Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (20092013) (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ HÀ

CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
(2009 - 2013)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ HÀ

CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
(2009 - 2013)

Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Minh

Thái Nguyên - 2015


vệ Luận văn.

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả

Ngô Thị Hà

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng biểu

iv

Danh mục các chữ viết tắt


Chương 1. KHÁI QUÁT HUYỆN NÔNG CỐNG TRƯỚC CUỘC
VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

11

1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

11

1.1.1. Vị trí địa lí

11

1.1.2. Điều kiện tự nhiên

11

1.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

14

1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Nông Cống

16

1.2.1. Đặc điểm kinh tế

16

1.2.2. Đặc điểm xã hội

VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN NÔNG
CỐNG (2009 -2013)

55

3.1. Thành tựu

55

3.1.1. Sản xuất phát triển, thu nhập của người dân được nâng cao
3.1.2. Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao

55

3.1.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được tăng cường
3.1.4. Số tiêu chí đạt chuẩn theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
được nâng lên
3.2. Hạn chế

60
63

KẾT LUẬN

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

83


38
47
65
68
69
70
61


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

GIẢI NGHĨA

BCĐ

Ban Chỉ đạo

UBND

Ủy ban Nhân dân

NTM

Nông thôn mới

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc


Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KHKT

Khoa học kĩ thuật

PTNT

Phát triển nông thôn

HTX

Hợp tác xã

THCS

Trung học cơ sở

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong lịch sử Việt Nam, nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn đóng
vai trò to lớn. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Việt Nam là một nước sống về
nông nghiệp. Nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây
dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông
nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh
thì nước ta thịnh" [31, Tr. 542].

PGS.TS. Nguyễn Văn Bích và TS. Chu Tiến Quang với tiêu đề: “Chính sách
kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam”.
Công trình đã luận giải nhiều nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu, như
khái niệm về chính sách, các nội dung của chính sách kinh tế và quá trình thay
đổi chính sách nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đổi mới và những tác động
của chúng.
Tác phẩm: “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới” do Nxb
Thống kê phát hành năm 2003, là một công trình nghiên cứu rất công phu của
các tác giả. Ngoài những phân tích có tính thuyết phục về quá trình đổi mới
nông nghiệp sau gần 20 năm, các tác giả còn cung cấp hệ thống tư liệu về phát
triển nông nghiệp, nông thôn nước ta. Công trình đã luận giải rõ quá trình đổi
mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm
đổi mới, thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam. Những gợi mở về quá trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn nước ta, như vấn đề vốn đầu tư, vấn đề phân hóa giàu nghèo,
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh, xuất khẩu nông sản... đã được các tác giả
lí giải với nhiều luận cứ có tính thuyết phục.
Đặc biệt, cuốn sách: “Tổng kết và xây dựng mô hình phát triển kinh tế- xã
hội nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại” do
PGS.TS. Vũ Trọng Khải chủ biên, được Nxb Nông nghiệp ấn hành năm 2004, là
một công trình nghiên cứu công phu về mô hình phát triển nông thôn Việt Nam.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế của nông nghiệp Việt Nam cũng đã được
nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam quan tâm. Điển hình là công trình nghiên
4


cứu: “Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến phát triển nông
nghiệp Việt Nam” là một dự án nghiên cứu tập thể do TS. Nguyễn Từ phụ
trách. Trong công trình này, các tác giả đã tập trung phân tích các liên kết
kinh tế quốc tế về thương mại và đầu tư trong nông nghiệp; đánh giá chính

Hóa” của Vũ Ngọc Thanh, lưu tại Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, 2013. Luận văn đã làm rõ thực trạng việc làm và thu nhập của người lao
động nông thôn ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá trong quá trình CNH,
HĐH; đề xuất phương hướng và giải pháp tạo việc làm và thu nhập gắn với quá
trình đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, bảo
đảm phát triển bền vững trên địa bàn.
- “Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong xây dựng Nông thôn
mới trên địa bàn huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa” của Đồng Minh Quân,
lưu tại Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2013. Tác giả nghiên
cứu thực trạng việc huy động các nguồn lực tài chính để tổ chức thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới. Từ đó, Luận văn đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực tài chính góp phần đẩy nhanh tiến
độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa.
Những nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng nông thôn mới cũng được tác
giả Việt Nam rất quan tâm. GS.TS. Nguyễn Tuấn Anh chuyên nghiên cứu về
Chương trình khoa học- công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011-2015; Thạc sĩ Châu Thị Minh Long với công trình “Nghiên cứu xây dựng
mô hình mẫu về nông thôn mới dựa vào cộng đồng tại của đồng bào dân tộc
tỉnh Lâm Đồng”; TS. Hoàng Trung Lập với công trình “Nghiên cứu hệ thống
các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới” ...Các công trình nghiên cứu
của các tác giả đã đề cập đến những mô hình, giải pháp trong xây dựng nông
thôn mới ở nước ta với những vùng, miền và lĩnh vực khác nhau.
Ngày 16/5/2014 tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình Mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tổ chức Hội nghị Sơ kết 3 năm thực hiện
6


Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010-2020. Hội nghị
đã đánh giá những kết quả bước đầu sau 3 năm triển khai thực hiện Chương

nay vẫn chưa có một công trình khoa học nào đề cập có hệ thống về vấn đề
“Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa”
dưới góc độ khoa học lịch sử.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình thực hiện cuộc vận động xây dựng
nông thôn mới ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009-2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá với diện
tích tự nhiên là 28.710 ha. Dân số 183.358 người, gồm 33 đơn vị hành chính
trong đó 31 xã; 2 thị trấn.
- Về thời gian: Từ khi Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí (2009) đến năm 2013. Tuy nhiên, để làm
nổi bật thành quả của huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa trong quá trình thực
hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới, Luận văn đề cập tình hình kinh tế
- xã hội của huyện từ năm 2009 trở về trước.
3.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát huyện Nông Cống trước cuộc vận động xây dựng nông thôn
mới.
- Làm rõ quá trình thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới ở
huyện Nông Cống (2009 – 2013).
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong cuộc vận động xây dựng nông
thôn mới ở huyện Nông Cống (2009-2013).
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sau:
8


- Các văn kiện của Đảng, Chính phủ, các bài viết, bài nói của Chủ tịch

nông thôn mới.
Chương 2: Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới ở huyện Nông Cống
(2009-2013)
Chương 3: Những thành tựu, hạn chế trong cuộc vận động xây dựng
nông thôn mới ở huyện Nông Cống (2009-2013)

10


Chương 1
KHÁI QUÁT HUYỆN NÔNG CỐNG
TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.1.1. Vị trí địa lí
Huyện Nông Cống nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa. Về phía bắc,
huyện Nông Công giáp các huyện Đông Sơn và Triệu Sơn; phía nam giáp các
huyện Như Thanh và Tĩnh Gia; phía đông giáp các huyện Tĩnh Gia và Quảng
Xương; phía tây giáp huyện Như Thanh. Từ thành phố Thanh Hóa đi theo
Quốc lộ 45 về phía tây - nam dài 28 km là huyện lị Nông Cống - trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hóa của cả huyện thuộc vùng châu thổ giàu tiềm năng
và truyền thống cách mạng.
Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (31 xã và 2 thị trấn). Tổng diện tích tự
nhiên là 28.710 ha. Trong đó, đất nông nghiệp 14.340 ha, đất lâm nghiệp 777 ha,
đất chuyên dùng 3.657 ha, đất ở 1.004 ha, đất chưa sử dụng 8.932 ha (năm 2009).
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Nông Cống là một huyện đồng bằng, nhưng địa hình khá đa dạng: Vừa
có đồi núi, vừa có đồng bằng với độ chênh cao tương đối lớn. Địa hình cũng bị
chia cắt bởi hệ thống sông ngòi tự nhiên. Có thể chia thành 2 vùng:
- Vùng có địa hình đồi núi, diện tích khoảng 7.500 ha, thuộc phía Tây
Bắc huyện gồm 26 xã: Tế Lợi, Tế Thắng, Trường Sơn, Trường Trung, Trường

hưởng trực tiếp của các con sông: Sông Nhơm, Sông Mực, Sông Thị Long.
Sông Yên có chế độ bán nhật triều, vào những ngày triều cường trong mùa cạn
nước mặn có thể xâm nhập vào tận cầu Chuối.

12


BẢN
Ả ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN
N NÔNG CỐ
CỐNG

13


Chế độ thủy văn chia thành 2 vùng:
- Vùng thủy văn đồi núi: Mùa đông khô hanh, gió rét; mùa mưa thường
có lũ quét nhỏ xảy ra, gây xói mòn ở vùng cao và lũ lụt vùng thấp.
- Vùng thủy văn đồng bằng: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của con sông
Nhơm, sông Thị Long và sông Chuối.
Thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều nên đồng ruộng ven sông thuộc
các xã khu vực phía Đông huyện bị nhiễm mặn, tập trung ở các xã Trường
Giang, Tượng Văn, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn, Trường Trung, Trường Minh,
Minh Khôi, Tế Nông… khoảng 470 ha.
1.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất: Đất đai được hình thành từ 2 dạng: Dạng địa thành,
tức đá mẹ phong hóa tại chỗ lâu đời mà thành; Dạng thủy thành là do nước
sông đem phù sa bồi đắp lâu dài mà thành.
Đất đai Nông Cống bao gồm các loại: Phù sa không được bồi hằng năm,
đất mặn ít và nhóm đất đồi núi. Trong quá trình canh tác, đất cũng được biến

Nông Cống có 2.081,57 ha rừng, chiếm 7,26% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện; trong đó rừng sản xuất có 823,80 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích
tự nhiên; đất rừng phòng hộ có 1.257,77 ha, chiếm 4,39% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện.
* Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu báo cáo hiện trạng sản xuất công nghiệp, tài nguyên khoáng
sản năm 1998 của Sở Công nghiệp Thanh Hóa, huyện Nông Cống có Than bùn,
phốt pho rít, secpentin, mỏ đá vôi, mỏ sét, phụ gia xi măng, quặng Bazan Crom
mit… Tuy trữ lượng không nhiều, nhưng những nguồn khoáng sản này nếu
được khai thác tốt sẽ góp phần đáng kể vào việc phát triển sản xuất và tăng
nguồn thu nhập của huyện.

15


Tóm lại, “đất đai, sông ngòi, đồi núi, thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên
nhiên ở Nông Cống đã kết hợp và tạo nên một vùng quê giàu tiềm năng kinh tế
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch” [2, Tr.110].
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Nông Cống
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Trong không khí tưng bừng, phấn khởi sau ngày giải phóng hoàn toàn
miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng bộ, nhân dân Nông Cống bắt tay vào
công cuộc tái thiết quê hương. Từ tình trạng kiệt quệ sau chiến tranh, sản xuất
nông nghiệp mất mùa, năng suất thấp, đời sống nhân dân khó khăn, nền kinh tế
huyện Nông Cống từng bước ổn định và phát triển toàn diện, đem lại những giá
trị mới. Năm 1976 là năm được mùa nhất so với những năm trước đó, với tổng
sản lượng lương thực trên địa bàn huyện đạt 44.545 tấn. Từ sau khi có Chỉ thị
100 CT/TW (13/1/1981) của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Cải tiến công tác
khoán, mở rộng "khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong
hợp tác xã nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phát triển

1991, tỉ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là 10,6%, thương mại - dịch
vụ 6,4%; đến năm 1995, tỉ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng lên
17,16%, dịch vụ - thương mại tăng lên 10,7% [2, tr. 213].
Từ khi thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng
6/1996), tình hình kinh tế nông nghiệp và nông thôn huyện Nông Cống có
nhiều chuyển biến rõ nét: Máy móc công nghệ mới được đưa vào sản xuất nông
nghiệp và chế biến sản phẩm; cơ sở vật chất kĩ thuật: Điện, đường, nước sạch,
các công trình thủy lợi, bưu chính viễn thông... tăng nhanh; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỉ lệ công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp,
thương mại - dịch vụ, giảm dần tỉ lệ nông nghiệp trong tổng giá trị sản phẩm
trên địa bàn huyện.
Hơn 10 năm đầu tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nông Công đã
đạt được nhiều thành tựu trên các mặt:
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status