BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ HÀ HỒNG LAM
GIẢI PHÁP HUY ðỘNG SỰ ðÓNG GÓP CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
khác. Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Hà Hồng Lam
nghiên cứu ñã dành thời gian quý báu ñể tiếp chuyện và cung cấp số liệu, tư
liệu ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè và các
thầy cô giáo ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Hà Hồng Lam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HỘP vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.1.1. Mục tiêu chung 2
1.1.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
3.2.3 Thu thập số liệu và xử lý thông tin 31
3.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 32
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu về thực trạng xây dựng NTM 33
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng vốn góp tự nguyện 33
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Tình hình thực hiện huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá
trình xây dựng nông thôn mới huyện Hương Sơn 34
4.1.1 Lập ñề án xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 34
4.1.2 Lập kế hoạch huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 37
4.1.3 Tuyên truyền, vận ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 40
4.1.4 Tổ chức thực hiện huy ñộng ñóng góp của người dân trong quá trình
xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 44
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.1.5 Quản lý và sử dụng nguồn huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 55
4.1.6 Kiểm tra, giám sát quá trình huy ñộng ñóng góp của người dân trong quá
trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh 59
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình huy ñộng sự ñóng góp của
người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hương Sơn 60
4.2.1 Nguồn kinh phí 60
4.2.2 Năng lực của cán bộ ñịa phương 64
4.2.3 Sự ủng hộ của cộng ñồng 70
4.2.4 ðặc ñiểm của hộ 73
4.2.5 Cơ chế huy ñộng nguồn ñóng góp 74
4.4 Kết quả ñiều tra ý kiến của cộng ñồng về công tác tuyên truyền,
vận ñộng của cán bộ trong việc huy ñộng ñóng góp xây dựng
nông thôn mới 42
4.5 Kết quả huy ñộng ñóng góp của người dân trong phát triển hạ
tầng kinh tế xã hội ở xã năm 2013 47
4.6 Kết quả huy ñộng ñóng góp bằng ngày công lao ñộng của người
dân trong phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của huyện năm 2013 48
4.7 Kết quả huy ñộng ñóng góp của cộng ñồng trong phát triển kinh
tế và tổ chức sản xuất của huyện năm 2013 50
4.8 Kết quả huy ñộng ñóng góp của cộng ñồng trong phát triển văn
hóa – xã hội – môi trường của huyện Hương Sơn năm 2013 52
4.9 Số ngày công lao ñộng của cộng ñồng ñóng góp trong phát triển
văn hóa – xã hội – môi trường của huyện năm 2013 54
4.10 Tổng hợp về việc quản lý và sử dụng nguồn ñóng góp của 58
4.11 Lượng ñóng góp từ người dân ñã ñầu tư ñể xây dựng NTM tại huyện 61
4.12 So sánh thu nhập BQ/người của một số huyện 62
4.13 Trình ñộ dân trí của người dân 63
4.14 Một số thuận lợi trong quá trình huy ñộng ñóng góp của cộng 65
4.15 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ 69
4.16 Sự hiểu biết của cán bộ về việc huy ñộng ñóng góp trong xây 70
4.16 ðánh giá về những khó khăn trong hoạt ñộng huy ñộng ñóng 71
4.17 Bảng tổng hợp các loại hộ của 6 xã thuộc 3 tiểu vùng nghiên cứu 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC CÁC HỘP
STT Tên hộp Trang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ : bình quân
Cð – ðH : cao ñẳng – ñại học
CSHT : cơ sở hạ tầng
GTNT : giao thông nông thôn
HðND : hội ñồng nhân dân
HTX : hợp tác xã
KHKT : khoa học kỹ thuật
NTM : nông thôn mới
NSNN : ngân sách nhà nước
PTNT : phát triển nông thôn
TBKHKT : thiết bị khoa học kỹ thuật
TCSX : tổ chức sản xuất
THCS : trung học cơ sở
THPT : trung học phổ thông
UBND : ủy ban nhân dân
dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Tĩnh ñặt ra, Hương Sơn phấn ñấu xây dựng
thành công chương trình nông thôn mới vào năm 2018. ðể thực hiện ñược mục
tiêu trên, Hương Sơn cần rất nhiều nguồn lực, trong ñó nguồn lực về vốn là hết
sức quan trọng. Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là nhu cầu về vốn cho xây dựng
nông thôn mới ở Hương Sơn khá lớn (khoảng trên 200 tỷ ñồng) trong khi nguồn
vốn ngân sách từ nhà nước và tỉnh lại phân bổ cho ñịa phương ở mức khiêm tốn
và nguồn vốn ngân sách của huyện không nhiều. Tình hình kết dư ngân sách
hàng năm của xã gần như không có, do vậy khả năng ñầu tư xây dựng nông
thôn mới từ kết dư ngân sách huyện hầu như rất ít.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Thực hiện tinh thần của ðảng và Chính phủ trong xây dựng chương
trình nông thôn mới trong giai ñoạn hiện nay về việc phát huy tối ña nội lực
của nhân dân trong việc xây dựng nông thôn mới. Hương Sơn ñã có các
phương án, giải pháp riêng nhằm huy ñộng ñóng góp của cộng ñồng trong xây
dựng nông thôn mới của ñịa phương. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nguồn ñóng
góp huy ñộng ñược từ cộng ñồng còn rất hạn chế, sự lúng túng của một bộ
phận cán bộ trong việc thực hiện và triển khai huy ñộng vốn góp ñã dẫn ñến
việc huy ñộng không hiệu quả Nhằm thực hiện ñược mục tiêu ñã ñề ra trong
việc huy ñộng vốn góp của cộng ñồng trong xây dựng nông thôn mới ở
Hương sơn cần có những giải pháp cụ thể, ñồng bộ và phù hợp với tình hình
thực tế của ñịa phương.
Xuất phát từ thực tiễn và một số vấn ñề trên, nghiên cứu ñề tài: “Giải
pháp huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình xây dựng nông
thôn mới huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh” là hết sức cần thiết. ðề tài sẽ góp
phần xây dựng cơ sở khoa học nhằm ñưa ra các giải pháp nhằm huy ñộng ñóng
góp của người dân vào xây dựng nông thôn mới tại huyện Hương Sơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sự ñóng góp và tìm ra các giải
pháp nhằm huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tập trung chủ yếu ở xây dựng hạ tầng – kinh tế, văn hóa – xã hội
– môi trường.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian:
ðề tài nghiên cứu tại huyện Hương Sơn, trong ñó tập trung nghiên cứu
tình hình huy ñộng ñóng góp của người dân tại 3 tiểu vùng, mỗi tiểu vùng
chọn ra 3 xã cơ bản.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian:
- Thời gian thu thập thông tin thứ cấp: thu thập số liệu, báo cáo từ năm
2011 ñến năm 2013
- Thời gian thu thập thông tin sơ cấp: thu thập tình hình của các hộ trong
năm 2011, 2012, 2013.
- Thời gian tiến hành nghiên cứu ñề tài: từ 6/12013 ñến 6/2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY
ðỘNG SỰ ðÓNG GÓP CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. Cơ sở lý luận về huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá
trình xây dựng NTM
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn mới gần ñây không còn là tên gọi mới ñối với nước ta, mô
hoạch ñến huy ñộng nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng.
Xây dựng NTM là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hóa các
chương trình phát triển nông thôn, mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn
lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các
sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác ñịnh và thỏa mãn các mục tiêu
về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
ðây là quan ñiểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát
triển NTM. ðặc ñiểm chung nhất của mô hình phát triển nông thôn mới là gắn
với nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
2.1.1.2 Khái niệm về sự ñóng góp của người dân
Từ trước ñến nay chưa có một khái niệm cụ thể về sự ñóng góp của người
dân. Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến ñóng góp
có thể hiểu “ðóng góp của người dân là phần tài sản ñược thể hiện bằng tiền,
bằng hiện vật hay sức lao ñộng ñược người dân ñóng góp nhằm thực hiện những
mục tiêu chung của cộng ñồng”. Cộng ñồng ñược hiểu ở ñây là người dân,
doanh nghiệp, các tổ chức dân sự và các tổ chức kinh tế, xã hội khác.
ðể thực hiện ñược mục tiêu của các chương trình, dự án ñòi hỏi sự
ñóng góp rất lớn, ñặc biệt là chương trình NTM như hiện nay. Tuy nhiên nếu
chỉ sử dụng vốn có nguồn gốc ngân sách thì rất khó có thể thực hiện ñược.
Chính vì vậy, ñóng góp của người dân có vai trò rất lớn ñối với sự thành công
của các mục tiêu ñã ñề ra. Nguồn ñóng góp tự của người dân ñược thể hiện ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
nhiều hình thức khác nhau, có thể bằng các ý kiến, bằng tiền, bằng hiện vật
hay bằng chính sức lao ñộng của người dân vào các chương trình mục tiêu lớn
bảo ñảm nâng cao lợi ích của cộng ñồng. Nguồn ñóng góp cũng thể hiện sự
tham gia của người dân. Nếu các chương trình, dự án ñược cộng người dân
ủng hộ ñồng nghĩa với quá trình huy ñộng ñóng góp có sự tham gia của người
những công việc liên quan tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình.
Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch,
ngoài ra người dân còn ñóng góp của góp công có thể bằng tiền, sức lao ñộng,
vật tư tại chỗ hoặc ñóng góp bằng trí tuệ.
Dân kiểm tra: kiểm tra mọi vấn ñề, mọi công việc ñề ra từ việc xây
dựng cơ sở hạ tầng cho ñến hiệu quả ñích thực của các công trình phúc lợi
công cộng hay tổ chức quản lý công trình và các mức ñóng góp, các ñịnh mức
chi tiêu từ nguồn ñóng góp của họ, phương thức quản lý và sử dụng tài
chính… ñều phải ñược dân kiểm tra, theo dỗi, giám sát ñên nơi ñến chốn.
Dân hưởng lợi: người dân ñược hưởng lợi từ những gì mà họ làm, từ
những gì mà họ ñóng góp trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
2.1.3 ðặc ñiểm về huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình xây
dựng nông thôn mới
* Các ñối tượng hưởng lợi:
ðể hướng tới mục tiêu xây dựng nông nghiệp nông thôn bền vững và
nhanh chóng, việc huy ñộng ñóng góp nhằm vào các ñối tượng chủ yếu như sau:
- Người dân: là nhóm mục tiêu cuối cùng mà việc huy ñộng sự ñóng
góp của họ ñể xây dựng nên một xã hội mới. Do ñó, cần sự ñóng góp của họ
ñể xây dựng nên một xã hội phát triển nhằm ñáp ứng các nhu cầu cơ bản.
- Hộ gia ñình: Việc huy ñộng ñóng góp thông qua hộ có nhiều ưu ñiểm:
một là, hộ là ñơn vị cơ bản cuối cùng của cộng ñồng; hai là, hộ là tế bào kinh
tế gắn kết thành viên trong gia ñình ñể thực hiện các hoạt ñộng sản xuất và tái
sản xuất kinh doanh; ba là, ñơn vị hộ tiện lợi cho việc quản lý hành chính khi
thực hiện quá trình huy ñộng sự ñóng góp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
* ðối tượng ñóng góp:
Người dân, là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các hoạt
kinh tế, ñề án xây dựng xã NTM giai ñoạn 2011-2015, các quy trình giải
quyết thủ tục hành chính…; tổ chức cho dân bàn và quyết ñịnh trực tiếp việc
xây dựng quy ước cộng ñồng khu dân cư, về chủ trương và mức ñóng góp xây
dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã
do nhân dân ñóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí.
- Vốn góp bằng công lao ñộng
ðây là một cách người dân ñóng góp trực tiếp vào những chương trình
phát triển, nhưng không phải về mặt giá trị mà thông qua cách người dân trực
tiếp tham gia vào quá trình xây dựng hoặc tu sửa các công trình như cải tạo
các cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, trường học, kênh mương, xây
dựng ñường giao thông, trùng tu các di tích lịch sử văn hóa, cải thiện vệ sinh
môi trường… hình thức này cũng làm nâng cao tinh thần trách nhiệm ñồng
thời ñây là phương thức mà thu hút ñược sự tham gia của nhóm cộng ñồng
dân cư có thu nhập thấp mà không thể ñóng góp ñược nhiều về mặt tài chính.
ðiều ñó sẽ tạo ra sự ñồng thuận cao hơn, nâng cao tinh thần ñoàn kết và trách
nhiệm trong các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới.
- Vốn góp bằng tiền
ðây là một hình thức tham gia ñóng góp của cộng ñồng vào các hoạt
ñộng phát triển bằng cách ñóng góp một phần chi phí cho các hoạt ñộng. ðiều
này không những làm giảm bớt gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước
mà còn làm tăng tính trách nhiệm của người dân khi tham gia vào các chương
trình. Việc ñóng góp ở mức ñộ nào phụ thuộc về khả năng kinh tế của từng hộ
gia ñình, của mỗi ñịa phương khác nhau, người dân có thể ñóng góp một phần
giá trị dùng ñể phục vụ ñể ñạt ñược những mục tiêu ñề ra nhằm xây dựng mô
hình nông thôn mới.
- Vốn góp bằng hiện vật
ðây là một hình thức tham gia ñóng góp của cộng ñồng vào các hoạt ñộng
phát triển bằng cách ñóng góp một hiện vật như hiến ñất, ñóng góp bằng các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
ðời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn không ngừng ñược
nâng lên, tạo ra sự phát triển hài hoà giữa các vùng, ñặc biệt là tạo sự chuyển
biến nhanh hơn ở các khu vực có nhiều khó khăn như ở vùng sâu, vùng cao,
góp phần ñẩy nhanh tiến trình xây dựng nông thôn mới.
* Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn
+ Giao thông: Huy ñộng người dân tham gia ñầu tư nâng cấp các tuyến
ñường giao thông nông thôn ñạt chuẩn, ñưa tổng số km ñường GTNT các loại
ñạt chuẩn . Trong ñó ñầu tư nâng cấp ñường trục xã, liên xã; ñường trục thôn
xóm, ñường ngõ xóm; trục ñường chính nội ñồng. Huy ñộng ñạt trên 10%
tổng số vốn (bằng tiền mặt, công lao ñộng và hiện vật) từ người dân, ñáp ứng
ñủ nguồn vốn ñể xây dựng giao thông.
+ Thủy lợi: Kiên cố hóa mương nội ñồng gắn với hệ thống kênh mương hệ
thống thủy lợi; ñảm bảo tưới 95% diện tích lúa. ðạt tiêu chuẩn nông thôn mới
trên 80%. Ngoài ngân sách hỗ trợ của Nhà nước, cần huy ñộng ñược sự ñóng
góp từ người dân.
+ ðiện: ðầu tư xây dựng mới các trạm biến áp, ñường dây trung thế, ñường
dây hạ thế; hoàn thiện các công trình phụ trợ ñảm bảo an toàn kỹ thuật ngành
ñiện và ñảm bảo 100% hệ thống chiếu sáng công cộng trong ñó có sự tham
gia ñóng góp của nhân dân.
* Phát triển kinh tế: ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất tập trung về trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản, ngành nghề, dịch vụ, thương mại, tạo ra giá trị sản phẩm hàng
hóa lớn, sức cạnh tranh cao; Nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông, ñẩy
mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, góp phần thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa. ðẩy nhanh
ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch.
Hướng người dân tham gia ñóng góp vào các mô hình sản xuất lúa, trồng rau
tỉnh ñể làm căn cứ cho quá trình huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong xây
dựng nông thôn mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Văn phòng ñiều phối xây dựng NTM của huyện lập kế hoạch huy ñộng
ñóng góp trên ñịa bàn các xã và trình huyện phê duyệt quyết ñịnh kế hoạch
hàng năm. Kế hoạch huy ñộng gồm các nội dung: mục tiêu của kế hoạch huy
ñộng về các tiêu chí như xây dựng cơ sơ hạ tầng, phát triển kinh tế và các tổ
chức sản xuất, vệ sinh môi trường và văn hóa – xã hội; danh sách các ñối tượng
cần nhằm vào huy ñộng, các theo ñối tượng ñể có mức huy ñộng hợp lý, dự toán
kinh phí hỗ trợ, kế hoạch phân bổ nguồn vốn, thời gian ñể hoàn thành mục tiêu
ñề ra. Căn cứ kết quả huy ñộng ñược các xã gửi lên và dự toán kinh phí do Văn
phòng ñiề phối xây dựng NTM báo cáo, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ tổng
hợp, trình UBND huyện phê duyệt ñề án và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện
các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
2.1.4.3 Tuyên truyền, vận ñộng sự ñóng góp của người dân trong quá trình
xây dựng nông thôn mới
Công tác tuyên truyền, vận ñộng là truyền bá, giải thích nhằm chuyển
biến và nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành
niềm tin; thúc ñẩy mọi người
hành ñộng một cách tự giác, nhằm thực hiện
thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ ñã ñề ra.
Công tác tuyên truyền, vận ñộng là hoạt ñộng có mục ñích, có kế hoạch
nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, các chương trình, mục tiêu làm cho
người dân hiểu rõ nội dung của chính sách, chương trình. Công tác tuyên truyền,
vận ñộng có vị trí rất quan trọng. Muốn ñạt ñược sự nhất trí, ñồng thuận cao
trong nhận thức và hành ñộng, thực hiện ñược các mục tiêu, phương hướng,
cực. Các ñơn vị này có trách nhiệm: lập, phê duyệt kế hoạch huy ñộng ñóng góp
của người dân tại ñịa phương, báo cáo kết quả thực hiện chủ trương. Các ñơn vị
ñịa phương ñóng vai trò chủ ñạo trong tổ chức việc triển khai thực hiện chủ
trương, trực tiếp là cầu nối giữa chương trình mục tiêu Quốc gia với người dân,
ñem chủ trương ñi vào ñời sống của nhân dân.
Trong công tác tổ chức thực hiện các cuộc hội thảo tuyên truyền, phổ
biến giá trị, lợi ích thu ñược của việc xây dựng NTM cho người dân. Giúp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
họ hiểu và tham gia ñóng góp vào xây dựng NTM. Tổ chức huy ñộng sự ñóng
góp của người dân bằng tiền mặt tại các ñiểm văn hóa, nhà văn hóa xã, dưới sự
chỉ ñạo của cán bộ xã. Ngoài ra, chính quyền ñịa phương tổ chức những buổi lao
ñộng nhằm mục ñích huy ñộng sự ñóng góp bằng ngày công lao ñộng của người
dân vào việc xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn của mình.
2.1.4.5 Quản lý và sử dụng nguồn huy ñộng sự ñóng góp của người dân trong
xây dựng nông thôn mới
Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với văn phòng ñiều phối
xây dựng NTM, bố trí vốn từ nguồn huy ñộng ñóng góp của người dân cho
các ñịa phương trong kế hoạch và dự toán ngân sách. Các ñịa phương thực
hiện công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Căn cứ số vốn huy ñộng ñóng góp ñược và lồng ghép phân bổ từ ngân
sách trung ương, vốn ngân sách ñịa phương, vốn do Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phân bổ cho ñịa phương và các nguồn vốn huy ñộng
từ các tổ chức, cá nhân hợp pháp khác.
Tất cả các nguồn huy ñộng ñược từ trong người dân (tiền mặt, hiện vật, ngày
công lao ñộng) ñều ñược Văn phòng ñiều phối xây dựng nông thôn mới phối hợp
cùng phòng Tài chính – Kế hoạch chịu trách nhiệm về quản lý, phân bổ và lồng