Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

LÊ NGỌC MINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN
TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

LÊ NGỌC MINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Xin trân trọng cảm ơn Huyện uỷ, HĐND, UBND và các phòng ban huyê ̣n
Tuần Giáo. UBND các xã Quài Cang, Quài Nưa, Pú Nhung và các hộ dân đã ta ̣o
điề u kiê ̣n, cung cấ p thông tin, đóng góp ý kiế n trong quá trình thu thập để tôi hoàn
thành luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p. Đó là những căn cứ hế t sức quan tro ̣ng để đánh giá thực
trạng và giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cho điạ bàn nghiên cứu.
Xin cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, đô ̣ng viên, khić h
lê ̣, giúp đỡ tôi trong quá trình học tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Lê Ngọc Minh

năm 2016


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................................2

3.2.3 Về xây dựng và phát triển đời sống văn hoá ...............................................40
3.2.4 Phát huy dân chủ trong nông thôn ..............................................................41
3.2.5 Phát triển nguồn lực.......................................................................................44
3.2.6 Về phát triển môi trường nông thôn ............................................................47
3.2.7 Vai trò của một số tổ chức, đoàn thể trong xây dựng NTM ......................49
3.2.8 Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực hiện xây dựng NTM .............53
3.3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức thông qua phân tích
bằng công cụ SWOT trong việc xây dựng NTM tại huyện Tuần Giáo ..............68
3.4 Định hướng và giải pháp xây dựng nông thôn mới .....................................69
3.4.1. Chủ trương xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện ................69
3.4.2 Định hướng xây dựng nông thôn mới của huyện .......................................70
3.4.3. Một số giải pháp xây dựng nông thôn mới của huyện ...............................70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................77
1. Kết luận ................................................................................................................77
2. Đề nghị..................................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79


v

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BT

Bổ túc


Kinh tế xã hội

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

MN

Mầm Non

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

QHXD

Quy hoạch xây dựng

TDND

Tín dụng nông dân


Văn hóa thông tin – du lịch


vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3. 1 : Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Tuần Giáo.............................. 24
Bảng 3. 2 :Cơ cấu kinh tế của huyện Tuần Giáo 2013 - 2015 ....................... 25
Bảng 3. 3: Tổ ng hợp một số vật nuôi chủ yế u của huyê ̣n Tuần Giáo ............ 25
Bảng 3. 4: Một số loại phương tiện vận tải chủ yếu của huyện ..................... 27
Bảng 3. 5: Tình hình dân số của huyện 2015 ............................................... 28
Bảng 3. 6: Nguồn lực lao động của huyện Tuần Giáo (2013 – 2015)............ 29
Bảng 3. 7: Một số thông tin cơ bản về xã nghiên cứu .................................... 32
Bảng 3. 8: Một số chỉ tiêu kinh tế của xã qua 03 năm (2013-2015)............... 33
Bảng 3. 9: Tổng hợp các loại hình hợp tác 2015............................................ 35
Bảng 3. 10: Một số chỉ tiêu về hạ tầng nông thôn 2015 ................................. 37
Bảng 3. 11: Tình hình phát triển đời sống văn hoá ........................................ 41
Bảng 3. 12:Người dân tham gia tập huấn ứng dụng tiến bộ KHKT .............. 41
Bảng 3. 13: Mức độ người dân hiểu rõ về chủ trương chính sánh của Đảng
trong vấn đề xây dựng nông thôn mới. ........................................................... 42
Bảng 3. 14: Sự công bằng trong cộng đồng dân cư nông thôn ...................... 42
Bảng 3. 15: Mức thu nhập bình quân của 3 xã ............................................... 42
Bảng 3. 16: Hoạt động của Ban quản lý cấp xã, huyện.................................. 43
Bảng 3. 17: Tình hình đạt chuẩn giáo dục các điểm nghiên cứu ................... 44
Bảng 3. 18: Nguồn lực hoạt động xây dựng công trình nông thôn 2015 ...... 46
Bảng 3. 19: Tổng hợp trình độ cán bộ chủ chốt 3 xã nghiên cứu ................. 47
Bảng 3. 20: Điểm thu gom rác thải bảo vệ môi trường nông thôn ................ 47
Bảng 3. 21: Bảng tổng hợp kết qủa thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm
2015 tại địa bàn 3 xã nghiên cứu. ................................................................... 49

nay còn rất nhiều vấn đề khó khăn đặt ra cần phải giải quyết.
Ở tỉnh Điện Biên, trong những năm qua, đảng bộ và nhân dân trong tỉnh đã
tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quan tâm chú trọng đầu tư
nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới, chính quyền và nhân dân các địa phương
tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới.
Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên cũng đang trong tiến trình xây dựng nông
thôn mới, tuy nhiên do xuất phát điểm thấp, có nhiều khó khăn trở ngại nên tốc độ
xây dựng nông thôn mới còn chậm, để chỉ ra những lợi ích của việc xây dựng nông
thôn mới nhằm tạo niềm tin cho nông dân thì việc làm rõ những tác động tích cực
của tiến trình này đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội là việc làm cần thiết.


2

Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông
thôn mới huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng và những tác động của chương trình xây dựng
nông thôn mới đến phát triển kinh tế-xã hội ở huyện Tuần Giáo, qua đó tìm ra giải
pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới nhanh, mạnh và vững chắc.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn trong xây dựng nông thôn mới.
Đánh giá kết quả, các tiêu chí xây dựng nông thôn tại huyện Tuần Giáo, tìm
ra những thuận lợi, khó khăn cần khắc phục, tháo gỡ trong thời gian tới;
Định hướng và đưa ra các giải pháp để xây dựng nông thôn mới, đáp ứng yêu
cầu CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ở huyện Tuần Giáo.
3. Ý nghĩa của đề tài

Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính
của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng nên
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng
nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị
trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ
tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị.
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo
thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên Thế giới.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể
chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [15].
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho
con người và tạo ra của cải cho xã hội.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu
chính là đất đai.
- Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ này ở
nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ này được đề cập và có sự thay đổi
nhận thức qua các thời kỳ. Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận về
thuật ngữ này. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và vận dụng thuật
ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.


4

Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống
của con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội.

Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy


5

hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi
trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của
Đảng được tăng cường” [16].
* Một số đặc trưng của mô hình nông thôn mới:
- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc.
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị
ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí
thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg về
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí áp
dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam. Bộ tiêu chí cụ thể hóa đặc tính của xây
dựng NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới. Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện

dựng nông thôn mới.
1.1.2.3.Về văn hóa - xã hội
Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu.
1.1.2.4.Về con người
Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình NTM, đó là người nông dân sản
xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân,
dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn
thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật
trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải
cách ở nông thôn.
Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược
phát triển NN, NT. Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân,
doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn.
1.1.2.5.Về môi trường
Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố, bảo vệ. Bảo vệ
rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ
các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình


7

hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ
trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách. [11].
1.1.3 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới

các công trình. Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây


8

dựng nông thôn mới. Do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các
chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa
phương. Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào để người dân
hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý
kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương.
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội
lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Cải thiện cơ sở hạ tầng
cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh
hoạt người dân.
Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây
trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
phát triển chăn nuôi, trồng xen canh.
Kết quả đạt được: Các dự án được mở rộng đường nông thôn, thay toàn bộ
mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành. Sau
7 năm từ triển khai thực hiện, thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần
từ 1.000 USD/người/năm tăng lên 3.000 USD/người/năm vào năm 1978.
Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn
đã được xây dựng hoàn chỉnh.
Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự thay đổi rõ nét. Hạ tầng
cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình
độ tổ chức nông dân được nâng cao. Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người
nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ. Đến đầu
những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển
chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.
* Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%.
* Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản
Nhật Bản và phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm": Từ năm 1979, Tỉnh
trưởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào
"Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, o¬ne Product-OVOP) với mục tiêu phát
triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung
của cả Nhật Bản.
Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là: địa
phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn
nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc
hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh. Sau
20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị
thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam
Kabosu,... giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương.
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1 Phong trào xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành
phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi
Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức
phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".


10

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008. Thủ
tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt công trình, rà soát
quy hoạch xây dựng nông thôn mới" [19]. Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020"
[20]. Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài
nguyên Môi trường, Giao thông vận tải và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư

11

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo Trung ương sẽ đúc kết, rút
kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn. Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt
Nam sẽ xây dựng đề án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ
thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới.
1.2.2.2 Phong trào xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo
* Về chỉ đạo, điều hành quản lý
Sau khi có nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh Điện Biên đã ban hành Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 18/11/2011 về
xây dựng NTM, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 .
* Thành lập và kiện toàn bộ máy triển khai chương trình
Cấp tỉnh: Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2020, gồm 41 thành viên (Trưởng
ban chỉ đạo là Chủ tịch UBND tỉnh, 2 phó trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phụ trách lĩnh vực nông, lâm nghiệp và Giám đốc Sở nông nghiệp & PTNT, 38
thành viên còn lại trong Ban chỉ đạo là Giám đốc các Sở, Ban ngành, tổ chức các
đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố). Ngày 07/4/2014 Trưởng
Ban chỉ đạo đã ký Quyết định số 232/QĐ-BCĐXDNTM ban hành Quy chế hoạt
động và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
Văn phòng điều phối giúp Ban chỉ đạo cấp tỉnh, gồm có 10 thành viên,
Chánh văn phòng là Phó Giám Đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Trưởng phòng quản
lý kinh tế nông thôn - Chi cục PTNT là Phó văn phòng thường trực, 03 cán bộ
chuyên trách và 05 cán bộ kiêm nhiệm. Các thành viên Văn phòng điều phối chủ
yếu là cán bộ của Sở Nông nghiệp và PTNT, ngoài ra có 03 thành viên kiêm nhiệm
của 03 Sở: Tài Chính; Kế hoạch - Đầu tư và Xây dựng.
Cấp huyện: 10/10 huyện, thị xã, thành phố đã thành lập ban Chỉ đạo; Trưởng

cấp xã, Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã” tại Quyết định số 265/QĐ-UBND
ngày 10/5/2013 của UBND huyện.
Hướng dẫn UBND các xã kiện toàn Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng
NTM cấp xã với số lượng từ 20-30 đồng chí để quản lý, thực hiện chương trình.
* Về tuyên truyền, vận động
Tuyên truyền, vận động về Chương trình xây dựng NTM đã được các cấp ủy
đảng, chính quyền, các cơ quan và tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở quan tâm,
thực hiện dưới nhiều hình thức như thông qua phong trào chung sức xây dựng nông
thôn mới, thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư gắn với xây dựng NTM; tổ chức các cuộc tọa đàm, thi tìm hiểu về NTM...
Ngoài ra, trên cơ sở kế hoạch tuyên truyền của UBND tỉnh, các cơ quan báo
chí đã phản ánh kịp thời chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Điện Biên.


13

Trong 5 năm (2011-2015): Báo Điện Biên Phủ đã đăng tải hơn 80 tin, bài,
ảnh tuyên truyền về chương trình xây dựng NTM trên 03 ấn phẩm báo thời sự, báo
nguyệt san và báo dành cho đồng bào các dân tộc vùng cao; Báo Điện Biên Phủ
điện tử đăng tải và cập nhật được 180 tin, bài ảnh về Chương trình xây dựng NTM
ở địa phương và những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, những cách
làm hay, kết quả triển khai mô hình nông thôn mới trên cả nước; Đài Phát thanh –
Truyền hình phát 200 tin, bài trên sóng phát thanh truyền hình và xây dựng chuyên
đề “Nông nghiệp nông thôn” phát sóng định kỳ 2 lần/tháng trên sóng phát thanh
tuyên truyền về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trong đó có tuyên truyền về xây
dựng nông thôn mới. Biên dịch và sử dụng 80% số tác phẩm phát sóng bằng tiếng
Thái và tiếng Mông cho đài phát thanh truyền hình huyện Tuần Giáo [2].
Thông qua việc tuyên truyền, vận động bước đầu đã nâng cao nhận thức cho
các tầng lớp nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh về Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, góp phần tạo nên sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức của

Diện tích đất lâm nghiệp nhiều mà chưa được khai thác triệt để.
Địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối.
1.2.2.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương đã hoàn
thành 19 tiêu chí.
* Kinh nghiệm xây dựng NTM tỉnh Lai Châu:
Ngay sau khi có Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 24/2008/NQ - CP ngày 28/10/2008 của
Chính phủ về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Lai Châu đã xây dựng chương
trình hành động cụ thể và ra chỉ thị về xây dựng NTM, công tác xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh đã được triển khai sâu rộng và tương đối đồng bộ.
Lai Châu đã kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã; đã thực hiện tốt
công tác tham mưu cho ban chỉ đạo thông qua việc ban hành các văn bản, tài liệu
phục vụ cho công tác chỉ đạo và tuyên truyền về chương trình xây dựng nông thôn
mới; Lai Châu đã làm tốt công tác thông tin tuyên truyền đến với người dân về mục
đích, ý nghĩa, trách nhiệm trong công tác xây dựng nông thôn mới.
Năm 2011, tỉnh Lai Châu bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu
Quốc gia XDNTM tại 93 xã với xuất phát điểm thấp như: Tỷ lệ hộ nghèo cao, thu
nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 605.000 đồng/người/tháng; bình quân tiêu
chí nông thôn mới qua đánh giá toàn tỉnh đạt 2,68 tiêu chí/xã.
Qua 5 năm triển khai thực hiện, đến nay tỉnh ta đã triển khai xây dựng nông
thôn mới tại 96 xã, với sự nỗ lực quyết tâm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn
thể chính trị và Nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh, Chương trình mục tiêu Quốc
gia XDNTM đạt được nhiều kết quả tích cực.
Tính đến ngày 30/6/2015, toàn tỉnh có 91/93 xã có đường ô tô đến trung tâm
xã, liên xã, có 22/96 xã đạt tiêu chí giao thông; 38/93 xã có hệ thống thủy lợi cơ bản
đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. Bình quân tiêu chí chung toàn tỉnh đến hết
năm 2015 đạt 11 tiêu chí/xã, tăng 8,12 tiêu chí so với năm 2011. Tính hết năm 2015,
toàn tỉnh có 15 xã đạt 19 tiêu chí; 5 xã đạt 15-18 tiêu chí; 33 xã đạt 10-14 tiêu chí;
43 xã đạt 5-9 tiêu chí.


Xã Thượng Lâm huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang có 1.277 hộ dân, 5.575
nhân khẩu chủ yếu là dân tộc Tày, Dao... Năm 2011, xã mới đạt 2/19 tiêu chí trong
Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 58,5%, thu
nhập bình quân đầu người mới đạt 7,06 triệu đồng/người/năm... Do địa hình đồi núi
chia cắt nên việc triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án, dự án về phát triển sản
xuất tập trung gặp nhiều khó khăn. Đội ngũ cán bộ xã và cán bộ thôn, bản còn thiếu
kinh nghiệm, khá lúng túng khi triển khai công việc.


16

Đồng chí Quan Văn Phùng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã Thượng
Lâm cho biết, để thực hiện đạt các tiêu chí trên, cùng với sự hỗ trợ của tỉnh, huyện,
xã đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nhân dân nắm rõ về ý nghĩa mục đích, vai
trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới. Trong đó, xác định rõ
những tiêu chí do người dân thực hiện và các tiêu chí được Nhà nước đầu tư. Quá
trình thực hiện, xã đã coi trọng lắng nghe, tiếp thu ý kiến của nhân dân nên các tầng
lớp nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.
Nhờ tiếp nhận, sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của Nhà nước cùng với việc huy
động nguồn lực tại chỗ, nhất là sự tham gia của người dân đến nay, xã đã huy động
được gần 65,4 tỷ đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất,
giảm nghèo. Kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư quy củ, đồng bộ. Hệ thống
trường lớp các cấp học được đầu tư khang trang với đầy đủ đồ dùng, đồ chơi… Cả
3 trường học (THCS, tiểu học và mầm non) của xã đạt tiêu chí trường chuẩn Quốc
gia. Xã đã hoàn thành xây dựng mới, cải tạo 14/14 nhà văn hóa thôn bản và nhà văn
hóa trung tâm xã.
Toàn xã đã có 6 hợp tác xã hoạt động lĩnh vực nông lâm nghiệp, dịch vụ và 7
tổ hợp tác chăn nuôi lợn, nuôi cá, chế biến thủy sản... tạo việc làm cho hàng trăm
lao động. Đến nay, thu nhập bình quân đầu người tăng gần gấp 3 lần (từ 7,06 triệu
đồng/người/năm đầu nhiệm kỳ lên 19,03 triệu đồng/người/năm); tỷ lệ hộ nghèo

Công tác tuyên truyền, vận động đã được các cơ quan Trung ương và địa
phương tích cực thực hiện với nhiều hình thức phù hợp. Nhờ đó, nhận thức của
phần lớn cán bộ và người dân về xây dựng nông thôn mới đã có chuyển biến rõ rệt.
Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong cả nước.
Người dân ngày càng tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; tích cực, chủ động tham gia xây dựng quê hương với nhiều cách làm sáng tạo, góp
phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựng nông thôn mới.
Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp phát động phong trào thi đua
“Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”. Nhiều tỉnh, thành phố, bộ, ngành đã
hưởng ứng, cụ thể hóa thành phong trào thi đua ở địa phương, đơn vị. Nhiều báo,
đài Trung ương và địa phương đã tăng thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục
tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của chương trình. Nhờ có sự vào cuộc của
cả hệ thống chính trị, sự ủng hộ của toàn xã hội, nên chương trình xây dựng nông
thôn mới có bước chuyển ngày càng mạnh mẽ hơn.
Xây dựng NTM được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia. Đối với Việt
Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông
thôn nhằm phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh
tế và đời sống xã hội.
Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng
NTM. Xây dựng các làng xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh.
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần
chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ
động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ
trợ giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền các cấp [14].
Sau 5 năm triển khai thực hiện, Chương trình xây dựng NTM đã tập hợp sức
mạnh đoàn kết, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh
nghiệp và toàn thể nhân dân. Xây dựng NTM được thực hiện đã tạo sự chuyển biến




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status