Xây dựng nông thôn mới của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁODỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ HỒNG PHƢỢNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÙNG VĂN HIỀN

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ Luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2017
Tác giả



Học viên

Trần Thị Hồng Phƣợng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ:

Ban chỉ đạo

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BQL:

Ban quản lý

CDCCKT:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH – HĐH:

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CTMTQG:

Chương trình mục tiêu Quốc gia


Nông thôn

NTM:

Nông thôn mới

NXB:

Nhà xuất bản

TDTT:

Thể dục thể thao

TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

UBND:

Ủy ban nhân dân

thôn mới ...................................................................................................................33
1.3. Kinh nghiệm của một số huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và bài
học kinh nghiệm cho huyện Sóc Sơn trong quá trình xây dựng nông thôn
mới giai đoạn hiện nay .................................................................................. 36
1.3.1. Kinh nghiệm của một số huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội về
xây dựng nông thôn mới ........................................................................................36
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho quá trình thực hiện xây dựng nông thôn
mới ở huyện Sóc Sơn ..............................................................................................43
Kết luận Chƣơng 1.................................................................................................44
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI....................................................................................................................45
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ...45
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội .................................................................. 45


2.1.2. Đặc điểm kinh tế ...................................................................................... 46
2.2. Thực trạng về XD NTM của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai
đoạn 2010-2015 .......................................................................................................48
2.2.1. Hạ tầng kinh tế - xã hội.......................................................................48
2.2.2. Thực trạng kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất ............................. 59
2.2.3. Phát triển văn hóa - xã hội ..................................................................... 62
2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới của huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2015 ....................................... 66
2.3.1. Thực trạng về quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới
huyện Sóc Sơn .........................................................................................................66
2.3.2. Ban hành các văn bản quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới ............................................................................................................................69
2.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
huyện Sóc Sơn .........................................................................................................72

3.3.7. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình XD NTM và quản lý XD NTM .................................................. 108
3.4. Kiến nghị với thành phố Hà Nội ..............................................................112
Kết luận Chƣơng 3.............................................................................................. 114
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 118


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số xã đạt các tiêu chí về giao thông........................................................49
Bảng 2.2 Số xã đạt các tiêu chí về thủy lợi ..................................................... 52
Bảng 2.3 Số xã đạt các tiêu chí về điện nông thôn ......................................... 53
Bảng 2.4 Số xã đạt các tiêu chí về bưu điện ................................................... 58
Bảng 2.5 Số xã đạt các tiêu chí về nhà ở ........................................................ 59
Bảng 2.6 Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn 2010 - 2015 .................................... 60
Bảng 2.7 Công tác quy hoạch tại huyện Sóc Sơn ........................................... 67


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng, Nhà nước ta luôn đặt
nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ
sở và lực lượng để phát triển kinh tế xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo
đảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ
môi trường sinh thái. Tại hội nghị lần thứ 7 (tháng 7/2007), BCH TW Đảng
khóa X đã nêu quan điểm: cần có bước phát triển mới về NNNDNT, trong đó
chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn; xây
dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hóa, bền vững; xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình

Sóc Sơn là huyện nằm ở phía Bắc Thủ đô, có diện tích đất tự nhiên
30.551,3 ha, trong đó đất nông lâm nghiệp 18.667,7 ha (đất sản xuất nông
nghiệp 13.628,4 ha, đất lâm nghiệp 4.760,63 ha); với 67% người trong độ
tuổi lao động làm trong nông nghiệp. Vì vậy mục tiêu của việc xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, tầm nhìn 2030 của huyện Sóc Sơn là:
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao. Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã
hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ. Dân trí được nâng cao, bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy. An ninh trật tự được ổn định.
Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao. Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển bền vững theo hướng hiện đại. Nâng cao năng suất, chất lượng và
hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh và chế biến. Sản phẩm nông nghiệp có
sức cạnh tranh cao. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã
hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm
y tế, khu dân cư…

2


Qua thực tiễn các năm trong việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đã có nhiều khó khăn trong việc tổ chức
quản lý nhà nước và thực hiện. Từ việc nghiên cứu, tổ chức, thực hiện xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sóc Sơn những năm qua, đặt ra vấn
đề cần thiết phải nghiên cứu đề tài “Xây dựng nông thôn mới của huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội”
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Việt Nam hiện nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, do đó việc
phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới đã, đang và sẽ là một
đề tài được rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Học viện Hành chính có “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp

văn hóa khi đất nước đang bước vào một giai đoạn phát triển mới cao về chất,
chuyển mạnh từ một xã hội nông nghiệp, nông dân sang một xã hội công
nghiệp hiện đại gắn chặt với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Đồng thời làm rõ mục tiêu, con đường phát triển nông thôn toàn
diện, hài hòa theo hướng hiện đại, giải quyết mối quan hệ giữa nông nghiệp
và công nghiệp, thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Thực trạng xây dựng nông thôn mới và
những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước” năm 2013 của TS. Hoàng Sỹ
Kim. Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và làm rõ thực trạng của quá
trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam từ năm 2009 đến nay, tìm ra được
những vấn đề cần phải giải quyết đối với quản lý nhà nước về nông thôn mới,
đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.
Những công trình nghiên cứu nói trên đã tập trung phân tích những vấn
đề lý luận và thực tiễn trong xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn
và nông dân một cách khá rõ nét. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu
thực trạng và những tồn tại trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội.

4


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về XD
NTM và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM
ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, từ đó xác định những khó khăn, hạn chế,
nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục và đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hơn hiệu quả quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn, hướng tới
mục tiêu hoàn thành 100% số xã trong huyện đạt tiêu chí xã NTM, đồng thời
duy trì và nâng cao hơn các tiêu chí theo chuẩn NTM tại các xã đã đạt chuẩn

pháp giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
 Về Không gian
Nghiên cứu trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong
thời kỳ đổi mới và hội nhập.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp sau
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Phương pháp sử dụng tài liệu,
các bản báo cáo của các tác giả đã nghiên cứu, đã đánh giá. Phương pháp
phân tích tài liệu được sử dụng từ việc chọn đối tượng, thu thập những thông
tin cần thiết đến việc phân tích thông tin và dữ liệu thu thập được. Đề tài có
sử dụng một số tài liệu như sách, báo, tài liệu tuyên truyền, tạp chí mạng, các
trang web có liên quan đến lĩnh vực xây dựng nông thôn mới.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp tại địa bàn xây dựng nông
thôn mới tại huyện Sóc Sơn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về vấn
đề xây dựng nông thôn mới.
6


- Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu,
xử lý số liệu, phương pháp quy nạp... làm căn cứ phân tích thực trạng xây
dựng nông thôn mới ở Việt Nam từ khi có đường lối xây dựng nông thôn mới
và các vấn đề mang tính thời sự đang được toàn xã hội quan tâm. Trên cơ sở
đó nhằm chỉ rõ những vấn đề bức xúc đặt ra đối với quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế, công nghiệp hóa và hiện
đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Các khái niệm nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Theo nghĩa thông thường, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sử
dụng đất đai và sinh vật làm ra sản phẩm nông nghiệp. Cách định nghĩa này
chỉ dừng lại ở sản xuất nông nghiệp truyền thống. Tuy nhiên, nền kinh tế càng
phát triển thì yêu cầu của xã hội với nông nghiệp càng cao. Nông nghiệp
không chỉ đơn thuần là sản xuất ra các sản phẩm tươi sống mà còn bao gồm
cả khâu chế biến, marketing và tiêu thụ nông sản. Do vậy, sản phẩm cuối
cùng của nông nghiệp không đơn thuần là nông sản mà thực phẩm nông sản.
Do đó, nông nghiệp cần được định nghĩa ở phạm vi rộng hơn. Nông nghiệp là
ngành sản xuất – kinh doanh làm ra thực phẩm nông sản, bao gồm cả sản
xuất nông nghiệp, chế biến, marketing và phân phối các thực phẩm nông sản.
Chủ thể của các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp là nông
dân. Theo nghĩa thông thường, nông dân là những người tham gia sản xuất
nông nghiệp. Trên thực tế, rất nhiều nông dân, ngoài việc tham gia vào sản
xuất nông nghiệp vẫn tham gia vào các hoạt động kinh tế khác như sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ. Nông thôn càng phát
triển thì cơ cấu ngành nghề trong nông thôn càng đa dạng. Do đó, khái niệm
về nông dân cần được hiểu theo nghĩa rộng hơn. Nông dân là những người
dân sống ở nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
khác nhau tuỳ theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các
ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời

9


kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình

kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc
trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế
kinh tế... vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn.
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều
ngành kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ công
nghiệp, dịch vụ... trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành
kinh tế chủ yếu. Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm
nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể...
Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng như:
vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ăn quả...
Nông thôn trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết
chế xã hội. Nông thôn thuộc một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu
tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn con người sinh
sống chủ yếu ở đây là nông dân và còn một số đối tượng khác cùng sinh sống
như cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, thợ thủ công nghiệp,
buôn bán nhỏ, v.v...
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp. Ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp.
Về lối sống, văn hóa của từng loại tập quán: Nông thôn thường rất đặc
trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng, xã. Đặc trưng này bao gồm rất
nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần,
phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân

11




Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào
và trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó
được xem xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của
nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong
nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã
hội. Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân
lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và
tuyệt đối. Quá trình biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu: diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hoá, nông
nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp được
giải phóng trở nên dư thừa và được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt
động sản xuất - dịch vụ. Nhưng do tốc độ tăng tự nhiên của lao động trong
khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu hút lao động dư thừa từ nông
nghiệp, do đó ở thời kỳ này tỷ trọng lao động nông nghiệp mới giảm tương
đối, số lượng lao động tuyệt đối còn tăng lên. Giai đoạn này dài hay ngắn là
tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế của đất nước quyết định.
Chúng ta có thể nhìn thấy hiện tượng này ở Việt Nam hiện nay đó là hiện
tượng có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm các việc phi nông nghiệp khác
hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp.
Giai đoạn thứ hai: nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao
động nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao.
Số lao động dôi ra do nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết.
Vì thế giai đoạn này số lượng lao động ở nông thôn giảm cả tương đối và
tuyệt đối. Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và chủ
trương công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, hi vọng sẽ nâng cao được


tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng

14


được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý
giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ
thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội.
Và như vậy mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu
trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu
mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được
xây dựng khác biệt hẳn so với mô hình truyền thống ở tính tiên tiến về mọi
mặt: sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới phải bao gồm cơ cấu các ngành
nghề mới với các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn, việc ứng dụng
khoa học, kỹ thuật tiên tiến phải được phổ biến rộng rãi, quy mô lớn, hiệu quả
kinh tế cao, thu nhập của người dân ổn định, hạ tầng và các điều kiện sống
hiện đại… Tuy nhiên, cũng cần phải phân biệt rõ XD NTM để rút ngắn
khoảng cách giữa “nông thôn” và “thành thị”.
XD NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
XD NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ
thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề KT-XH mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp.
XD NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,
đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,

không, tất cả các xã trên cả nước cùng làm, đồng loạt tiến hành XD NTM
trong pham vi toàn quốc.

16


Thứ ba: Cộng đồng dân cư là chủ thể của XD NTM, không phải ai
làm hộ, người nông dân tự xây dựng, tự bàn bạc và thực hiện.
Thứ tư: Đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục
tiêu Quốc gia và 13 chương trình, 19 tiêu chí; có tính chất mục tiêu đang diễn
ra tại nông thôn.
1.1.4.2. Sự cần thiết phải XD NTM
NNNDNT có quan hệ hữu cơ không thể tách rời, có vai trò to lớn trong
quá trình phát triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, những năm qua lĩnh vực
này còn gặp nhiều khó khăn và đang bộc lộ những hạn chế cần khắc phục. Vì
vậy, XD NTM trong giai đoạn hiện nay là việc làm hết sức cần thiết bởi một
số lý do cơ bản sau
Thứ nhất, nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh tế
xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường nhiều tiềm ẩn, tai tệ nạn xã hội
ngày một gia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi,…; thực tế một số
nhóm người không muốn ở nông thôn. Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa
nông dân khá phổ biến; “Ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít
người muốn ở, nông dân ít người muốn làm”.
Thứ hai, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi
mới: Kinh tế hộ là chủ yếu phổ biến với quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2
ha) manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với
thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên
thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong
nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ
giới hoá chưa đồng bộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status