Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư theo hướng xây dựng nông thôn mới huyện cao phong tỉnh hòa bình - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ĐIỂM DÂN CƯ THEO HƯỚNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI HUYỆN CAO PHONG - TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các

1.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư 5
1.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước 5
1.1.3.2. Hệ thống các tiêu chuẩn ngành 6
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư 7
1.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian đô thị 7
1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn 8
1.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên thế giới 9
1.2.1 Thái Lan 9
1.2.2 Trung Quốc 9
1.2.3 Hàn Quốc 10
1.2.4 Vương quốc Anh 11
1.2.5 Cộng Hoà SEC 12
1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 14
1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển 14
1.3.1.1 Khái quát chung 14
1.3.1.2 Phân bố không gian các điểm dân cư truyền thống 14
1.3.1.3 Một số hình thức bố cục của các điểm dân cư truyền thống 16
1.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

1.3.3 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
dân cư theo hướng xây dựng nông thôn mới 20
1.3.3.1 Những quy định về quản lý đất đai 20
1.3.3.2 Những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng 20
1.3.3.3 Những quy định về định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư 21
1.3.3.4 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan 24
1.3.4 Một số công trình nghiên cứu về phát triển hệ thống điểm dân cư ở Việt Nam 26
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 28

Phong liên quan đến khu dân cư 45
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai liên quan đến khu dân cư 45
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Phong năm 2013 49
3.3. Thực trạng hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Cao Phong 52
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất KDC đô thị và KDC nông thôn 52
3.3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất KDC nông thôn 52
3.3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất KDC đô thị 52
3.3.2. Thực trạng phân bố hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Cao Phong 53
3.3.3. Phân loại hệ thống điểm dân cư 54
3.3.4. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình trong khu dân cư 60
3.3.4.1. Kiến trúc cảnh quan nhà ở 60
3.3.4.2. Kiến trúc cảnh quan các công trình trong KDC 62
3.4. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư theo hướng xây dựng nông thôn
mới huyện Cao Phong đến năm 2020 66
3.4.1. Các dự báo cho định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư 66
3.4.1.1. Căn cứ pháp lý 66
3.4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 67
3.4.1.3. Quan điểm sử dụng đất KDC 71
3.4.2. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư 71
3.4.2.1. Định hướng phát triển đô thị đến năm 2020 72
3.4.2.2. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn 73
3.4.3. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong khu dân cư 77
3.4.4. Giải pháp thực hiện 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết Luận 85
2. Kiến Nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv


năm 2013 theo chỉ tiêu nhóm B 57
Bảng 3.7 : Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Cao Phong
năm 2013 theo chỉ tiêu nhóm C 58
Bảng 3.8 : Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Cao Phong
năm 2013 theo chỉ tiêu nhóm D 58
Bảng 3.9 : Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Cao Phong
năm 2013 theo chỉ tiêu nhóm E 59
Bảng 3.10 : Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Cao Phong
năm 2013 60
Bảng 3.11 : Dự báo dân sô huyện Cao Phong đến năm 2020 71
Bảng 3.12 : Định hướng các vị trí quy hoạch đất ở đô thị 72
Bảng 3.13 : Định hướng các vị trí quy hoạch đất ở nông thôn 76
Bảng 3.14: Định hướng phát triển đất cơ sở văn hóa đến năm 2020 79
Bảng 3.15: Định hướng phát triển đất cơ sở y tế đến năm 2020 81
Bảng 3.16: Định hướng phát triển đất cơ sở giáo dục đến năm 2020 82
Bảng 3.17: Định hướng phát triển đất thể dục thể thao đến năm 2020 80
Bảng 3.18: Định hướng phát triển chợ đến năm 2020 83 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, Đảng và nhà nước đang có rất
nhiều biện pháp, chính sách đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp sánh
ngang với các cường quốc năm châu. Hiện nay đã có khá nhiều khu đô thị, khu
công nghiệp mọc lên nhằm thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên với ¾ diện tích nước ta là đồi núi, với
nhiều thành phần dân tộc, mỗi dân tộc lại có bản sắc, văn hóa riêng và phần lớn

phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện Cao
Phong – tỉnh Hòa Bình.
+ Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng
nông thôn mới, đô thị hoá khu trung tâm, góp phần cải thiện môi trường dân sinh.
2.2. Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu điều tra phải đảm bảo tính trung thực, chính xác,
phản ánh đúng hiện trạng.
+ Phải tiến hành tổ chức điều tra, khảo sát, và đề xuất những định hướng
phát triển hệ thống điểm dân cư, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội.
+ Định hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng về
đất đai, nguồn vốn đầu tư, lao động , dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển
kinh tế xã hội của địa phương nhằm đem lại tính khả thi cao nhất. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư
1.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư
- Cơ cấu dân cư:
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các điểm dân cư của một nước, một tỉnh trong
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài
hoà cân đối trong mỗi điểm và giữa các điểm dân cư trong một đơn vị lãnh thổ
(Quyền Thị Lan Phương, 2006).
Như vậy, cơ cấu dân cư là một cấu trúc tổng hợp và tương đối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các điểm dân cư phân
biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mối quan hệ phân
công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng. Vì
vậy, trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý đến các mối quan hệ tương hỗ

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác
định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều
loại khác nhau. Thông thường việc phân loại đô thị dựa theo tính chất, quy mô và
vị trí của nó trong mạng lưới đô thị quốc gia (Nguyễn Thế Bá, 2004).
Ở nước ta, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phân loại đô thị. Hệ thống đô thị được phân thành 6 loại
như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V. Các đô thị ở vùng
cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số và mật độ dân số có
thể thấp hơn nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn
khác phải đảm bảo tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị
tương đương.
1.1.2.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn
Phân loại điểm dân cư cần căn cứ vào những đặc điểm cơ bản sau: Điều
kiện sống và lao động của dân cư; Chức năng của điểm dân cư; Quy mô dân số,
quy mô đất đai trong điểm dân cư; Vị trí điểm dân cư trong cơ cấu cư dân; Cơ
cấu lao động theo các ngành kinh tế
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy định phương pháp đánh giá và phân
loại điểm dân cư nông thôn như sau:
* Mạng lưới điểm dân cư hiện trạng được phân thành 3 loại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

- Loại 1: Là các khu dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
làng bản được quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo để trở thành khu dân cư
chính của hệ thống dân cư chung trên địa bàn lãnh thổ toàn huyện, được ưu tiên
quy hoạch và xây dựng đồng bộ. Các khu dân cư này có các trung tâm sản xuất
và phục vụ công cộng chung của xã.
- Loại 2: Là các khu dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các khu dân
cư này có mối quan hệ hoạt động sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các khu dân
cư chính.

hành Quy chuẩn xây dựng (trong đó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân
cư nông thôn);
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về ban
hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 07/BXD/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03/6/2009 của Bộ Xây dựng về lập,
thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới;
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân
loại đô thị.
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư
1.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian đô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về địa lý và phát triển kinh tế:
Mỗi đô thị đều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch

Bất kỳ một đồ án nào khi thiết kế cũng phải đề cập đến khả năng thực thi
của nó và trong từng giai đoạn. Muốn thực hiện được ý đồ phát triển tốt thì tính
cơ động và linh hoạt của đề án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng
đột biết về đầu tư xây dựng hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây
dựng đô thị thì hướng phát triển cơ bản và lâu dài của đô thị vẫn được đảm bảo
(Nguyễn Thế Bá, 2004).
1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất
(trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đồng
thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
của địa phương.
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao động, dân cư trên địa bàn huyện và
phải xem xét đến quan hệ với các điểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ
với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy
hoạch giao thông, quy hoạch đồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về đất đai, nhân lực, vốn
đầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời phải
phù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậy, thủy văn…), phù hợp với các
truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,
từng dân tộc.
- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
- Cần xét đến triển vọng phát triển trong tương lai, phải đáp ứng các yêu
cầu sản xuất và đời sống trong giai đoạn trước mắt, đồng thời phải có phương
hướng quy hoạch dài hạn từ 15 đến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt để tận dụng những
cơ sở cũ có thể sử dụng được vào mục đích sản xuất và phục vụ đời sống (Quyền
thị Lan Phương, 2006).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

nông thôn từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu địa phương tiến
tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao động
chưa có việc làm. Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ
quê hương làng mạc. Khẩu hiệu ly nông bất ly hương đã trở thành mô hình hấp
dẫn của người nông dân nông thôn Trung Quốc.
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có
hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, đồng thời cũng là một
quá trình lâu dài. Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các
biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu dẫn đường,
Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng. Giải quyết trước mắt vấn đề nước sinh
hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km đường
giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở
nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn. Đồng thời
với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn
áp dụng các biện pháp thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa
bệnh ở khu vực nông thôn (Nguyễn Thế Bá, 2004).
1.2.3 Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là đồi núi, địa hình chia
cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích đất có thể canh tác. Trong quá khứ,
làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các
thung lũng có địa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính. Điểm dân cư
thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có định hướng từ ban đầu
khi mới hình thành điểm dân cư.
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng đồng dân cư
trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp đỡ về kỹ thuật của các nhà
chuyên môn do chính quyền cử đến. Quan điểm quy hoạch phát triển làng là hiện
đại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải đảm

Trong các khu dân cư có đường giao thông dẫn đến từng nhà, không khí trong
lành, phong cảnh đẹp và yên tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ
ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi đô thị đi tìm chỗ ở lý tưởng nơi
miền quê. Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông
thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống được cải thiện,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

nó trở thành các khu ngoại ô của đô thị lớn hay khu công nghiệp. Đây là xu
hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới đô thị và nông thôn của nước
Anh được công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ
19 đã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ đã có quan điểm xây
dựng đô thị đó là xây dựng phân tán trên toàn bộ đất nước các điểm dân cư nhỏ.
Ông xác minh cho phương án của mình rằng điện là nguồn động lực cơ bản cho
mọi hoạt động, sẽ đi đến tất cả các điểm dân cư trong toàn quốc và đến tận mọi
nhà cho nên ở đó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người.
Ngoài ra lý luận về xây dựng các điểm dân cư mang tính chất đô thị - nông thôn
được đề cao như Thành Phố Vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen
Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển đô thị thế giới.
Thành phố vườn của Eberezen Howard đề sướng năm 1896 trong đó đề
cập tới vấn đề thay đổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian
của thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard đã có
ảnh hưởng lớn trên thế giới, đặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch đô thị
hiện đại (Đỗ Đức Viêm, 1997).
1.2.5 Cộng Hoà SEC
Nét đặc trưng của các điểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn
một mạng lưới rất dày các điểm dân cư nhỏ bé, manh mún. Theo thống kê có

nông thôn còn mang lại sự thay đổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống
văn minh đô thị - thành thị hoá nông thôn. Để đạt được điều đó, việc phát triển hạ
tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng đầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò
trọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần đây, các nước Đông Nam Á có rất nhiều cố gắng đưa
ra các chương trình phát triển nông thôn để phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
Các vùng nông thôn được đầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới đường giao thông phát
triển, dịch vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện. Tuy
vậy, chưa có nước nào đạt được mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ đói nghèo, nâng
chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với đô thị. Do vậy mỗi nước cần phải
tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển
1.3.1.1 Khái quát chung
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về điểm dân cư ở nông
thôn trước hết phải nói đến làng. Làng vốn là một đơn vị tụ cư, đơn vị kinh tế,
đơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng đồng của người Việt xuất hiện từ rất
sớm. Chính quyền trung ương đã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thành
một đơn vị quan hệ xã hội. Qua bao nhiêu biến đổi phức tạp của lịch sử phát
triển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ được bản sắc riêng của mình. Ngày nay xã là
đơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần và
vật chất của xã. Như vậy, khi nói đến “Làng” là đã chứa đựng một cách tương
đối hoàn chỉnh một đơn vị cấu thành cơ bản ở nông thôn (Đỗ Đức Viêm, 1997).
1.3.1.2 Phân bố không gian các điểm dân cư truyền thống
Sự phân bố các điểm dân cư trên các vùng lãnh thổ nước ta không đồng
đều. Quá trình hình thành và phát triển điểm dân cư phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình ) và điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập

đơn vị cơ sở căn bản vẫn duy trì theo các làng xóm truyền thống nên đa số các
điểm dân cư nông thôn đều rất ổn định.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn tương đối tập trung và được liên hệ
với nhau bằng mạng lưới đường bộ liên huyện, liên xã được hình thành từ lâu và
thường xuyên được tu bổ nâng cấp.
Mật độ các điểm dân cư cao, quy mô mỗi điểm dân cư cũng tương đối lớn.
+ Đồng bằng Nam Bộ: Mật độ các điểm dân cư không cao, quy mô không
lớn, tính ổn định của các điểm dân cư này cũng thấp hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Các hộ dân cư nông thôn sống ít tập trung nên cũng gây trở ngại cho việc
hình thành các mạng lưới công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng cho khu vực
nông thôn.Về giao thông đi lại đường bộ gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa
mưa lũ, phát triển mạnh giao thông đường thuỷ trên các kênh rạch.
+ Vùng duyên hải miền Trung: Là những dải đồng bằng nhỏ ven biển, đất
đai kém màu mỡ, năng suất cây trồng thấp, ngoài việc sản xuất nông nghiệp cư
dân có thêm nghề đánh cá và làm muối. Mật độ các điểm dân cư thưa, quy mô
nhỏ. Cơ sở hạ tầng kém phát triển, giao thông đi lại khó khăn .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

* Vùng ven sông ven biển: Thường chạy song song với sông, ngăn cách
với sông bởi hệ thống đê cao đối với đồng bằng Bắc bộ, rộng và trong làng đồng
bằng có nhiều sống đất cao. Đây cũng là vùng bị bão lụt đe doạ nhiều, nhưng
cũng là nơi đất đai màu mỡ. Làng tập trung trên các sống đất cao, nên to lớn và
có hình dáng kéo dài. Như thế ưu điểm quần cư không rải đều trên diện tích đất
đai mà có hướng chạy dài rõ rệt, hoặc theo dòng sông mới, hoặc theo dòng sông
cũ và quy mô cũng không đều, có nơi rất dày đặc đến trên chục làng, nơi thưa chỉ
có 2 - 3 làng, tuỳ kích thước của sống đất (Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp, 2007).
Kiểu làng bố trí trên bãi triều nhà thường tập trung thành hai dãy dọc hai
bờ kênh, xây dựng thấp nhưng khá chắc chắn, nếu lợp rạ hay cói thì mái cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status