt công tác quản lý đất đai và tạo điều kiện cho ngƣời dân
thực hiện các quyền hợp pháp của mình, Nhà nƣớc phải thực hiện tốt công tác đăng
kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đƣợc nằm trong khu vực phát triển mạnh
mẽ về các mặt kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hóa đang ngày càng gia tăng kéo theo
những vấn đề về quản lý và sử dụng đất, cấp phép xây dựng, mua bán chuyển
nhƣợng quyến sử dụng đất, tài sản tham gia thị trƣờng bất động sản đã dẫn đến
nhiều biến động về sử dụng đất. Trong đó có 02 phƣờng Khƣơng Đình và Hạ Đình
có xuất phát điểm từ một xã nông nghiệp trở thành phƣờng nên mang theo rất nhiều
những khó khăn, vƣớng mắc, tồn tại từ thời cũ. Sau 15 năm thành lập, để đáp ứng
- -
12
yêu cầu quản lý nhà nƣớc về đất đai chặt chẽ, thống nhất, phù hợp vớiđ quy hoạch
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn nghiên cứu.
- Rút ra những tồn tại, khó khăn, vƣớng mắc trong công tác cấp Giấy chứng
nhận của phƣờng Khƣơng Đình, phƣờng Hạ Đình.
- Căn cứ vào các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để áp váo các cơ chế chính
sách hiện nay nhằm đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn quận
Thanh Xuân.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu:
Đây là phƣơng pháp dùng để thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; tình hình kê khai, đăng ký cấp GCNQSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Thanh
Xuân.
4.2. Phƣơng pháp so sánh
So sánh số liệu qua các năm để thấy rõ tiến độ đăng ký, cấp GCNQSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích:
Trên cơ sở các tài liệu số liệu thu thập đƣợc tiến hành tổng hợp và phân tích để
làm rõ thực trạng.
4.4. Phƣơng pháp điều tra nhanh
Trên cơ sở phân tích các phiếu điều tra tại địa bàn nghiên cứu qua đó tiến hành
tổng hợp ý kiến của nhân dân.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phƣờng Khƣơng Đình, phƣờng Hạ Đình.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn đƣợc cấu trúc gồm 3 chƣơng
nhƣ sau :
- -
14
Chương 1. Cơ sở pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
+ Là cơ sở để ngƣời sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tƣ vào đất đai nhằm
sử dụng đất đai một cách hiệu quả, và tiết kiệm.
+ Là cơ sở để ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp nhƣ: Mua
bán, thừa kế, chuyển nhƣợng, góp vốn… bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ
trở ngại nào về pháp luật.
+ Là cơ sở để ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc, đặc
biệt là nghĩa vụ tài chính: Nộp thuế trƣớc bạ, thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, các
loại thuế có liên quan….
+ Là căn cứ để ngƣời sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất.
- -
16
Luật kinh doanh bất động sản đã đƣợc đƣa vào áp dụng trong thị trƣờng bất
động sản, quyền sử dụng đất là một loại tài sản có giá trị lớn đƣợc phép chuyển
nhƣợng, cho thuê… trong thị trƣờng bất động sản. GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện để ngƣời sử dụng đất tham gia vào thị
trƣờng bất động sản. Vì vậy GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là công cụ để ngƣời sử dụng đất tham gia vào thị trƣờng bất động sản
làm cho thị trƣờng bất động sản hoạt động lành mạnh.
1.1.2 Đối với nhà nước
GCNQSDĐ do Nhà nƣớc ban hành, vì vậy nó là công cụ trong việc quản lý
đất đai có hiệu quả và khoa học.
+ Là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm giúp
cho việc sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Nhà
nƣớc đặt ra.
+ Là công cụ cung cấp thông tin trong quá trình quản lý đất đai, đặc biệt là
quá trình kiểm kê đất đai: tổng diên tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử
dụng đất.
+ Là công cụ để Nhà nƣớc thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tƣợng.
+ Là cơ sở để Nhà nƣớc giải quyết các vấn đề về tranh chấp, khiếu nại, khiếu
thống nhất quản lý. Việc ban hành Luật đất đai năm 1987 nhằm đƣa công tác quản
lý đất đai một cách chặt chẽ và nề nếp. Luật Đất đai năm 1987 ra đời trong bối cảnh
nền kinh tế nƣớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa
nên còn mang nặng tính chất của cơ chế cũ nên Nhà nƣớc nghiêm cấm việc mua,
bán đất đai. Vì vậy, GCNQSDĐ chỉ nhằm mục đích để Nhà nƣớc làm căn cứ quản
lý quỹ đất toàn quốc. Luật ra đời chỉ giải quyết mối quan hệ hành chính về đất đai
giữa Nhà nƣớc với tƣ cách là chủ thể của quyền sở hữu đất đai với ngƣời đƣợc Nhà
nƣớc giao đất với tƣ cách là chủ thể của quyền sử dụng đất.
Trƣớc những bất cập của Luật Đất đai năm 1987 đã làm tiền đề thúc đẩy và
tạo điều kiện cho Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm quản lý chặt chẽ đất đai hơn để đáp
ứng nhu cầu sử dụng của ngƣời dân khi ngƣời dân là chủ thực sự của đất đai. Điều
- -
18
13 Luật Đất đai năm 1993 đất đai đƣợc phân thành 06 loại căn cứ vào mục đích sử
dụng nhƣ sau : Đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất khu dân cƣ nông thôn; Đất đô
thị; Đất chuyên dùng; Đất chƣa sử dụng;
Luật Đất đai năm 1993 khẳng định đất đai có giá trị và ngƣời dân có các
quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho, thế chấp. Do vậy, công
tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn này là việc làm cấp thiết để ngƣời dân khai thác đƣợc
hiệu quả cao nhất từ đất. Nhận thấy đƣợc tính cấp thiết của vấn đề cấp GCNQSDĐ
cho ngƣời dân, cơ quan các cấp, các địa phƣơng đã tập trung chỉ đạo công tác cấp
GCNQSDĐ và coi nó là vấn đề quan trọng nhất trong quản lý đất đai giai đoạn này.
Vì vậy, công tác cấp giấy chứng nhận đƣợc triển khai mạnh mẽ nhất là từ năm 1997.
Từ khi ban hành Luật Đất đai 1993 trong quá trình thực hiện bên cạnh những
tích cực cũng bộc lộ không ít những hạn chế chƣa thật phù hợp, chƣa đủ cụ thể để
xử lý những vấn đề mới phát sinh, nhất là trong việc chuyển quyền sử dụng đất, làm
cho quan hệ đất đai trong xã hội rất phức tạp, làm cho kinh tế phát triển chƣa ổn
định mà còn ảnh hƣởng không nhỏ đến sự ổn định của xã hội. Do vậy, Luật Đất đai
1993 đã có nhiều lần sửa chữa, bổ sung vào các năm 1998 và 2001 để kịp thời điều
- Luật đất đai 2003;
- Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày
03/12/2004;
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Chỉ thị số số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc các địa phƣơng phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005.
- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hƣớng dẫn thi hành Luật
Đất đai 2003 do Chính phủ ban hành.
- Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về GCNQSDĐ.
- Thông tƣ số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- -
20
- Quyt nh s 08/2006/Q BTNMT ngy 21/07/2006 ca B Ti nguyờn
v Mụi trng quy nh v GCNQSD thay th cho Quyt nh s 24/2004/Q
BTNMT ngy 01/11/2004.
- Ngh nh s 84/2007/N CP ngy 25/5/2007 ca Chớnh ph quy nh b
sung v vic cp GCNQSD, thu hi t, thc hin quyn s dng t, trỡnh t, th
tc bi thng, h tr, tỏi nh c khi Nh nc thu hi t v gii quyt khiu ni
v t ai.
- Thụng t s 06/2007/TT BTNMT ngy 15/6/2007 hng dn thc hin
mt s iu ca Ngh nh s 84/2007/N CP ngy 05/5/2007.
- Thụng t s 09/2007/TT BTNMT ngy 02/8/2007 ca B Ti nguyờn v
Mụi trng hng dn lp, chnh lý, qun lý h s a chớnh.
- Lut Nh ngy 29/11/2005;
- Lut Kinh doanh bt ng sn ngy 29/6/2006;
- Lut sa i, b sung mt s iu ca cỏc lut liờn quan n xõy dng c
bn ngy 19/6/2009; Lut sa i, b sung iu 126 Lut Nh v iu 121 Lut
Hà Nội về việc ban hành Quy định về cấp Gíấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất,
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài đƣợc sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Ngày 29/11/2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm
2013. Luật Đất đai năm 2013 có 14 chƣơng với 212 điều, tăng 7 chƣơng và 66 điều
so với Luật Đất đai năm 2003. Luật Đất đai năm 2013 đã khắc phục, giải quyết
đƣợc những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội
của đất nƣớc, thu hút đƣợc sự quan tâm rộng rãi của nhân dân.
Sau khi Luật Đất đai 2013 ra đời, Nhà nƣớc đã ban hành các văn bản dƣới
luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện nhƣ sau:
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
- -
22
thi hành một số điều Luật Đất đai;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai thay thế cho Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004.
- Thông tƣ 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay thế cho Nghị định
17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006.
- Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ
05/07/2014) thay thế cho Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007.
- Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính thay thế cho Nghị định
69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/ 2009.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất thay thế cho Nghị định
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
định đƣợc vị trí của quy hoạch sử dụng đất trong mối quan hệ với các loại quy
hoạch khác nhằm khắc phục tình trạng quy hoạch cõng quy hoạch, hoặc quy hoạch
chống quy hoạch; (e) Quy định cụ thể về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất các cấp hành chính, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; (g)
Có quy định chính thức về giải pháp xử lý "quy hoạch treo";
Ba là: thuật ngữ "Nhà nƣớc giao đất" chỉ áp dụng đối với đất đƣợc sử dụng vô
thời hạn và đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân. Đối với các loại các
trƣờng hợp đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đều
chuyển sang hình thức Nhà nƣớc cho thuê đất, hoặc trả tiền một lần hoặc trả tiền
hàng năm, đối với cả nhà đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài;
Bốn là: về định giá đất, Luật Đất đai 2013 quy định là bảng giá đất chỉ áp dụng
cho một số trƣờng hợp; các trƣờng hợp liên quan đến thu tiền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, tính tiền bồi thƣờng khi thu hồi đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc đều phải quyết định giá đất cụ thể. Khung giá đất
của Chính phủ và bảng giá đất của UBND cấp tỉnh đƣợc ban hành 5 năm một lần,
khi có biến động lên hoặc xuống 20% thì phải điều chỉnh (Điều 113 và Khoản 1
Điều 114). Luật Đất đai 2013 quy định việc thành lập Hội đồng thẩm định giá đất
- -
24
để thẩm định giá trƣớc khi UBND cấp tỉnh quyết định giá đất trong các trƣờng hợp
cụ thể, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp tỉnh và trong Hội đồng bắt buộc
có thành viên là đại diện của tổ chức có chức năng tƣ vấn định giá đất độc lập
(Khoản 3 Điều 114). Kết quả của dịch vụ tƣ vấn giá đất độc lập là căn cứ để cơ
quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét (Khoản 3
Điều 114);
Năm là: thời hạn và hạn mức sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản
xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho nông dân đƣợc nới rộng hơn. Luật
Đất đai 2013 quy định kéo dài thời hạn sử dụng đối với đất nông nghiệp thành 50
năm và nông dân đƣợc tiếp tục sử dụng theo thời hạn mới mà không cần bất kỳ một
thủ tục nào. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất đƣợc giao cho Chính phủ quy
+ Quyết định 69/1999/QĐ-UB ngày 18/08/1999 của UBND Thành phố Hà Nội
về việc : Ban hnh Quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở và cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đụ thị thành phố Hà Nội.
+ Quyt nh s 23/2005/Q-UB ngy 18/02/2005 v vic: "Ban hnh quy
nh v cp giy chng nhn quyn s dng t trờn a bn thnh ph H Ni".
+ Ngh nh 84/N-CP ngy 25/5/2007 quy nh b sung v vic cp Giy
chng nhn quyn s dng t, thu hi t, thc hin quyn s dng t, trỡnh t,
th tc bi thng, h tr tỏi nh c khi Nh nc thu hi t v gii quyt khiu
ni, t cỏo v t ai.
+ Quyt nh s 23/Q-UBND ngy 09/5/2008 ca UBND Thnh ph H Ni
v vic ban hnh quy nh v cp giy chng nhn QSD t cựng vi quyn s
hu ti sn gn lin vi t cho h gia ỡnh, cỏ nhõn, cng ng dõn c, ngi Vit
Nam nh c nc ngoi trờn a bn Thnh ph H Ni.
+ Quyt nh s 117/2009/Q-UBND ngy 01/12/2009 ca UBND Thnh ph
H Ni v vic ban hnh Quy nh v cp Gớy chng nhn quyn s dng t,
quyn s hu nh v ti sn gn lin vi t, ng ký bin ng v s dng t,
s hu nh v ti sn khỏc gn lin vi t cho h gia ỡnh, cỏ nhõn, cng ng
dõn c, ngi Vit Nam nh c nc ngoi, cỏ nhõn nc ngoi c s hu nh
- -
26
gn lin vi quyn s dng t ti Vit Nam trờn a bn Thnh ph H Ni.
+ Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND TP HN về
việc Ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển
mục đích sử dụng đất v-ờn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân c-
(không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Quyt nh s 13/2013/Q-UBND ngy 24/4/2013 ca UBND Thnh ph
H Ni v vic ban hnh Quy nh v cp Gớy chng nhn quyn s dng t,
quyn s hu nh v ti sn gn lin vi t, ng ký bin ng v s dng t,
s hu nh v ti sn khỏc gn lin vi t cho h gia ỡnh, cỏ nhõn, cng ng
dõn c, ngi Vit Nam nh c nc ngoi, cỏ nhõn nc ngoi c s hu nh
Trƣớc những khó khăn trong công tác quản lý đất đai, lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đƣợc hiệu quả Nhà nƣớc ta luôn điều chỉnh và hoàn thiện các hệ
thống văn bản pháp luật. Nó giúp cơ quan quản lý và ngƣời sử dụng đất có điều
kiện tốt để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Gắn với sự phát triển của đất
nƣớc nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nƣớc ta
đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo từ cấp TW đến địa phƣơng để làm cơ sở thực
hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC.
* Các văn bản do Quốc hội, UBTVQH ban hành có quy định về ĐKĐĐ, cấp
GCNQSDĐ bao gồm:
- Luật đất đai năm 1993;
- Luật Đất đai năm 2003 đƣợc Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003,
có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004. Trong đó có quy định các vấn đề mang tính
nguyên tắc về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC;
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của UBTVQH
về giao dịch dân sự về nhà ở đƣợc xác lập trƣớc ngày 01/7/1991 có ngƣời Việt Nam
định cƣ ở nƣớc ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tƣợng đƣợc cấp Giấy chứng
nhận trong các trƣờng hợp có tranh chấp;
- Hiến pháp năm 2013 ban hành ngày 28/11/2013, có hiệu lực từ ngày
01/01/2014;
- Luật Đất đai năm 2013 đƣợc Quốc hội khoá XIII thông qua ngày
29/11/2013, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014, có quy định cụ thể và chặt chẽ
hơn các vấn đề về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC.
- -
28
* Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành có quy định về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ:
- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
triển khai thi hành Luật Đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phƣơng đẩy mạnh
để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận trong năm 2005;
- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 do Chính phủ ban hành về
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TN&MT ban hành
hƣớng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy
định về GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tƣ 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ TN&MT quy định
bổ sung về GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất;
1.3.2. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC giúp Nhà nƣớc nâng cao hiệu quả quản
lý đất đai. ĐKĐĐ là công cụ để Nhà nƣớc đảm bảo lợi ích Nhà nƣớc, lợi ích cộng
đồng nhƣ : quản lý nguồn thuế, bồi thƣờng giải phóng mặt bằng …Nhà nƣớc với vai
trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử
dụng đất tốt nhất đồng thời biết cách để quản lý chung thông qua công cụ ĐKĐĐ để
quản lý. Lợi ích của công dân có thể thấy đƣợc khi có các tranh chấp, khuyến khích
đầu tƣ cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai.
Điều 46, Mục 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định Đăng ký quyền sử dụng đất.
Điều 95, Mục 1, Chƣơng VII Luật Đất đai năm 2013 quy định về Đăng ký
đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất :
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời đƣợc giao
đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực
hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, đƣợc thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan