ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN ANH TÖ
PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC
TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN ANH TÖ
PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC
TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
Các thầy giáo, cô giáo trường đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên và các
thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản lý giáo
dục cho học viên cao học khóa 21.
Các đồng chí Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thể thòa và Du
lịch tỉnh Phú Thọ, Lãnh đạo UBND, trưởng các phòng, ban ngành huyện Thanh
Thủy (Nơi tôi đang công tác), các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
các trường THPT, THCS huyện Thanh Thúy - Phú Thọ; gia đình và bạn bè đã hỗ
trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho
tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc
nhất tới PGS.TS. Nguyễn Bá Dƣơng - Người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn
chỉnh và bảo vệ đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng góp
của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.
Phú Thọ, ngày 8 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Anh Tú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
/>
1.3. Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng
GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông
thôn mới ............................................................................................ 22
1.3.1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGDĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM ............................. 22
1.4. Nội dung quản lý phối hợp giữa PVH&TT và PGD-ĐT trong việc
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM ............................................ 34
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT
VỚI PGD- ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÖ THỌ ............................................................................. 38
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa, giáo dục
huyện Thanh Thủy ............................................................................ 38
2.2. Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong
công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM ............................. 40
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM............... 41
2.2.2. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và hiệu quả công tác
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM ............................................ 45
2.2.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa PVH&TT
với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM ................... 48
2.2.4. Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa PVH&TT
với PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM .................... 50
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT với
PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM ................... 53
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 56
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT VỚI
PGD&ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NTM HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÖ THỌ ............................ 58
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
3.
CSVC
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
9.
NTM
Nông thôn mới
10.
PGD- ĐT
Phòng Giáo dục- Đào tạo
11.
PHHS
Phụ huynh học sinh
12.
PVH&TT
Phòng Văn hóa và Thông tin
13.
QL
Uỷ ban nhân dân
19.
XD
Xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.
Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây
dựng NTM .................................................................................. 49
Bảng 2.2.
Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây
dựng NTM .................................................................................. 51
Bảng 2.3.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT
luật, hướng nghiệp, thẩm mỹ, các kỹ năng sống… cho học sinh tiểu học,
THCS, THPT. Tuy nhiên thực tế cho thấy hầu hết các nghiên cứu trên đều tập
trung vào đối tượng học sinh và trong quá trình phối hợp vẫn lấy nhà trường
là lực lượng chủ đạo, những nghiên cứu quản lý giáo dục ở đối tượng người
lớn, ngoài nhà trường chưa được chú ý.
Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong đó có học sinh, đặc
biệt là các hộ nông dân có vai trò, vị trí rất quan trọng để tạo mục tiêu xây
dựng NTM. Quá trình tuyên truyền, vận động này có bản chất là một quá
trình giáo dục vì thông qua nó nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trong
xây dựng về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, vị trí vai trò của xây dựng NTM cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
/>
các tầng lớp xã hội nhất là nông dân. Chính vì thế nghiên cứu phối hợp các
lực lượng trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM không dừng
ở đối tượng học sinh mà còn là những đối tượng khác trong xã hội, đặc biệt
nông dân là một hướng nghiên cứu mới, phục vụ thực tiễn, hướng nghiên cứu
này còn ít được quan tâm, nghiên cứu.
1.2. Về mặt thực tiễn
Nước ta là một nước nông nghiệp. Nông thôn nước ta luôn chiếm một
vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến
tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp
người và của để chiến thắng quân thù. Trong hàng ngàn năm phát triển, nông
thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc. Ngày
nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã
hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu,
16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại
Quyết định số 800 QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc
xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Tuy thời gian triển khai thực hiện xây
dựng NTM chưa được lâu nhưng các địa phương đặc biệt là cấp cơ sở đã bộc
lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đối với huyện
Thanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, diện tích
của huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân cư không tập
trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà. Kinh tế chủ yếu của huyện là sản
xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Huyện
Thanh Thủy đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế- xà hội nông
thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựng
trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia, chuyển đối
cơ cẩu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề...theo hướng xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
/>
nông thôn mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vần còn
khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy
hoạch, Thanh Thủy vần là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần
nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống của nhân dân còn hết sức
khó khăn. Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009
của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn
mới, huyện Thanh Thủy càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết
như xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn
hạn chế, đời sống của nhân dân còn khó khăn. Cho đến năm 2014 cả huyện
mới có 2 xã đạt chuẩn và 6 xã cơ bản đạt chuẩn NTM. Từ thực tiễn cho thấy
có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, trong đó phải kể đến sự hạn chế
chỉ đạo, quản lý nói chung mà còn thể hiện ở cả sự phối hợp trong công tác
tuyên truyền, vận động nói riêng trong đó có sự phối hợp giữa PVH&TT
với PGD-ĐT.
Nếu đề xuất được những biện pháp tổ chức phối hợp đồng bộ, phù hợp,
hiệu quả sẽ nâng cao được hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động các tầng
lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM, góp phần thúc đẩy nhanh việc
thực hiện các tiêu chí quy định về NTM ở các xã cũng như toàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp giữa PVH&TT
với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM. Làm rõ các
khái niệm, chỉ ra các nội dung tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
/>
trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM và các yếu tố ảnh hưởng
đến tổ chức phối hợp.
- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với
PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGDĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức phối hợp hoạt động
giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng
NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
/>
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI HỢP
GIỮA PHÕNG VĂN HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC,
VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam tuy mới được quan tâm nghiên
cứu và ứng dụng trong thực tiễn, xong thực tế cho thấy nó có vai trò rất quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý giáo dục
của các nhà nghiên cứu và giảng dạy các trường đại học được thể hiện dưới
dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, nhất là các công
trình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đã thực sự góp phần quan trọng trong
việc phát triển lý luận phát triển quản lý giáo dục ở nước ta, trong đó phải kể
đến các tác giả như: Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Văn
Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Hông Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Quý
Lộc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý... Các công trình nghiên cứu của các
tác giả trên đã góp phần làm rõ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về khoa học quản lý giáo dục như: Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường; bản chất cấu trúc, chức năng quản lý giáo dục, chỉ ra các phương
pháp và nghệ thuật quản lý giáo dục...
Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục nói trung, là cơ sở cho
Vũ Hoạt - Nxb GD (1989) vấn đề này cũng được đưa vào một số giáo trình
khác như GD gia đình của Phạm Khắc Chương - Nxb GD - (1997).
Trong những năm vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên quan
đến vấn đề QLGD ở những cấp độ và phạm vi khác nhau. Cũng có nhiều luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
/>
văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình và
xã hội ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông về các lĩnh vực GD
đạo đức, hướng nghiệp, pháp luật. Có thể dẫn ra một số nghiên cứu như:
Nguyễn Văn Toàn với đề tài: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục
trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học; Phạm Thị Minh Tâm:
Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác
giáo dục cho học sinh trường THPT; Nguyễn Tiến Dũng: Một số biện pháp
quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm phòng chống tệ nạn xã hội
trong các trường chuyên nghiệp ở thị xã Bắc Ninh.
Nghiên cứu công tác quản lý, phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng NTM ở nước ta hiện
nay là hướng nghiên cứu còn mới, chưa được quan tâm nhiều, song nó thực
sự có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường. Đặc biệt những nghiên cứ ở dạng này không chỉ chú
trọng tới đối tượng học sinh mà còn hướng tới nhiều tầng lớp xã hội khác
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống Văn hóa ở các
vùng Nông thôn hiện nay, thực hiện mục tiêu xây dựng NTM.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
tựu của xã hội” [26].
- “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể
những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11
/>
Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực
của đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau.
Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì theo chúng tôi: QL cũng là sự
tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổ
chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ
chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm
đạt mục tiêu đề ra.
1.2.2. Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác
nhau như: Triêt học, sinh vật học, điều khiển học, tâm lý học, xã hội học...
Chính vì vậy cho đến nay cũng đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức.
Ví dụ ở góc độ khái quát Triết học cho rằng: Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn
tại của sự vật. Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết
nhất định các yếu tố thuộc nội dung. Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân
các sự vật.
Dưới đây có thể dẫn ra một số quan niệm của các nhà nghiên cứu:
- Trong cuốn “Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước”
định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý
thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều
mục tiêu chung (của tổ chức).
- Theo Kecgientxev P. M.: tổ chức nghĩa là liên hiệp nhiều người lại để
thực hiện một công tác nhất định. Chúng ta có thể gọi bản thân hình thức liên
hiệp đó là tổ chức [24, tr.9].
/>
Có thể định nghĩa “phối hợp” theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo các
đối tượng phối hợp. Theo cách hiểu đơn giản nhất, phối hợp được ví như hoạt
động có tổ chức của các nhóm để tạo ra một chuyển động có mục đích. Một
định nghĩa khác chúng ta cũng thường gặp, phối hợp là phương thức làm việc
cùng nhau một cách hài hòa.
T.T. Malone & K. Crowston đã đưa ra khái niệm về phối hợp bao gồm
bốn thành tố chính: chủ thể thực hiện các hoạt động hướng vào các mục tiêu
có sự phụ thuộc lẫn nhau.
Sự phối hợp giữa các LLGD nhằm hướng đến mục tiêu chung. Về mặt
quản lý nhà nước, phối hợp là phương thức để các cơ quan nhà nước cùng nỗ
lực xây dựng các chính sách hợp lý và triển khai các chính sách đó một cách
có hiệu quả cao.
Dù được định nghĩa như thế nào thì phối hợp vẫn luôn được hiểu là sự
kết hợp trong quá trình hoạch định và triển khai các chính sách của chính phủ.
Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả đối với một quá
trình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức nào. Sự phối
hợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác giữa các
nhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân không chịu
bất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào. Như vậy, phối hợp sẽ khác với QL nếu
mỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể.
Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp. Bất cứ khi nào công
việc cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sự
chi phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp. Tuy nhiên,
có những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14
/>
hội. Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính
ưu việt riêng.
- Nhà trường là: một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt
chẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo các thế hệ phát triển nhân cách
theo những định hướng của xã hội.
- Gia đình: “Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những
người cùng chung sống là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó với
nhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ,
con cái”.
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức
chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan
chức năng.
1.2.5. Khái niệm về phối hợp các LLGD
Việc phối hợp thống nhất GD của nhà trường với GD gia đình và xã hội
đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục. Bản chất của việc phối hợp
đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu GD đúng đắn, đầy đủ và vững
chắc, tạo được môi trường GD thuận lợi trong nhà trường, trong gia đình và
ngoài xã hội.
Để thực hiện mục tiêu GD HS, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội có một ý nghĩa đặc biệt vì đó là những môi trường trực tiếp ảnh
hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh phổ thông nói chung và học
sinh THCS nói riêng. Bản chất của quá trình phối hợp GD là sự thỏa thuận
chung để đi đến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thức
thực hiện. Đó là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động,
đóng góp theo khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16
/>