Việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở thủ đô hà nội (tt) - Pdf 23

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HUỆ
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: GS,TS. Nguyễn Đình Kháng
TS. Nguyễn Minh Quang
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học Viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi … giờ… , ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện
Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
DANH MỤCCÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Nguyễn Thị Huệ (năm 2010): Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao
động trên địa bàn huyện Từ Liêm- Thành phố Hà Nội; Tạp chí giáo dục lý
luận Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học Viện
Chính trị- Hành chính khu vực I.( Trang 169- 171, Số 8+9- 2010)
2. Nguyễn Thị Huệ (năm 2010): Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Từ Liêm- Thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay; Tạp chí Giáo dục lý
luận Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện
Chính trị- Hành chính Khu vực I. ( Trang 76+81-84, Số 10- 2010)
3. TS. Nguyễn Minh Quang chủ nhiệm Đề tài, Nguyễn Thị Huệ- Lý luận của

vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, gìn giữ và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Nông dân là
chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn mới là căn bản, phát triển
toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt”; Chương trình số 02-
CTr/TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây
dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân” giai đoạn 2011-2015
với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới Thủ đô Hà Nội có kinh tế phát triển toàn
diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao. An ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội nông thôn được bảo đảm, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Thủ đô
văn minh, hiện đại”; Thực hiện Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010
2
của Hội đồng nhân dân Thành phố về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
ở Hà Nội những năm qua đã làm chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động
nông nghiệp theo hướng tích cực, hiện đại; nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế
nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông
nghiệp. Xây dựng nông thôn mới tạo thêm nhiều việc làm trong khu vực phi chính
thức phù hợp với lao động nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới thúc đẩy mở rộng không gian đô thị, cải tạo, xây
dựng phát triển hệ thống cơ sở kết cấu hạ tầng, tạo ra nhiều việc làm cho lao động
ở nông thôn và cơ hội cho lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các ngành nghề
khác.
Xây dựng nông thôn mới làm thay đổi cơ cấu việc làm thúc đẩy nâng cao
chất lượng lao động, chất lượng việc làm và năng suất lao động.
Sự thay đổi cơ cấu việc làm trong quá trình xây dựng nông thôn mới làm
cho thị trường lao động nông nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Tiến trình xây dựng
nông thôn mới ngày càng cao thì tốc độ tăng trưởng việc làm ngày càng lớn. Sự gia
tăng cung – cầu lao động cùng với môi trường kinh tế năng động là những điều
kiện thuận lợi cơ bản để phát triển mạnh mẽ các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc

động nông nghiệp gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội giai
đoạn 2008 -2013.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp để gắn giải quyết việc làm cho lao
động nông nghiệp với quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội giai
đoạn 2015 -2020 định hướng 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Đề tài nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông
nghiệp gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô Hà Nội
3.2. Phạ m vi nghiên cứ u
4
- Phạm vi đề tài: Luận án tập trung nghiên cứu việc làm cho lao động nông
nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở một số huyện của Thủ đô Hà Nội
theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2013.
4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
4.1. Phư ơ ng pháp tiế p cậ n
- Đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận theo vùng: Mỗi vùng có những điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau, xuất phát điểm xây dựng nông thôn mới
khác nhau. Theo đó, vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp cũng
không giống nhau ở mỗi địa phương về quy mô, số lượng, chất lượng, cơ cấu. Do
đó tiếp cận vùng sẽ cho phép nghiên cứu những yếu tố riêng biệt của mỗi vùng từ
đó có những giải pháp cụ thể phù hợp với mỗi vùng.
Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình lao động, việc làm và giải quyết
việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở thủ
đô Hà Nội được sử dụng trong đề tài:
- Cơ cấu lao động nông nghiệp phân loại theo trình độ văn hoá và trình độ
chuyên môn.
- Cơ cấu lao động nông nghiệp phân loại theo ngành nghề.
- Cơ cấu lao động nông nghiệp phân loại theo độ tuổi, giới tính.

thôn, nông nghiệp, thủy sản trung ương được ghi chép, bảo quản, vận chuyển cẩn
thận theo đúng quy trình tránh bị quăn, rách, ẩm… và được bảo quản theo đúng
quy trình trách nhiệm từ điều tra viên, tổ trưởng đến ban chỉ đạo các xã và huyện.
4.2.2. Phư ơ ng pháp xử lý số liệ u
4.2.2.1. Vớ i số liệ u thứ cấ p
Với số liệu thứ cấp được sử dụng phân nhóm theo nội dung của đề tài nhằm
chứng minh làm rõ những nội dung mà đề tài yêu cầu. Các số liệu thứ cấp này đều
được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
6
4.2.2.2. Vớ i số liệ u sơ cấ p
Với số liệu sơ cấp luận án đã phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và tính
các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính excel.
4.2.3. Phư ơ ng pháp khác
Đề tài sử dụng và tuân theo cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử để luận giải phân tích các vấn đề. Cụ thể:
Trong đó luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu: trừu tượng hóa khoa
học; phương pháp nghiên cứu hệ thống tổng hợp phân tích thống kê so sánh,
phương pháp phân tích thực chứng và chuẩn tắc; phương pháp định tính và định
lượng… đồng thời sử dụng phương pháp tổng kết tình hình thực tiễn để tìm ra
những đặc trưng của vấn đề nghiên cứu và tính quy luật của đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu về
các phạm trù lao động và lực lượng lao động, việc làm, thất nghiệp, trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của các học giả ngoài nước và trong nước. Đề tài
cũng đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu từ đó phân tích đánh giá tìm ra các vấn
đề có tính kế thừa bổ sung và hoàn thiện, đồng thời cũng chỉ ra những vấn đề còn
chưa đầy đủ trong nghiên cứu về việc làm cho lao động nông nghiệp ở Thủ đô.
Chương 2: Luận án sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để rút ra
những khái niệm cơ bản và luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết
việc làm, lao động và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới, đồng thời đề tài cũng sử dụng

được chia thành hai nhóm: nhóm các giải pháp chung và nhóm các giải pháp cụ thể
giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp ở Hà Nội. Trong đó luận án tập
trung phân tích 9 giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp gắn với
quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ Đô giai đoạn 2015- 2020. Luận án đưa ra
một số kiến nghị với trung ương và thành phố nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động việc làm cho lao đông nông nghiệp
và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn của Thủ Đô theo
hướng phát triển hiện đại.
8
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứ u liên quan đế n đề tài luậ n án
Việc làm cho người lao động là một vấn đề luôn được nhiều nhà khoa
học, nhà quản lý trong và ngoài nước quan tâm. Luận án đã tập trung giới
thiệu một số công trình tiêu biểu, liên quan đến việc làm cho người lao động
như: “Bộ Tư Bản” của C.Mác và Ph. Ăngghen, “Lý luận chung về việc làm,
lãi suất và tiền tệ” của John Maynard Keynes, “Nguồn nhân lực nông thôn
ngoại thành trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội” của
PGS.TS Nguyễn Tiệp cùng nhiều sách tham khảo, đề tài khoa học và các tạp
chí khoa học trong và ngoài nước khác.
1.2. Khái quát nhữ ng kế t quả nghiên cứ u khoa họ c liên quan đế n đề tài
và nhữ ng vấ n đề đặ t ra
1.2.1. Nhữ ng kế t quả đư ợ c khẳ ng đị nh về mặ t khoa họ c, thự c tiễ n và
mộ t số vấ n đề chư a đư ợ c đề cậ p đế n
Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước đã nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn của tình trạng việc làm, thất nghiệp và các chính sách giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn ở các quốc gia có đặc điểm về phát triển
kinh tế - xã hội tương đồng với Việt Nam, từ đó cung cấp những tiền đề khoa học
quan trọng làm cơ sở để xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm cho
lao động nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.

của Việt Nam; phát triển kinh tế - xã hội cho các khu vực nông thôn để giải
quyết việc làm cho lao động tại chỗ; thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đô thị hóa nông thôn như là những động lực quan trọng nhằm giải quyết
việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống người
dân khu vực nông nghiệp, nông thôn.
10
Tuy nhiên, có thể thấy chưa có một công trình khoa học nào tập trung
nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm trong quá trình xây dựng nông
thôn mới, đặc biệt là trong điều kiện khu vực nghiên cứu là Thủ đô, nơi có
nhiều đặc điểm đặc thù so với các địa phương khác. Các lý luận đều mang
tính tổng quát và chưa đề cập đến vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp
gắn với những vấn đề mới nảy sinh do yêu cầu của quá trình xây dựng nông
thôn mới ở thủ đô Hà Nội. Với các điều kiện đặc trưng như tốc độ xây dựng
nông thôn mới nhanh, nguồn vốn thuận lợi, sức ép về việc làm lao động nông
nghiệp lớn, đòi hỏi phải có một nghiên cứu riêng mới có thể giải quyết có
hiệu quả vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp.
Do vậy, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới và
những đặc trưng riêng biệt của Thủ đô nhằm bổ sung lý luận về giải quyết
việc làm cho lao đông nông nghiệp trong hoàn cảnh mới.
- Về lý luận: xây dựng khung lý luận chung về việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông nghiệp tác động qua lại với quá trình xây dựng nông thôn
mới ở Thủ đô Hà Nội. Làm rõ và phân tích đặc điểm của lao động nông nghiệp nói
chung và lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở thủ đô
Hà Nội. Đánh giá những tác động của việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới ở thủ đô tới việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng
nông thôn mới ở các huyện của thủ đô Hà Nội.
- Về thực tiễn: Đánh giá tình hình thực trạng việc làm cho lao động nông
nghiệp ở thủ đô Hà Nội trong quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008
– 2013. Phân tích kết quả thực hiện quá trình xây dựng nông thôn mới tác động

* Quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam
12
Theo quan niệm của Đại từ điển kinh tế thị trường, “Việc làm là hành vi
của nhân viên, có năng lực lao động, thông qua hình thức nhất định kết hợp
với tư liệu sản xuất, để được thù lao hoặc thu nhập kinh doanh”.
Theo PTS. Nguyễn Hữu Dũng và PTS. Trần Hữu Trung, “việc làm là
hoạt động lao động được thể hiện ở một trong 3 dạng sau: Làm các công việc
để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc bằng hiện vật cho công việc đó;
Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân; Làm các công việc cho gia
đình”.
- TS.Bùi Anh Tuấn thì cho rằng, "Việc làm có thể được hiểu là phạm trù
để chỉ trạng thải phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất hoặc những
phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội".
- Quan điểm về việc làm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị luật pháp cấm đoán
đều được thừa nhận là việc làm".
2.1.2. Mộ t số lý thuyế t tạ o việ c làm
Luận án tập trung nghiên cứu Lý thuyết tạo việc làm và thất nghiệp của
các nhà khoa học trước Mác, lý thuyết tạo việc làm và thất nghiệp của Chủ
nghĩa Mác- Lênin và lý thuyết tạo việc làm và thất nghiệp của một số nhà kinh
tế học hiện đại. Trong đó các tác giả đều tập trung giải quyết mối quan hệ giữa
cung và cầu lao động. Những trường phái lý thuyết, những quan điểm khác
nhau của các nhà khoa học trong những thời kỳ lịch sử nhất định đều có giá trị
khoa học và chuẩn mực riêng.
2.1.3. Việ c làm cho lao độ ng nông nghiệ p trong quá trình xây dự ng
nông thôn mớ i theo quan niệ m củ a tác giả
Luận án cho rằng, việc làm cho người lao động là tạo ra những chỗ làm
việc, tạo ra những tiền đề, điều kiện để người lao động có thể sử dụng sức lao
động cơ bắp và trí tuệ của mình tác động vào đối tượng lao động, nhằm tạo ra
thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình và phát triển xã hội. Do vậy việc làm

thuật, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và của chính người lao
động là một trong những nguyên nhân quá trình xây dựng nông thôn mới diễn
ra.
- Quá trình xây dựng nông thôn mới giúp cho việc sản xuất của lao động
nông nghiệp thuận lợi hơn, các khu sản xuất được bố trí tập trung, đường giao
thong thuận lợi, nhiều công trình phúc lợi xã hội mở ra tạo điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp và lao
động dịch vụ.
15
CHƯƠNG 3
TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HÀ
NỘI
3.1. Khái quát đặ c điể m tự nhiên, kinh tế xã hộ i củ a Hà Nộ i có ả nh
hư ớ ng đế n giả i quyế t việ c làm cho lao độ ng nông nghiệ p trong quá trình
xây dự ng nông thôn mớ i
3.1.1. Đặ c điể m tự nhiên củ a Hà Nộ i ả nh hư ở ng trự c tiế p tớ i giả i
quyế t việ c làm cho lao độ ng nông nghiệ p
- Hà Nội là trung tâm chính trị văn hóa của cả nước, thuận lợi cho
giao lưu buôn bán và quảng bá các sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo chất
lượng hàng hóa an toàn thực phẩm, có tính thương hiệu, đòi hỏi trình độ của
lao động nông nghiệp Thủ Đô phải không ngừng được nâng cao mới đáp
ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
- Địa hình đa dạng, khí hậu cận nhiệt đới ẩm kết hợp với việc mở
rộng địa giới hành chính Hà Nội là điều kiện thuận lợi để phát triển nông
nghiệp sinh thái, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và đặc biệt có khả
năng đi vào sản xuất các loại cây trồng vật nuôi mang tính đặc sản có giá trị
cao. Tuy nhiên địa giới hành chính mở rộng cũng tạo ra sự chệnh lệch về
chất lượng cuộc sống, trình độ dân trí cũng như điều kiện địa hình, địa chất
giữa các vùng. Do vậy việc phân bổ lao động nông nghiệp và việc làm cho

dựng nông thôn mới để tạo việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Do Hà Nội mở rộng nên quá trình xây dựng nông thôn mới tác động
đến từng địa phương có sự khác nhau. Tạo ra những khó khăn trong giải
quyết việc làm, đòi hỏi phải có chính sách riêng cho từng địa phương.
17
3.2.2. Tác độ ng củ a quá trình xây dự ng nông thôn mớ i đòi hỏ i giả i
quyế t việ c làm cho lao độ ng nông nghiệ p ở Thủ đô Hà Nộ i
Quá trình xây dựng nông thôn mới kéo theo sự thay đổi về cơ cấu lao động,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, dồn điền đổi thửa…
- Tác động tích cực: Quá trình này tạo ra nhiều cơ hội việc làm như
tạo thêm việc làm phi nông nghiệp, nâng cao chất lượng lao động, tạo điều
kiện phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thị trường lao động hiệu quả hơn.
- Tác động tiêu cực: Quá trình dồn điền đổi thửa khiến cho một bộ
phận ngày càng lớn lao động nông nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp
hoặc thiếu việc làm. Hiện đại hóa nông nghiệp khiến một bộ phận người lao
động không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.
- Những tác động này khác nhau ở các địa phương, phụ thuộc vào tốc
độ xây dựng nông thôn mới. Ở những huyện có tốc độ xây dựng nông thôn
mới nhanh và triệt để như Từ Liêm quá trình nông thôn mới đã tạo nhiều
chuyển biến tích cực trong giải quyết việc làm trong khi ở những huyện tốc
độ xây dựng nông thôn mới chậm như Ba Vì, Phúc Thọ, hiệu quả giải quyết
việc làm chưa rõ ràng.
3.3. Thự c trạ ng về việ c làm và giả i quyế t việ c làm cho lao độ ng
nông nghiệ p trong quá trình xây dự ng nông thôn mớ i ở Hà Nộ i
Qua điều tra, phân tích các số liệu từ đó đưa ra cái nhìn tổng quát về
thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trên
địa bàn Hà Nội, luận án chỉ ra một số vấn đề cần giải quyết:
+ Địa bàn Hà Nội rộng, số đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực nông

trong quá trình xây dự ng nông thôn mớ i ở thủ đô Hà Nộ i
Một là, giải quyết việc làm cho lao động trong quá trình xây dựng
nông thôn mới phải đạt mục tiêu giảm dần sự bất hợp lý và lãng phí trong
sử dụng nguồn lao động, sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động nông
nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
Hai là, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình
xây dựng nông thôn mới phải tạo những cơ hội việc làm cho người lao
động nông thôn, tạo nguồn lực lao động nông nghiệp, có thể chuyển dịch
lao động sang các ngành dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, làm việc cho các
doanh nghiệp, chủ lực là các hộ kinh doanh dịch vụ trong quá trình xây
dựng nông thôn mới, trong quá trình đô thị hóa và phát triển nền nông
nghiệp đô thị sinh thái của Thủ đô.
Ba là, tăng cường giáo dục nhận thức và thu hút các nguồn lực trong
toàn dân, đẩy mạnh xã hội hóa trong giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, phát huy vai trò của các cơ sở đào tạo của các trường
trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các tổ chức đào tạo nghề không
chuyên, các chuyên gia, các lao động giỏi trong các ngành nghề; thực hiện
có hiệu quả các mô hình khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến
thương; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giải quyết việc làm và
đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, lao động trong các làng nghề
truyền thống, các trang trại, các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng
nông thôn mới.
20
Bốn là, đổi mới cơ chế chính sách và nội dung giải quyết việc làm và
đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp cho phù hợp với đối tượng đào tạo,
phương thức đào tạo, với yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực trong quá
trình xây dựng nông thôn mới, quá trình đô thị hóa phù hợp với thực tiễn
mỗi huyện của thủ đô.
Năm là, nắm vững các chỉ tiêu giải quyết việc làm cho lao động
nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.

dạy nghề, tạo việc làm, tư vấn học nghề cho lao động nông nghiệp trong
quá trình xây dựng nông thôn mới ở thủ đô
4. Thực hiện đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết
việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn
mới
5. Đào tạo lao động nông nghiệp chất lượng cao ở những khu vực
thuần nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới
6. Đưa tiến bộ công nghệ mới cho lao động nông nghiệp nhằm tăng
thu nhập, nâng cao đời sống của người dân, tạo điều kiện để các hộ gia
đình mở rộng quy mô theo hướng công nghiệp hóa và tạo thêm nhiều việc
làm cho lao động nông nghiệp.
7. Tích cực tìm việc làm cho người lao động ở khu vực có tốc độ đô
thị hóa nhanh trong quá trình xây dựng nông thôn mới
8. Phát triển thông tin thị trường lao động, hoàn thiện hệ thống giao
dịch chính thức trên thị trường lao động cho lao động nông nghiệp cần
chuyển đổi trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô
9.Tăng cường quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, giải
quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông
thôn mới ở Hà Nội
22
KẾT LUẬN
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của luận án về việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hà
Nội, tác giả rút ra một số kết luận sau:
1. Luận án đã trình bày các căn cứ lý luận và thực tiễn về vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông
thôn mới nói chung và ở Thủ đô Hà Nội nói riêng. Với các điều kiện đặc
trưng như kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nguồn
vốn huy động tập trung đầu tư, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, thu
nhập bình quân của người lao động, sức ép về việc làm cho lao động nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status