Chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân Nghiên cứu tại một số tỉnh Bắc Trung bộ - Pdf 27

1

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu luận án
Luận án được viết với tổng số trang là 150, trong đó số trang của từng chương,
từng phần được chia cụ thể như sau: (mở đầu: 6 trang; chương 1: 21 trang; chương 2:
36 trang; chương 3: 56 trang; chương 4: 29 trang; kết luận: 2 trang). Luận án được
thực hiện thông qua quá trình tham khảo 118 tài liệu (gồm có 79 tài liệu tiếng Việt; 39 tài
liệu nước ngoài). Tổng số trang phụ lục của luận án là 12 trang (bao gồm 3 phụ lục). Luận
án được minh họa thông qua 34 bảng, 02 biểu đồ, 03 hình và 06 hộp trích dẫn.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về: việc làm; việc làm cho lao động nông
thôn; việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân; chính sách việc làm cho
lao động nông thôn trong bối cảnh di dân; các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến chính sách
việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân; tác động của chính sách việc
làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân.
Các kết quả phân tích luận án trên cơ sở đánh giá thực trạng của chính sách việc
làm (chính sách hỗ trợ học nghề; chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; chính
sách hỗ trợ đất đai sản xuất; chính sách ứng dụng kỹ thuật sản xuất; chính sách tín
dụng ưu đãi tạo việc làm) và phân tích tác động chính sách việc làm trên 2 khía cạnh
(sự biến đổi trạng thái việc làm của lao động nông thôn, sự biến đổi thu nhập của nông
dân).

Chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó, luận
án đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung bộ thời gian tới.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu quan trọng về kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá và tương đối
ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,
giảm tỷ trọng nông nghiệp, xu hướng đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đời sống nhân dân
được cải thiện và từng bước nâng lên.

4.1. Về nội dung
- Luận án nghiên cứu tác động của chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân; trong đó, tập trung vào chính sách việc làm cho đối tượng lao
động đang sinh sống tại khu vực nông thôn. Không phân biệt đối tượng đã sinh sống
lâu dài hoặc dân mới nhập cư tới. Luận án không nghiên cứu di dân thuần túy, không
3

nghiên cứu chính sách việc làm cho người lao động để đáp ứng nhu cầu di dân ra
thành phố tìm kiếm việc làm.
- Luận án tập trung vào 05 chính sách cụ thể (chính sách hỗ trợ học nghề;
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; chính sách hỗ trợ đất đai sản xuất; chính
sách hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật sản xuất; chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm) trên
địa bàn các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Luận án xem xét tác động của chính sách việc làm đối với người lao động tại
khu vực nông thôn trên các khía cạnh như thay đổi trạng thái việc làm, tăng thời gian
làm việc, tạo ra không gian làm việc rộng hơn và nâng cao thu nhập cho người ở lại
khu vực nông thôn trong bối cảnh di dân.
Luận án nghiên cứu tác động của chính
sách trong bối cảnh xuất cư, không nghiên cứu bối cảnh nhập cư.

- Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm cho lao
động nông thôn trong bối cảnh di dân: Điều kiện tự nhiên; môi trường pháp luật;
công tác tổ chức quản lý và phối hợp thực hiện chính sách; nguồn lực thực hiện chính
sách và nhận thức của người dân.
4.2. Về không gian
Luận án tập trung nghiên cứu địa bàn 03 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
4.3. Về thời gian
Luận án nghiên cứu từ liệu từ năm 2000 đến năm 2015; các giải pháp chính
sách được đề xuất đến năm 2025.
5. Phương pháp tiếp cận

tài luận án
1.1.1. Ở nước ngoài: Có rất nhiều nghiên cứu ở nước ngoài về việc làm và chính
sách việc làm cho lao động nông thôn như: Năm 1981, Robert Repetto, Tai Hwan
Kwon, Son Young Kim, Dae Young Kim, John.E.Donaldson, Economic development,
Population policy, and demographic transition in the republic of Korea; Năm 1982,
Layard.R đã cho xuất bản quyển sách “Youth unemployment in Britain and the
United States compared; Năm 1997, Bollman R.D. và Bryden J.M. đã xuất bản
quyển sách “Rural employment: an international perspective”; Năm 2000, Fred C. &
Andy F. (2000) “Youth unemployment in rural areas”; Năm 2010, công ty chuyên
nghiên cứu và tư vấn hàng đầu của Châu Âu Ecorys đã nghiên cứu đề tài “Study on
Employment, Growth and Innovation in Rural Areas"; Charlie P.S.
5

(2012)“Increasing rural employment in Sub-Saharan Africa” Nhìn chung các
nghiên cứu ở nước ngoài đề cập đến các giải pháp về chính sách việc làm như: chuyển
dịch dân số, cải cách thủ tục hành chính ở thành thị và mới chỉ tập trung giải quyết việc
làm cho giới trẻ (thanh niên) chưa quan tâm đến nhóm yếu thế ở nông thôn (phụ nữ,
người tàn tật ), đặc biệt những vấn đề trên chưa được nghiên cứu trong bối cảnh di
dân nông thôn.
1.1.2. Ở trong nước: Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997), Về chính sách
giải quyết việc làm ở Việt Nam”; Mai Ngọc Cường (2008), Cơ sở khoa học của việc
xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam tới năm 2015;
Vũ Mạnh Lợi (2011), "Các vấn đề di dân và định hướng chính sách”; Mai Ngọc Anh
(2012), Nghiên cứu thực nghiệm tình trạng thu nhập, chi tiêu của nông hộ có lao
động di cư ở một số tỉnh Bắc Trung bộ Việt Nam; Mai Ngọc Cường (2012), Di dân
nông thôn - thành thị với phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay: thực trạng và
khuyến nghị chính sách; Nguyễn Đình Cử (2012), "Di dân: thực trạng, xu hướng và
khuyến nghị chính sách"; Nguyễn Văn Thắng (2013), Chính sách việc làm cho thanh
niên nông thôn vùng bị thu hồi đất Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong
nước về chính sách việc làm mới chỉ đề cập đến các giải pháp cho khu vực thành thị,

Môi trường
pháp luật
Chính sách

việc làm
cho lao

làm
- Nâng
cao quy
mô và
thay đổi
cơ cấu
thu nhập Công tác tổ
chức quản lý và
phối hợp

thực
hiện

Nguồn lực thực
thi chính sách
Giải pháp
hoàn
thiện
chính
sách việc
làm cho
lao động
nông thôn


1.2.3.1. Các chỉ số phản ánh yếu tố đầu vào: Điều kiện tự nhiên, luật pháp, công tác
tổ chức quản lý và phối hợp thực hiện trong thực thi chính sách, sự đảm bảo nguồn
lực thực thi chính sách, nhận thức của người dân.
1.2.3.2. Các chỉ số phản ánh kết quả đầu ra: Các chỉ tiêu về thay đổi trạng thái việc
làm, quy mô và cơ cấu thu nhập.
1.2.3.3. Chỉ số đánh giá tác động: Đây chính là mục tiêu cuối cùng mà chính sách việc
làm đem lại cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân. Đó là, số lao động nông thôn có
được việc làm ổn định; mức tăng thu nhập của lao động nông thôn nhờ việc làm mới mang
lại, tình hình phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
1.2.4. Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Đề tài tiến hành nghiên cứu lý thuyết việc làm, chính sách việc làm, từ
đó xây dựng khung lý thuyết về chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối
cảnh di dân. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện chính sách việc làm cho lao
động nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra các bài học vận dụng cho
Việt Nam và các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Bước 2: Trên cơ sở khung lý thuyết, luận án đi vào phân tích, đánh giá thực
trạng việc làm và chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân ở
một số tỉnh Bắc Trung bộ.
- Bước 3: Xử lý số liệu, luận án đã sử dụng một số kỹ thuật và công cụ để xử lý
số liệu. (xem cụ thể mục 1.2.5.2)
- Bước 4: Phân tích thực trạng chính sách theo các tiêu chí, đánh giá những điểm
mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách việc làm cho lao
động nông thôn trong bối cảnh di dân ở Bắc Trung bộ.
- Bước 5: Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp hoàn
thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân nông thôn ở
vùng Bắc Trung bộ nhằm bảo đảm việc làm, thay đổi trạng thái việc làm, nâng cao thu
nhập cho lao động nông thôn, cũng như sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông
thôn các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Bước 6: Để những giải pháp thực sự có hiệu lực, hiệu quả và đi vào cuộc sống,
luận án đưa ra một số khuyến nghị đối với nhà nước và chính quyền địa phương các

xây dựng và tổ chức thực thi chính sách thông qua toạ đàm, phỏng vấn trực tiếp.
Thứ tư, phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Để phỏng vấn sâu, NCS đưa ra gợi
ý các câu hỏi cho các đối tượng được phỏng vấn với các nội dung mang tính chất định
tính dựa trên các giả thuyết nghiên cứu (mẫu phiếu M3): trong bối cảnh di dân chính
sách việc làm tác động đến không gian làm việc cho người ở lại nông thôn như thế nào?;
tác động của chính sách việc làm đến thu nhập ra sao?; các yếu tố tác động đến chính
sách việc làm của lao động nông thôn đã biến đổi như thế nào Điều này có ý nghĩa bổ
sung thêm cho những phân tích và kết luận về tác động của chính sách việc làm cho lao
động nông thôn trong bối cảnh di dân. Số đối tượng phỏng vấn sâu 9 người.
- Mẫu điều tra: Tổng số phiếu điều tra là 529 phiếu, trong đó 386 phiếu điều
tra hộ nông dân, đối tượng thụ hưởng chính sách việc làm (mẫu M1) và 143 phiếu
phỏng vấn cán bộ tỉnh, huyện và xã phường (mẫu M2).
9

- Nội dung điều tra; tập trung vào đánh giá tác động của các chính sách việc làm
đến thay đổi quy mô, trình độ, cơ cấu việc làm, thu nhập và khả năng tham gia bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của lao động nông thôn. Những mặt được và chưa được của
các chính sách hiện nay. Nguyện vọng của người nông dân làm việc trong các ngành
nghề phi nông nghiệp tại nông thôn về hoàn thiện chính sách việc làm những năm tới.
1.2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu
Để có được bộ số liệu cho việc kiểm định mối quan hệ giữa chính sách việc
làm với quá trình di dân nông thôn, đề tài dựa vào bộ dữ liệu được tiến hành điều tra
mã hóa các câu hỏi phỏng vấn dưới dạng định tính, định lượng thành những biến định
lượng và dùng phần mềm Exel, SPSS để kiểm định xem chính sách việc làm có tác
động như thế nào đến trạng thái việc làm, quy mô và cơ cấu thu nhập của lao động
nông thôn?
1.2.5.3. Phương pháp phân tích số liệu
(1) Phương pháp cho điểm (thang đo). Các đối tượng được điều tra sẽ tự điền thông tin về
thu nhập của gia đình với các nguồn hình thành từ hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, sản
xuất và các khoản thu khác. Bên cạnh việc để cho các đối tượng tự điền, bộ phiếu điều tra

không vay tài chính), trình độ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất (mức độ từ 1
đến 5 về khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất), và
cả yếu tố ngành nghề (loại hình nghề nghiệp của hộ) có ảnh hưởng đến mức độ thu
nhập nội sinh của hộ gia đình trong khu vực nông thôn tại ba tỉnh thuộc khu vực Bắc
Trung bộ thông qua bộ phiếu điều tra thực nghiệm.
(4) Phương pháp mô hình hóa. Những thông tin có được từ dữ liệu điều tra là cơ sở để
nghiên cứu thực hiện phân tích hồi quy biến công cụ theo phương thức mà Quach và
Mullineux (2007) đề xuất. Luận án tiến phương pháp hồi quy thực nghiệm xem xét
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ tại một số tỉnh Bắc Trung bộ với các biến
độc lập như số lao động, vay vốn, ngành nghề, trình độ khoa học công nghệ mà hộ
ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, trình độ lao động của chủ hộ.
Mô hình các yếu tố tác động đến thu nhập nông hộ tại các tỉnh Bắc Trung bộ có
dạng: Yi = β
1
X
1i
+
β
2
X
2i
+
β
3
X
3i
+
β
4
X

lao động di cư và hộ không có lao động di cư; hộ thuần nông, hộ ngành nghề, hộ dịch vụ và
hộ hỗn hợp;
ii) Giữa các hộ đánh giá tác động của chính sách (hỗ trợ học nghề, hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ đất đai, hỗ trợ tín dụng) đến trạng thái
làm việc và thu nhập có mức điểm TBC thấp (tối đa là 3) và cao (tối thiểu là 4).
iii) Ngoài ra còn so sánh thu nhập của các hộ có tối đa 2 lao động với hộ có tối thiểu
2 lao động và các chủ hộ có tuổi dời dưới 45 tuổi và hộ có tuổi đời trên 45 tuổi để gợi ý về
chính sách dân số và lao đông trong nông thôn.
iv) Đồng thời, luận án còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu các chủ hộ để bổ
sung cho các kết luận rút ra khi phân tích tác động của chính sách.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRONG BỐI CẢNH DI DÂN
2.1. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân
2.1.1. Việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân
2.1.1.1. Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, hoạt động cơ bản là sản
xuất nông nghiệp.
2.1.1.2. Lao động nông thôn: là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động quy định
(nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao động và những người
không nằm trong độ tuổi lao động nhưng vẫn có khả năng tham gia lao động tại khu
vực nông thôn.
2.1.1.3. Việc làm: là các hoạt động mang lại thu nhập cho người lao động, không bị
pháp luật cấm.
2.1.1.4. Việc làm cho lao động nông thôn: là các hoạt động kinh tế gắn liền với đời
sống của người dân nông thôn để tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
2.1.1.5. Di dân: là một thuật ngữ mô tả quá trình di chuyển dân số hoặc là quá trình
con người rời bỏ, hội nhập vào một đơn vị hành chính - địa lý nhất định.
Di dân được định nghĩa là sự di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác đó
là chuyển đến một huyện khác, thành phố khác, một tỉnh khác hay một nước khác trong
Hình 2.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân
Mục tiêu của
chính sách hỗ trợ
học nghề

Mục tiêu của
chính sách hỗ
trợ chuyển đổi
nghề nghiệp

Mục tiêu của
chính sách hỗ
trợ đất đai sản
xuất Mục tiêu của
chính sách hỗ
trợ ứng dụng
kỹ thuật sản
xuất

Mục tiêu
của chính sách

và chính sách cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp;

khoảng cách thu nhập giữa nông
thôn và thành thị ngày tăng và các chính sách tăng thu nhập cho nông hộ; tạo việc làm
cho lao động nông thôn bằng chính sách công nghiệp hóa nông thôn.
2.3.1.2. Trung Quốc: Phát triển các họat động phi nông nghiệp ở nông thôn; sản
nghiệp hóa nông nghiệp
14
2.3.2. Một số bài học rút ra cho các tỉnh Bắc Trung bộ: Đẩy mạnh chương trình công
nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn để tăng thu nhập cho người dân; thực hiện chính
sách kết nối thành thị - nông thôn, công nghiệp - nông nghiệp, sản xuất - thị trường;
tăng cường nguồn lực đầu tư, đổi mới quản lý khu vực nông thôn.
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH DI DÂN
Ở MỘT SỐ TỈNH BẮC TRUNG BỘ
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến chính sách việc làm cho lao
động nông thôn ở một số tỉnh Bắc Trung bộ
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Bắc Trung bộ
3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Bảng 3.1. Diện tích, dân số các tỉnh Bắc Trung bộ năm 2013
STT Tỉnh Diện tích (km²)

Dân số (người)
Mật độ
(người/km²)
1 Thanh Hóa 11.106

3.541.537


ên
-

Hu
ế

5.053,99

1.25
4.480

224,50

Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2014; Niên giám thống kê 2013
3.1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của các tỉnh Bắc Trung bộ
3.1.2. Khái quát tình hình dân số, lao động, việc làm thu nhập khu vực nông thôn
3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Bảng 3.2. Thu nhập bình quân đầu người của các địa phương điều tra, khảo sát

ĐVT: USD/người/năm
Địa phương 2011 2012 2013
1. Cả nước
1.387,0 1540,0 1.960,0
Thành th


2
.35
0,0


giải quyết việc làm tại nông thôn Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn
chưa hiệu quả, thiếu hụt giáo viên có kinh nghiệm và thiếu tài liệu, trang thiết bị đào
tạo tiên tiến, khiến tỷ lệ tham gia loại hình đào tạo nghề không cao.
3.2.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng về: phát triển làng nghề, ngành nghề
trong nông thôn, phát triển cụm công nghiệp nông thôn, về xây dựng nông thôn
mới Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp trong nông thôn được đánh giá là có
tác động tích cực. Tuy nhiên, đến nay chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế: chính
sách phát triển các ngành nghề phi nông nông nghiệp, phát triển làng nghề, phát triển
doanh nghiệp nông thôn ban hành còn tản mạn ở nhiều văn bản gây chồng chéo. Các
quy định của chính sách phát triển làng nghề, phát triển doanh nghiệp trong nông
thôn ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh mang tính quy phạm chưa cao, chính
sách chủ yếu hướng vào hỗ trợ, khuyến khích chưa rõ trách nhiệm của các đối tượng
điều chỉnh của chính sách.
3.2.3. Chính sách hỗ trợ đất đai sản xuất
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất
sản xuất, hỗ trợ đất đai phát triển cây công nghiệp. Luận án cho rằng tác động của
chính sách hỗ trợ đất đai đai đến thu nhập của người lao động là không đáng kể. Di
16
dân nông thôn ở một số địa phương Bắc Trung bộ thời gian qua đã dẫn đến nông dân
không thiết tha với đồng ruộng, hiện tương nông dân bỏ ruộng vẫn tiếp tục diễn ra.
3.2.4. Chính sách hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật sản xuất
Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ
cao, khuyến khích sản xuất giống, phát triển một số sản phẩm hàng hóa nông nghiệp
chủ lực, tập huấn, đào tạo chuyển giao công nghệ tác động không rõ nét đến việc
làm cho lao động nông thôn. Tình trạng đầu tư KHCN trong nông nghiệp, nông thôn
ở Bắc Trung bộ còn dàn trải, chưa thật sự chú ý đến đặc điểm bối cảnh di dân nông
thôn đã làm cho lực lượng lao động trẻ có trình độ dời khỏi nông thôn, còn lại là
người già và trẻ em. Việc sử dụng nguồn lực cho KHCN còn phân tán, chưa tập trung

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra của NCS, năm 2014
17
Để đánh giá tác động của chính sách việc làm đối với lao động nông thôn, luận án
đã điều tra ý kiến các chủ hộ, với 05 chính sách bộ phận được thiết kế trong phiếu điều
tra hộ nông dân (bảng 3.3).
3.3.1. Tác động của chính sách việc làm đến sự thay đổi về trạng thái việc làm của
lao động nông thôn
Thứ nhất, thời gian làm việc: Trong 386 mẫu điều tra tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh cho thấy, thời gian làm việc của lao động nông thôn tăng lên qua 2 năm 2012 -2013.
Thứ hai, trong bối cảnh di dân ngành nghề làm việc của lao động nông thôn ở
Bắc Trung bộ thay đổi, đa dạng hơn: Số lao động làm việc nông nghiệp thuần túy
(tức là chỉ làm công việc trồng trọt và chăn nuôi) có xu hướng giảm xuống, số việc
làm hỗn hợp ngày càng tăng lên.
Bảng 3.4. Chuyển dịch cơ cấu hộ khu vực nông Bắc Trung bộ giai đoạn 2010 - 2014
Loại hộ
Cơ cấu (%)
2010 2014
1. Hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản

71,1

62,0

1.1. H
ộ nông nghiệp

66,4

57,7



3.2. Hộ vận tải 1,4 1,7
3.3. Hộ dịch vụ khác 5,0 8,7
4. Hộ khác

3,8

4,8

Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014
3.3.2. Tác động của chính sách việc làm đến quy mô và cơ cấu thu nhập của nông hộ
Thứ nhất, các hộ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, ngành nghề và kinh doanh
hỗn hợp có thu nhập bình quân cao hơn hộ thuần nông và mức trung bình chung: Số
liệu điều tra từ 246 hộ dân ba tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa cho thấy kết quả
rõ nét là chính sách việc làm không những làm cho thời gian lao động của người dân,
diện tích bình quân đầu người ở khu vực nông thôn tăng lên mà còn góp phần làm
tăng thu nhập, chuyển đổi quy mô thu nhập của các hộ.
Thứ hai, xét cơ cấu hình thành thu nhập của các hộ gia đình cho thấy, thu nhập
18
của hộ cũng đa dạng hơn; trong đó, thu từ nội sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ
cấu thu nhập của hộ: Trong tổng thu nhập, cơ cấu thu từ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ
trọng hơn 65%, thu chuyển giao và thu khác chiếm tỷ trọng gần 35%.
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân (nhân khẩu, lao động) theo ngành nghề
Loại hộ/năm
Nhân
khẩu
bình
quân
1 hộ
Lao


32,90

8,40

8,61

10,74

10,97

Hộ ngành nghề 3,40 2,56 47,41

49,50

14,13

14,56

18,97

19,33

Hộ dịch vụ 3,90 2,72 53,38

57,45

14,37

14,73

Dưới 45 135 35,36 8,28
Trên 45 239 26,93 6,93
Mức chênh lệch của 2 nhóm tuổi (lần) 1,31 1,19
Nghệ An
Chung 123 41,5 8,96
Dưới 45 45 45,09 9,43
Trên 45 78 30,17 7,64
Mức chênh lệch của 2 nhóm tuổi (lần) 1,49 1,23
Thanh Hóa
Chung 184 26,62 7,50
Dưới 45 70 27,82 7,88
Trên 45 114 25,81 7,30
Mức chênh lệch của 2 nhóm tuổi (lần) 1,07 1,08
Hà Tĩnh
Chung 67 28,46 6,71
Dưới 45 20 33,19 7,54
Trên 45 47 24,83 5,86
Mức chênh lệch của 2 nhóm tuổi (lần) 1,33 1,28
Nguồn: Số liệu điều tra của NCS, năm 2014
Thứ tư, thu nhập ở các hộ gia đình có lao động di cư thường cao hơn so với
các hộ gia đình không có lao động di cư:

19
Bảng 3.7. Thu nhập bình quân theo tình trạng di cư của năm 2013
Loại hộ
Nhân
khẩu bình
quân 1 hộ

(Người)
2. Tối thiểu 2 lao động 7.74

2.45*** 3.15

0.00

2.91

12.58

Vay vốn 1. Không đi vay 1.002. Có đi vay -3.29

5.44*** -0.60

0.55

-14.00

7.42

Ứng dụng công nghệ


20.41

3. Hộ dịch vụ 17.52

6.91*** 2.53

0.01

3.92

31.13

4. Hộ hỗn hợp 13.04

3.49*** 3.73

0.00

6.17

19.91

Trình độ đào tạo 1. Tối đa Trung học cơ sở 1.00


X
1i
+
β
2
X
2i
+
β
3
X
3i
+
β
4
X
4i
+
β
5
X
5i
20
Trong đó: Yi là thu nhập của nông hộ
X
1i
là số lượng lao động (dưới 2 lao động và tối thiểu 2 lao động)
X
2i
là trình độ của chủ hộ (dưới trung học cơ sở và tối thiểu trung học cơ sở)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và di cư tìm việc làm của người nông dân
chưa có biện pháp giải quyết thỏa đáng
3.4.2. Nguyên nhân tồn tại. Luận án chỉ rõ những tồn tại trên xuất phát từ điều kiện
tự nhiên của vùng rất khắc nghiệt; môi trường luật pháp còn nhiều bất hợp lý; công
tác tổ chức quản lý thực hiện còn nhiều yếu kém; nguồn lực thực hiện chính sách còn
hạn hẹp; khả năng nhân thức và tiếp cận chính sách của người dân còn thấp.
21
CHƯƠNG 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRONG BỐI CẢNH DI DÂN Ở BẮC TRUNG BỘ
4.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối
cảnh di dân ở Bắc Trung bộ
4.1.1. Dự báo ảnh hưởng của di dân ở các tỉnh Bắc Trung bộ đến chính sách việc
làm cho lao động nông thôn
4.1.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội các tỉnh Bắc Trung bộ
4.1.1.2. Xu hướng di dân và dự báo vấn đề việc làm cho lao động nông thôn ở các
tỉnh Bắc Trung bộ thời gian tới
Bảng 4.1. Dự báo dân số các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Địa phương 2019 2024 2029 2034
Thanh Hóa

3.
6
04,0

3.7
88,6

3.8

cảnh di dân ở Bắc Trung bộ
Để đáp ứng nhu cầu về việc làm như trên, chính sách việc làm cần hoàn thiện
theo hướng nâng cao tính bền vững của việc làm đối với người lao động. Điều này
22
đòi hỏi, một mặt đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ cấu lao
động, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động nông
nghiệp; mặt khác, chuyển cơ cấu trình độ lao động, nâng cao tỷ trọng lao động được
đào tạo, lao động kỹ thuật, giảm tỷ lệ lao động phổ thông trong đội ngũ lao động.
4.1.3. Mục tiêu hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn ở Bắc
Trung bộ đến năm 2020
4.1.3.1. Hoàn thiện chính sách việc làm nhằm cải thiện trạng thái việc làm, tăng đối
tượng tiếp cận chính sách và khả năng tìm việc cho lao động nông thôn theo hướng ổn
định và bền vững
4.1.3.2. Hoàn thiện chính sách việc làm nhằm tăng phạm vi hỗ trợ của chính sách,
nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nông thôn
4.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong
bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung bộ những năm tới
4.2.1. Phương hướng chung về hoàn thiện chính sách việc làm
4.2.2. Phương hướng hoàn thiện các chính sách bộ phận
4.2.2.1. Chính sách hỗ trợ học nghề: Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các địa phương
Bắc Trung bộ, học nghề phải gắn với giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
gắn với xóa đói giảm nghèo.
4.2.2.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn: Khắc phục
được sự chênh lệch thu nhập bình quân khẩu giữa hộ có lao động di cư và hộ không có
lao động di cư, giữa các chủ hộ cao tuổi với chủ hộ trẻ, giữa đồng bằng, miền núi và
ven biển, giữa các ngành nghề kinh tế.
4.2.2.3. Chính sách hỗ trợ ứng dụng kỹ sản xuất: Tăng cường đầu tư tài chính và tập
trung có trọng điểm cho những ngành nghề có thế mạnh của vùng Bắc Trung bộ về sản
xuất và chế biến nông sản.
4.2.2.4. Chính sách hỗ trợ đất đai cho sản xuất: Cần khắc phục được tình trạng manh

năng tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân.
Trên cơ sở điều tra khảo sát ở 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, luận án
chỉ rõ thực trạng tiếp cận chính sách việc làm của các đối tượng còn hạn hẹp, chính
sách đào tạo nghề chưa thật gắn với khu vực nông thôn; chính sách tín dụng ưu đãi tạo
việc làm chủ yếu hướng tới đối tượng hộ nghèo và cận nghèo mà chưa chú trọng hỗ trợ
doanh nghiệp nông thôn; thu nhập bình quân khẩu của hộ không có lao động di cư thấp
hơn so với hộ có lao động di cư; thu nhập bình quân nhân khẩu của chủ hộ lớn tuổi
(trên 45 tuổi) thấp hơn so với chủ hộ trẻ (dưới 45 tuổi).
Bên cạnh các hạn chế về luật pháp cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, phân
tích hồi quy kết quả điều tra trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung bộ của luận án chỉ rõ,
quy mô lao động, tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động phi nông nghiệp, trình độ đào tạo của
24
chủ hộ cao có tác động tích cực đối với việc tăng thu nhập bình quân của hộ; Tuy
nhiên, tác động của yếu tố tín dụng và KHCN trên địa bàn là chưa cao.
Xuất phát từ đó, luận án chỉ ra phương hướng hoàn thiện chính sách việc làm
cho lao động nông thôn: (1) Chính sách hỗ trợ học nghề phải xuất phát từ nhu cầu
thực tế của các địa phương Bắc Trung bộ, học nghề phải gắn với giải quyết việc làm,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn với xóa đói giảm nghèo; (2) Chính sách hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn Bắc Trung bộ phải khắc phục được sự chênh
lệch thu nhập bình quân khẩu giữa hộ có lao động di cư và hộ không có lao động di cư,
giữa các chủ hộ cao tuổi với chủ hộ trẻ, giữa đồng bằng, miền núi và ven biển, giữa các
ngành nghề kinh tế; (3) Chính sách hỗ trợ ứng dụng kỹ sản xuất, cần tăng cường đầu tư
tài chính và tập trung có trọng điểm cho những ngành nghề có thế mạnh của vùng Bắc
Trung bộ về sản xuất và chế biến nông sản; (4) Cần khắc phục được tình trạng manh
mún khi thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho sản xuất nông nghiệp, hạn chế hiện
tượng dân bỏ ruộng, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến nông sản ở
một số địa phương ở Bắc Trung bộ; (5) Bên cạnh đối tượng hỗ trợ là hộ nghèo, cận
nghèo, chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm cần chú ý hỗ trợ doanh nghiệp nông
thôn để tạo ra nhiều chỗ làm việc mới.
Muốn vậy, (1) Cần tăng cường công tác tổ chức quản lý, phối hợp thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status