DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
1. BC:
Báo cáo
2. BTC:
Bộ Tài chính
3. BTNMT:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
4. CT:
Chỉ thị
5. CP:
Chính phủ
6. GCN:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
7. HĐBT:
Hội đồng Bộ trưởng
Thủ tướng Chính phủ
16. UBND:
Ủy ban nhân dân
17. VPCP:
Văn phòng Chính phủ
18. VPĐKQSDĐ:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tổng hợp kết quả cấp GCN các loại đất chính cả nước đến hết
31/12/2013
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cảm Phả, tỉnh Quảng Ninh năm
2014
Bảng 3.2.
Diện tích các loại đất biến động của thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2010 – 2013
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.
Cơ cấu sử dụng đất thành phố Cẩm Phả năm 2014
Hình 3.2.
Quy trình cấp GCN tại thành phố Cẩm Phả
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,
phát triển các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đai tham gia
vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng
của đất nước.
Theo khoản 1 Điều 58 (sửa đổi, bổ sung Điều 18) Hiến pháp năm 1992 của
Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2013 khẳng định:
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất
nước, được quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lực
rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên. Vậy
đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai
2.2. Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc cấp GCN trên địa bàn thành phố.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp GCN.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy GCN.
6
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội
a. Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
b. Vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và cùng quá trình lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động. Đất đai đóng vai
trò quan trọng và quyết định cho sự tồn tại, phát triển của loài người. Nếu không có
đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có
sự tồn tại của loài người.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một
tư liệu sản xuất đặc biệt. Nó làm địa bàn, là cơ sở của các thành phố làng mạc, các
nhà máy phân xưởng sản xuất, các công trình công nghiệp, giao thông... tuy vậy đối
với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân đất đai có vai trò và vị trí khác
nhau. Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt, nó không những là chỗ
đứng, chỗ tựa để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và là nơi
chuyển dần hầu hết các tác động của con người vào cây trồng. Đất đai được đưa vào
b. Vai trò quản lý của nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế, xã hội và đời sống nhân dân:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai
có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước; bảo
đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho Nhà nước quản
lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ
và sử dụng đất đai có hiệu quả.
8
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất
đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có
hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở
pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như
chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư... Nhà nước kích thích các tổ
chức, cá nhân, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất
đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hộ của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắm
chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và có những biện pháp giải
quyết vi phạm về đất đai.
1.1.3. Khái niệm về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Khái niệm về Quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ quản lý tài
các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù
thiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai.
1.1.4. Những vấn đề về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Luật đất đai 2013, tại Điều 99, Nhà nước cấp GCN cho những trường
hợp sau đây:
1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN theo quy định tại các
Điều 100, 101, 102 của Luật này;
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành;
10
3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử
dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất
đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế;
7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp
GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của
Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công
nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCN;
trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của
pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa
12
được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp GCN; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính thì phải thực hiên theo quy định của pháp luật.
5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am,
từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này
và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCN.
c. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp này tại Điều 101, Luật đất đai 2013 quy định rõ:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi
thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ cá nhân,
sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập
phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có
đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất
quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCN.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN khi có đủ các điều kiện
sau đây:
a. Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b. Không có tranh chấp;
c. Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng
7 năm 2004.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
đ. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Thẩm quyền cấp GCN được quy định tại Điều 105, Luật đất đai 2013, cụ thể:
1. UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan TN&MT cùng cấp cấp GCN.
14
2. UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực
số điều của Luật đất đai (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014);
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có
hiệu lực từ ngày 05/07/2014);
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về hồ sơ địa chính
(Có hiệu lực từ ngày 05/07/2014);
c. Sự khác nhau giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 liên quan đến
công tác cấp Giấy chứng nhận
- GCN và nguyên tắc cấp GCN (Điều 97,98):
Quy định này cơ bản giữ như hiện hành, tuy nhiên có sửa đổi 2 điểm:
+ Nguyên tắc cấp GCN theo thửa: trường hợp sử dụng nhiều thửa đất được
cấp chung một GCN nếu có nhu cầu được áp dụng đối với tất cả các loại đất nông
nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn.
+ Thửa đất có nhiều người chung quyền thì GCN phải ghi đầy đủ tên của
những người đó.
- Về các trường hợp sử dụng đất được cấp GCN (Điều 99-102):
+ Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có
giấy tờ (Điều 100): bỏ điều kiện không tranh chấp đối với trường hợp có giấy tờ; có
tên trong sổ đăng ký, sổ địa chính: là sổ lập trước ngày 15/10/1993; thêm các giấy
tờ khác do Chính Phủ quy định.
+ Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
không có giấy tờ (Điều 101): giao cho Chính Phủ quy định chi tiết cho thống nhất.
+ Cấp GCN cho tổ chức đang sử dụng đất (Điều 102): cơ bản như hiện hành;
giao cho Chính Phủ quy định chi tiết.
16
+ Cấp GCN cho cơ sở tôn giáo sửa đổi theo hướng: bỏ 2 điều kiện: có văn bản
đề nghị của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo; có xác nhận của UBND cấp xã về
đến hết 31/12/2013
Loại đất
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất ở nông thôn
Đất ở đô thị
Đất chuyên dùng
TỔNG
Số GCN đã cấp
(giấy)
20.178.449
1.971.817
12.918.211
5.338.865
276.299
40.683.641
Diện tích đã cấp
(ha)
8.843.980
12.268.742
516.140
129.595
611.721
22.370.178
Tỷ lệ diện tích
đã cấp
90,1
tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai
diện rộng trong những năm tới;
- Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập
bản đồ địa chính, giao đất, cấp GCN cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý
chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất
nông, lâm trường;
- Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thực
hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp GCN;
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2.2. Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh Quảng Ninh
Đầu năm 2013, Quảng Ninh là một trong 22 tỉnh có tỷ lệ cấp GCN thấp nhất
cả nước. Trước tình hình đó, ngày 16/01/2013, Ban thường vụ Tỉnh ủy đã họp bàn
và thống nhất ban hành Chỉ thị số 15-CT/TU về tăng cường công tác lãnh đạo công
tác cấp GCN. Sau hơn 1 năm thực hiện Chỉ thị, công tác này có chuyển biến rõ rệt,
trong đó nhiều địa phương đạt kết quả cao như Cẩm Phả, Đầm Hà, Hải Hà, Bạc
Liêu, Hạ Long, Đông Triều...
Theo số liệu thống kê từ Sở TN&MT, đến ngày 01/01/2014, tỉnh đã hoàn
thành việc cấp GCN đối với trên 95% diện tích đủ điều kiện cấp. Cụ thể: Về đất ở
đô thị, toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy với diện tích 5.342,79 ha, đạt 91,11%
diện tích cần cấp, đạt 95,05% diện tích đủ điều kiện cấp; đất ở nông thôn, đã cấp
được 119.667 giấy với diện tích 3.657,60 ha, đạt 91,85% diện tích cần cấp, đạt
97,92% diện tích đủ điều kiện cấp; đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy với
diện tích 20.013 ha, đạt 86,36% diện tích cần cấp, đạt 96,17% diện tích đủ điều kiện
cấp; đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy với diện tích 42.391,62 ha,
đạt 93,68% diện tích cần cấp, đạt 96,80% diện tích đủ điều kiện cấp; đất lâm
nghiệp, đã cấp được 38.622 giấy với diện tích 304.004,04 ha, đạt 91,56% diện tích
cần cấp, đạt 96,16% diện tích đủ điều kiện cấp. Cùng với đó, tỉnh cũng đã tập trung
19
tăng cường quản lý đất đai một cách công khai, minh bạch, tiến tới xây dựng một hệ
20
thống quản lý đất đai hiện đại; trước mắt ưu tiên cho các xã, huyện còn nhiều khó
khăn, các xã đã dồn điền, đổi thửa cần cấp đổi GCN. Thực hiện tốt việc quản lý
biến động đất đai ở các cấp nhằm hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng người sử
dụng đất tự ý làm biến động đất đai mà không làm thủ tục theo quy định.
21
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác cấp GCN tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
2.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
2.3.3. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
2.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập và xử lý số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu
Thành phố Cẩm Phả được công nhận là đô thị loại III, nằm trong hành
lang kinh tế động lực Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái của tỉnh
Quảng Ninh, có tài nguyên phong phú đa dạng, l à trung tâm công nghiệp nằm liền
kề với TP. Hạ Long, là cầu nối liên kết giữa các trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch
lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh.
b. Đặc điểm địa hình địa mạo
Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi và
đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình như sau:
- Địa hình núi: Phân bố ở hầu hết các phường, xã, gồm các dạng: núi thấp và
trung bình, khu vực núi đất dốc trên 250, khu vực núi thấp dốc dưới 250.
- Địa hình vùng đồi: Phân bố ở phía Tây đường quốc lộ 18A, địa hình thường
có dạng đồi gò, bát úp với độ cao trung bình từ 20 – 100 m.
- Địa hình thung lũng: Dọc theo các sông suối nhỏ nằm tiếp giáp với chân núi,
hàng năm thường xuyên được bồi lắng phù sa vào mùa mưa đã tạo nên những dải
đất bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
23
- Địa hình đồng bằng ven biển: Là vùng đất thấp tiếp giáp với vùng đồi gò
thường xuyên được bồi đắp bởi 2 sông Voi Bé và sông Voi Lớn tạo nên dải đồng
bằng nhỏ hẹp xen kẽ với vùng gò đồi.
- Địa hình núi đá vôi (Castơ): Địa hình này phân bố ở các phường Cẩm Thịnh,
Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Thạch và phường Quang Hanh.
c. Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và
chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển. Nhiệt độ bình quân cả năm 23,0 0C. Lượng
mưa bình quân hàng năm 2.144,5 mm. Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng
84%. Gió có 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông nam.
- Thủy văn: Chế độ thủy văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ
- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn Thành phố có trữ lượng lớn,
phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cách đào và
khoan giếng để lấy nước sinh hoạt.
* Tài nguyên rừng:
Theo kết quả thống kê đất đai 01/01/2014 diện tích đất lâm nghiệp của thành
phố là 21.197,60 ha, chiếm 93,74% diện tích tự nhiên.
Diện tích đất rừng chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và rừng tre nứa,
rừng ngập mặn chủ yếu là rừng phòng hộ bao gồm cây sú vẹt. Sản lượng gỗ đạt 26.364
m3, độ che phủ rừng đạt 62,73%.
* Tài nguyên biển:
Cẩm Phả là thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theo vịnh Bái Tử
Long từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ. Tiềm năng kinh tế biển khá đa dạng,
nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển – ven biển và thủy sản, cùng với các
dãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm du lịch phục vụ nhu cầu khách
trong nước và quốc tế. Đặc biệt có đường bờ biển kéo dài tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển các dự án xây dựng khu đô thị mới làm nguồn cung cho thị trường bất động
sản.
* Tài nguyên khoáng sản:
- Than Đá: Tài nguyên khoáng sản lớn nhất ở Cẩm Phả là than đá, phân bố
chủ yếu ở vùng núi phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố, với tổng tiềm năng ước
25