Chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân - Nghiên cứu tại một số tỉnh Bắc Trung bộ - Pdf 27

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạOBộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trờng đại học kinh tế quốc dân

NGUYễN HOàI NAM

CHíNH SáCH VIệC LàM CHO LAO ĐộNG NÔNG THÔN
TRONG BốI CảNH DI DÂN - NGHIÊN CứU
TạI MộT Số TỉNH BắC TRUNG Bộ


Chuyờn ngnh: QUN Lí KINH T (KHOA HC QUN Lí)
Mó s: 62340410

Ngi hng dn khoa hc:
GS.TS. MAI NGC CNG

Hà Nội - 2015

i
LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình khoa học độc lập của mình.
Những số liệu và nội dung được đưa ra trong luận án là trung thực. Nội dung
của luận án chưa từng được công bố ở cả trong và ngoài nước. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Nghiên cứu sinh

2. Tính cấp thiết của đề tài 2

3. Mục tiêu nghiên cứu 3

4. Phạm vi nghiên cứu 4

5. Các kết quả nghiên cứu chủ yếu đạt được 5

6. Kết cấu của luận án 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề
tài luận án 7

1.1.1. Ở nước ngoài 7

1.1.2. Ở trong nước 10

1.1.3. Nhận xét chung 15

1.2. Phương pháp nghiên cứu 16

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu 16

1.2.2. Giả thuyết nghiên cứu 16

1.2.3. Khung lý thuyết 17

1.2.4. Quy trình nghiên cứu 21


2.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia 53

2.3.2. Một số bài học rút ra cho các tỉnh Bắc Trung bộ 60

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH DI DÂN Ở MỘT SỐ TỈNH
BẮC TRUNG BỘ 64

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến chính sách việc làm cho lao
động nông thôn ở một số tỉnh Bắc Trung bộ 64

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Bắc Trung bộ 64

3.1.2. Khái quát tình hình dân số, lao động, việc làm thu nhập khu vực
nông thôn 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh 66

3.1.3. Tình hình di dân nông thôn ở các tỉnh Bắc Trung bộ 70

3.2. Thực trạng một số chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối
cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung bộ 74

3.2.1. Chính sách hỗ trợ học nghề 74

3.2.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 79

3.2.3. Chính sách hỗ trợ đất đai sản xuất 82


bối cảnh di dân ở Bắc Trung bộ 120

4.1.1. Dự báo ảnh hưởng của di dân ở các tỉnh Bắc Trung bộ đến chính
sách việc làm cho lao động nông thôn 120

4.1.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân ở Bắc Trung bộ 126

4.1.3. Mục tiêu hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn ở
Bắc Trung bộ đến năm 2025 129

4.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung bộ những năm tới 132

4.2.1. Chính sách hỗ trợ học nghề 132

4.2.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 133

4.2.3. Chính sách hỗ trợ đất đai sản xuất 134

4.2.4. Chính sách hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật sản xuất 135

4.2.5. Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm 136

4.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn
các tỉnh Bắc Trung bộ 137

4.3.1. Tăng cường công tác tổ chức quản lý, phối hợp thực hiện chính sách việc
làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân ở các tỉnh Bắc Trung bộ 138


DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐTH Đô thị hóa
HĐH Hiện đại hóa
HTX Hợp tác xã
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
KCN Khu công nghiệp
KĐT Khu đô thị
KHCN Khoa học công nghệ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
NXB Nhà xuất bản
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTK Tổng cục thống kê
TĐTDS Tổng điều tra dân số
THCS Trung học cơ sở
TN&MT Tài nguyên & môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang
Danh mục bảng:
Bảng 1.1. Đặc điểm đối tượng điều tra, phỏng vấn 24

Bảng 2.1. Biến động dân số, hộ gia đình và quy mô gia đình nông thôn Hàn
Quốc giai đoạn 1962-1988 54



Bảng 3.10. Chuyển dịch cơ cấu hộ khu vực nông thôn Bắc Trung bộ giai đoạn
2010 - 2014 94

Bảng 3.11. Thu nhập bình quân (nhân khẩu, lao động) theo ngành nghề 96

Bảng 3.12. Cơ cấu thu nhập của các hộ theo ngành nghề năm 2013 97

Bảng 3.13. Cơ cấu thu nhập của các hộ có lao động di cư và không có lao động
di cư năm 2013 98

Bảng 3.14. Thu nhập bình quân/ hộ/nhân khẩu theo nhóm tuổi chủ hộ năm 2013 99vii

Bảng 3.15. Thu nhập bình quân theo tình trạng di cư của năm 2013 100

Bảng 3.16. So sánh thu nhập bình quân hộ trong mối liên hệ với đánh giá tác
động của chính sách việc làm khu vực nông thôn Bắc Trung bộ 101

Bảng 3.17. Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình
trong khu vực nông thôn tại 3 tỉnh điều tra thuộc khu vực Bắc Trung bộ 102

Bảng 3.18. Một số nghề đào tạo chủ yếu ở Hà Tĩnh 106

Bảng 3.19. Kết quả sau học nghề của lao động nông thôn Nghệ An giai đoạn
2010 - 2012 106

Bảng 3.20. Tỷ lệ hộ nghèo tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh 108

Danh mục biểu:
Biểu đồ 2.1. Đồ thị thay đổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc 59

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các hộ nghèo trong cả nước giai đoạn 2004 - 2010 108Danh mục hình, hộp:
Hình 1.1. Mô hình Khung logic đánh giá chính sách 18

Hình 2.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho lao động nông thôn 35

trong bối cảnh di dân 35

Hộp 3.1. Dân bỏ ruộng và hệ lụy 85

Hộp 3.2. Nhân tố làm thay đổi thời gian làm việc ở nông thôn 93

Hộp 3.3. Tác động của di dân đến cơ cấu việc làm 95

Hộp 3.4. Khó tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông
thôn 107

Hộp 3.5. Sự cần thiết phải có văn bản dưới luật cụ thể hóa Luật việc làm 115

Hộp 3.6. Sự mong muốn của người dân về sự hỗ trợ tài chính và tổ chức tạo
việc làm cho người dân nông thôn 117

Hình 4.1. Các dòng di cư 1999-2009 và dự báo tới 2019 124
Những giải pháp và kiến nghị luận án nêu ra nếu được chính phủ và chính
2
quyền địa phương các tỉnh Bắc Trung bộ quan tâm giải quyết sẽ là tiền đề cho việc
thúc đẩy tạo việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế xã hội các tỉnh Bắc Trung bộ thời gian tới.

2. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu quan trọng về kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá và tương đối
ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,
giảm tỷ trọng nông nghiệp, đời sống nhân dân được cải thiện và từng bước nâng lên.
Bên cạnh những thành công, Việt Nam đang phải đối mặt với không ít những
khó khăn thách thức: Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm của lao động nông thôn,
đói nghèo chưa được giải quyết một cách bền vững, phân hóa xã hội ngày càng phức
tạp, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn còn nhiều khó khăn, hiện tượng di
dân tự do ở nông thôn khá phổ biến.
Nhà nước đã ban hành một số chính sách việc làm để giải quyết những khó
khăn cho người dân, đặc biệt là lao động nông thôn. Tuy nhiên, tác động của chính
sách việc làm chưa thực sự rõ rệt, tình trạng nghèo đói, mất cân đối cơ cấu dân số,
lao động, thiếu việc làm, an sinh xã hội nông thôn không đảm bảo, di dân nông thôn
tìm việc vẫn diễn ra mạnh mẽ.
Ba tỉnh Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) có dân số trên 11,0
triệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước và dân số đang tăng nhanh (mỗi năm tăng
trung bình 88,7 nghìn người) [73]. Sản xuất cơ bản vẫn là nông nghiệp, đời sống
người dân gặp nhiều khó khăn, thiếu việc làm đang là vấn đề bức xúc. Vì vậy, trong
nhiều thập kỷ qua, Bắc Trung bộ là vùng xuất cư, thời kỳ 2004-2009, đây là vùng
xuất cư lớn thứ hai so với cả nước và có tỷ suất di cư thuần tới -30,2%
o
. Di dân nông
thôn góp phần tăng thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ dân trí, tạo không gian

3.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách việc làm cho
lao động nông thôn trong bối cảnh di dân; xây dựng khung lý thuyết đánh giá tác
động của chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân.
4
- Phân tích chính sách việc làm và tác động của chính sách việc làm cho lao
động nông thôn tại một số tỉnh Bắc Trung bộ trong bối cảnh di dân đến thay đổi
trạng thái việc làm và nâng cao thu nhập; chỉ ra điểm mạnh, hạn chế và nguyên
nhân hạn chế.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao tác động chính sách việc làm cho
lao động nông thôn trong bối cảnh di dân ở các tỉnh Bắc Trung bộ đến năm 2025.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Về nội dung
- Luận án nghiên cứu tác động của chính sách việc làm cho lao động nông
thôn trong bối cảnh di dân; trong đó, tập trung vào chính sách việc làm cho đối
tượng lao động đang sinh sống tại khu vực nông thôn, không phân biệt đối tượng đã
sinh sống lâu dài hoặc dân mới nhập cư tới. Luận án không nghiên cứu di dân thuần
túy, không nghiên cứu chính sách việc làm cho người lao động để đáp ứng nhu cầu
di dân ra thành phố tìm kiếm việc làm.
- Luận án tập trung vào 05 chính sách cụ thể (chính sách hỗ trợ học nghề;
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; chính sách hỗ trợ đất đai sản xuất; chính
sách hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật sản xuất; chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm)
trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Luận án xem xét tác động của chính sách việc làm đối với lao động tại khu
vực nông thôn trên các khía cạnh như thay đổi trạng thái việc làm, tăng thời gian làm
việc, tạo ra không gian làm việc rộng hơn và nâng cao thu nhập cho người ở lại khu
vực nông thôn trong bối cảnh di dân. Luận án nghiên cứu tác động của chính sách
trong bối cảnh xuất cư, không nghiên cứu bối cảnh nhập cư.
- Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm cho lao
động nông thôn trong bối cảnh di dân: Điều kiện tự nhiên; môi trường pháp luật;

nhập bình quân khẩu giữa hộ có lao động di cư và hộ không có lao động di cư, giữa
các chủ hộ cao tuổi với chủ hộ trẻ, giữa đồng bằng, miền núi và ven biển, giữa các
ngành nghề kinh tế; (3) Chính sách hỗ trợ ứng dụng kỹ sản xuất, cần tăng cường đầu
tư tài chính và tập trung có trọng điểm cho những ngành nghề có thế mạnh của vùng
6
Bắc Trung bộ về sản xuất và chế biến nông sản; (4) Cần khắc phục được tình trạng
manh mún khi thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho sản xuất nông nghiệp, hạn chế
hiện tượng dân bỏ ruộng, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến nông
sản ở một số địa phương ở Bắc Trung bộ; (5) Bên cạnh đối tượng hỗ trợ là hộ nghèo,
cận nghèo, chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm cần chú ý hỗ trợ doanh nghiệp
nông thôn để tạo ra nhiều chỗ làm việc mới.
5.5. Đã đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm lao động
nông thôn trong bối cảnh di dân là: (1) Tăng cường công tác tổ chức quản lý, phối
hợp thực hiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn (quy hoạch phát triển
ngành nghề, phát triển vùng sản xuất nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành nghề lao động
nông thôn; phối hợp tốt hơn nữa giữa trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh
Bắc Trung bộ trong thực hiện chính sách việc làm; tổ chức tốt hơn nữa dịch vụ việc
làm ở Bắc Trung bộ; (2) Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh Bắc Trung
bộ cần quan tâm dành đầu tư một khoản thích đáng cho lĩnh vực tạo việc làm cho lao
động nông thôn; (3) Tăng khả năng nhận thức và năng lực tiếp cận chính sách việc
làm cho lao động nông thôn cũng là vấn đề cần được quan tâm giải quyết.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, các phụ lục,
luận án được kết cấu gồm bốn chương:
Chương 1. Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách việc làm cho lao động
nông thôn trong bối cảnh di dân
Chương 3. Phân tích thực trạng chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trong bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung bộ
Chương 4. Phương hướng và giải pháp nâng cao tác động của chính sách

quốc tế). Công trình đề cập đến bản báo cáo về phân tích so sánh tầm quốc tế được
chuẩn bị cho chương trình phát triển nông thôn OECD. Một số vấn đề khác được đề
cập như giữ lại và đào tạo lại giới trẻ ở tại các khu vực nông thôn; phong cách sống
và cơ hội nhà ở; doanh nghiệp ở nông thôn; chính sách khuyến khích việc làm; vai
8
trò của nông nghiệp và những phần khác bao gồm du lịch và sử dụng thông tin. Một
số bài học thực tế được thu thập từ một số nước như Hoa Kỳ, Canada, Na Uy và
Phần Lan. Nghiên cứu cũng chỉ tập trung đưa ra những chính sách việc làm cho giới
trẻ, chưa đưa ra được thực trạng về việc làm và chính sách việc làm cần thiết cho lao
động nông thôn nói chung.
- Năm 1998, Grindle M.S. đã xuất bản quyển sách “Searching for rural
development: labor migration and employment in Mexico” (Tìm kiếm hướng phát triển ở
nông thôn: việc di cư lao động và tình trạng việc làm ở Mexico). Quyển sách này đề cập
những nghi vấn về chiến lược phát triển nông thôn làm thế nào để có thể giúp họ chuẩn
bị cuộc sống an toàn hơn cho những người này ở cộng đồng nông thôn. Tập trung ở
Mexico, công trình này kiểm tra làm thế nào để những gia đình nông thôn thích nghi sự
khan hiếm của những cơ hội việc làm ở địa phương bằng việc tiếp tục những chiến lược
phức tạp về đa dạng hóa thu nhập. Chiến lược hướng đến việc làm đạt mục đích gia tăng
số lượng việc làm bằng cách quan tâm đến tiềm năng của mỗi khu vực và bằng việc kết
nối cộng đồng nông thôn với các hoạt động khu vực thành thị.
- Năm 2000, Fred C. & Andy F. đã xuất bản quyển sách “Youth unemployment
in rural areas" (Tình trạng thất nghiệp thanh niên ở khu vực nông thôn). Tác giả tập
trung nghiên cứu về giới trẻ ở nông thôn đang đối mặt với thời kỳ thất nghiệp đồng
thời xác định hướng đi cho phù hợp với thị trường lao động. Công trình này tập
trung những điều kiện của giới trẻ, thể hiện quan điểm của người sử dụng lao động
và những ngành nghề chủ yếu ở khu vực nông thôn và đối chiếu những điểm khác
nhau giữa điều kiện của giới trẻ ở nông thôn với giới trẻ ở thành thị. Ở trong
chương cuối, công trình này đã nêu bật một số gợi ý về biện pháp giải quyết vấn đề
thất nghiệp.
- Năm 2001 Thomas R. viết bài báo “Rural Nonfarm Employment and

hội việc làm và thu nhập từ công việc ở khu vực nông thôn. Đồng thời nó lập luận sự
phát triển của những ngành hiệu quả hơn trong sản xuất và dịch vụ sẽ bị hạn chế trừ khi
giải quyết sự thiếu hụt theo mùa về lao động ở nông nghiệp. Bài báo này cũng cho rằng
10
gia đình ở nông thôn xem xét nghề nông như một mạng lưới an toàn trong trường hợp
suy thoái kinh tế.
- Năm 2010, công ty chuyên nghiên cứu và tư vấn hàng đầu của Châu Âu
Ecorys đã nghiên cứu đề tài “Study on Employment, Growth and Innovation in
Rural Areas" (Nghiên cứu về việc làm, tăng trưởng và đổi mới ở nông thôn). Công
trình nghiên cứu cung cấp "Sự đánh giá toàn diện về việc làm và tăng trưởng trong
khu vực nông thôn đặc biệt chú ý đến phụ nữ và thanh niên, nông nghiệp và các
ngành công nghiệp thực phẩm nông nghiệp; các điều kiện quan trọng để kích thích
tăng trưởng kinh tế trong khu vực nông thôn; và đưa ra sự phân biệt các nhân tố
chính ảnh hưởng việc làm và phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.
-

Năm 2012, Charlie P.S. đã viết bài “Increasing rural employment in Sub-
Saharan Africa” (
Tăng lao động nông thôn ở Khu vực các nước Châu Phi cận
Sahara
)
.
Nghiên cứu đưa ra một số chính sách để cải thiện vấn đề như khuyến
khích sự phát triển của các ngành công nghiệp phi nông nghiệp nông thôn, đầu tư
vào giáo dục và dạy nghề cho khu vực nông thôn, đưa đến những cơ hội công bằng
cho phụ nữ, tăng cường phát triển cho những tổ chức đại diện cho những nhà sản
xuất quy mô nhỏ.
Nhìn chung các nghiên cứu ở nước ngoài đề cập đến các giải pháp về chính
sách việc làm như: chuyển dịch dân số, cải cách thủ tục hành chính ở thành thị và mới
chỉ tập trung giải quyết việc làm cho giới trẻ (thanh niên) chưa quan tâm đến nhóm

người cao tuổi là rất khó khăn, giải quyết việc làm thông qua con đường thu hút
người lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp ở địa phương chưa đáp ứng được
nhu cầu so với số lao động mất việc làm, việc di cư ra thành phố tìm việc làm tại các
khu đô thị, khu công nghiệp có thu nhập cao hơn, nhưng cũng chưa đáp ứng được
nhu cầu đời sống của người lao động phải sống xa nhà,…
07 kiến nghị mà tác giả đưa ra rất thuyết phục. Tuy nhiên, phạm vi nghiên
cứu chỉ tập trung vào thu nhập việc làm của đối tượng có đất bị thu hồi. Vì vậy, cần
12
tiếp tục nghiên cứu đề xuất những chính sách, giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập,
đảm bảo an sinh xã hội cho đối tượng lao động tại khu vực nông thôn.
- Năm 2008, đề tài cấp Nhà nước "Cơ sở khoa học của việc xây dựng và
hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam tới năm 2015" của tác
giả Mai Ngọc Cường, đã đề cập tới vấn đề nhà nước cần có chính sách thúc đẩy
phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động khu vực phi
chính thức.
Các giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội mà tác giả
đưa ra có ý nghĩa thực tiễn. Tuy nhiên, giải pháp mới chỉ dừng lại cho đối tượng ở
khu vực thành thị (khu vực phi chính thức), mà chưa nghiên cứu cũng như giải pháp
chính sách việc làm cho khu vực nông thôn (đặc biệt là lao động tại nông thôn). Vì
vậy, đây là nội dung cần tiếp tục được nghiên cứu.
- Năm 2011, nghiên cứu “Các vấn đề di dân và định hướng chính sách”, của
tác giả Vũ Mạnh Lợi, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, theo kết quả
nghiên cứu điều tra mẫu nhỏ tại 15 xã, phường thuộc 5 tỉnh Hưng Yên, Nghệ An,
Quảng Ngãi, Tây Ninh, An Giang (đại diện cho các vùng địa lý sinh thái có nhiều
người di cư thuộc 3 vùng Bắc - Trung - Nam) với 600 hộ gia đình có người di cư
cho thấy: 82% di cư để tăng thu nhập cho gia đình, 52% do thiếu việc làm ở địa
phương, 32% là để tạo nhiều nguồn thu nhập. Theo đó, công việc chính của họ là
làm thuê 41%, lao động tự do 22%, buôn bán dịch vụ 18%, nông nghiệp 5%, công
nhân viên chức 5%
Tác giả mới phân tích được các tác động tích cực của di dân mang lại mà

Hệ thống giải pháp đưa ra tương đối đầy đủ và thiết thực. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu chỉ là di cư nông thôn - thành thị, khuyến nghị tác giả đưa ra còn chưa
phân biệt đối tượng rõ ràng đối tượng chính sách là đầu đi hay đầu đến. Vì vậy, cần
thiết có một nghiên cứu sâu về tác động cũng như hệ thống giải pháp chính sách việc
làm đối với khu vực nông thôn trong bối cảnh di dân.
14
- Năm 2012, trong bài viết "Di dân: thực trạng, xu hướng và khuyến nghị
chính sách" của tác giả Nguyễn Đình Cử, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; bài
viết đã kết luận: Di cư không phải là hiện tượng mới mà đã có từ lâu đời. Tuy nhiên,
hơn mười năm qua ở nước ta đã xuất hiện một loạt các nhân tố mới, có sức tác động
mạnh mẽ tạo nên dòng di cư sôi động và ngày càng đa dạng. Đó là sự phát triển
kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, đô thị hóa, hội nhập
quốc tế, sự phân hóa ngày càng sâu sắc về sự phân bổ nguồn lực và sự phát triển
giữa các vùng các tỉnh, ô nhiễm môi trường diễn ra thường xuyên hơn
Bài viết cũng đã đi sâu phân tích trên các khía cạnh: xu hướng di dân ở nước
ta những năm gần đây (số người di cư ngày càng lớn, số người xuất cư lớn nhất là ở
các tỉnh Bắc Trung bộ, người di cư thường có xu hướng vươn xa ); Đặc trưng của
người di cư (phụ nữ nhiều hơn nam giới, độ tuổi người di cư trẻ, thường người di cư
là chưa kết hôn, trình độ học vấn thấp và sức khỏe người di cư tốt, người di cư gặp
phải nhiều khó khăn ); bài viết cũng đưa ra những dự báo về dân số thành thị và
nông thôn Việt Nam đến năm 2020 và một số khuyến nghị chính sách: đối với các
cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách; đối với các cơ quan hoạch định chính
sách; đối với nơi xuất cư; đối với nơi nhập cư.
Phạm vi của nghiên cứu rất rộng, chính sách mà tác giả đưa ra mang tính
chất vĩ mô, đối tượng của nghiên cứu cho cả khu vực nông thôn và thành thị. Vì
vậy, nếu có một nghiên cứu cụ thể hơn về đối tượng (tại khu vực nông thôn), ở
phạm vi hẹp hơn (tỉnh, vùng) là rất cần thiết.
- Năm 2013, Luận án Tiến sĩ Kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc dân "Chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất" của tác giả Nguyễn Văn
Thắng, đã điều tra khảo sát đánh giá được thực trạng việc làm và chính sách việc làm

ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp đã không tuyển dụng lao động ở 3 tỉnh
Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Đây là những điểm khác biệt mà đề tài “Chính
sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân - Nghiên cứu ở một số
tỉnh Bắc Trung bộ” cần phải chú ý tới.

Trích đoạn Việc làm cho lao động nụng thụn trong bối cảnh di dõn Nội dung chớnh sỏch việc làm cho lao động nụng thụn trong bối cảnh Nhõn tố ảnh hưởng đến chớnh sỏch việc làm cho lao động nụng thụn Một số bài học rỳt ra cho cỏc tỉnh Bắc Trung bộ Đặc điểm tự nhiờn, kinh tế xó hội của Bắc Trung bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status