Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý đô thị
Đề tài:
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện :
NGUYỄN LAN HƯƠNG
Lớp :
KINH TẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Khóa :
49
Hệ :
CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn :
TS. NGUYỄN KIM HOÀNG
Cán bộ hướng dẫn :
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
HÀ NỘI - 2010
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
2
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ THẤT
NGHIỆP....................................................................................................................................................5
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................50
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................60
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG
Trang
~~~~~~*~~~~~~......................................................................................................................................1
~~~~~~*~~~~~~......................................................................................................................................1
................................................................................................................................................................1
................................................................................................................................................................1
Đề tài:......................................................................................................................................................1
Đề tài:......................................................................................................................................................1
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ................................................................................................................................1
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ................................................................................................................................1
ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI.....................................................................................1
ĐÔ THỊ HOÁ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI.....................................................................................1
Sinh viên thực hiện.................................................................................................................................1
Sinh viên thực hiện.................................................................................................................................1
:...............................................................................................................................................................1
:...............................................................................................................................................................1
NGUYỄN LAN HƯƠNG............................................................................................................................1
:...............................................................................................................................................................1
:...............................................................................................................................................................1
NGUYỄN THỊ HƯƠNG.............................................................................................................................1
NGUYỄN THỊ HƯƠNG.............................................................................................................................1
..............................................................................................................................................................1
..............................................................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................................7
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................................4
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ THẤT
NGHIỆP....................................................................................................................................................5
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................50
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................60
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân
PTNT: Phát triển nông thôn
LĐ&TBXH: Lao động và thương binh xã hội
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
7
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,
từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Vì vậy, việc phát triển các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chế xuất và đô thị là tất yếu. Tuy
nhiên, sự phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, đô
làm, tăng thu nhập một cách ổn định cho lao động nông thôn nói chung và
cho lao động nông thôn thuộc những vùng bị thu hồi đất nông nghiệp nói
riêng đang là vấn đề có tính chất thời sự ở nhiều địa phương.
Huyện Hoài Đức trong những năm qua đã có những bước phát triển
mạnh mẽ về kinh tế. Hàng năm diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển
mục đích sử dụng sang công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải ngày càng
tăng. Thực tế cho thấy hàng ngàn lao động nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất
có nhu cầu được đào tạo nghề, được hỗ trợ công ăn, việc làm ổn định; tình
trạng lao động trong vùng bị thu hồi đất không tìm được việc làm, hoặc tìm
được việc làm nhưng không ổn định, hoặc phải nghỉ việc do lương quá thấp
không phải là hiện tượng cá biệt. Theo số liệu điều tra của phòng lao động
thương binh xã hội huyện, trong số 10.224 lao động mất việc làm do bị thu
hồi đất có 3909 người tìm được việc làm mới còn lại 6315 lao động không
kiếm được việc làm, mà nguyên nhân chủ yếu là không có chuyên môn, sức
khỏe không đảm bảo…. Vì vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn định,
tăng thu nhập cho người lao động nhất là ở vùng bị thu hồi đất là vấn đề cấp
thiết không chỉ của riêng huyện Hoài Đức mà còn là vấn đề mang tính bức
xúc cho tất cả các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đang diễn ra
quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.
Việc nghiên cứu đề tài sé góp phần đánh giá tình hình công tác giải quyết
việc làm làm tăng thu nhập của người lao động vùng bị thu hồi đất nông
nghiệp của huyện, trên cơ sở đố đề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần tạo
công ăn việc làm cho lao động của huyện tới năm 2015 và những năm tiếp
theo.
2. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác giải quyết
việc làm cho người lao động trong vùng có đất nông nghiệp chuyển đổi mục
đích sử dụng sang phát triển công nghiệp, đô thị…trên phạm vi toàn huyện
Hoài Đức trong đó tập trung chủ yếu vào 3 xã của huyện là các xã An Khánh,
Di Trạch và Vân Canh trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2008 đến tháng
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân tôi thực hiện, không
sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm
tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường.
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2010
Ký tên
NGUYỄN LAN HƯƠNG
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
4
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ
HÓA, LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP
1.1. Đô thị hóa và các vấn đề đô thị hóa
Đô thị hóa là hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế,
xã hội, văn hóa_không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ
khoa học kỹ thuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề
nghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư
vào các trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế là điểm tựa cho các
thay đổi trong đời sống xã hội và văn hóa, nâng cao mức sống, biến đổi lối
sống và hình thức giao tiếp xã hội, làm nền cho sự phân bố dân cư hợp lý
nhằm đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo
thế cân bằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi
trường thiên nhiên.
Đô thị hóa mang tính xã hội, tính lịch sử và là sự phát triển về quy mô,
số lượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm
đô thị.
Đô thị hóa gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế-xã hội của đô thị và
nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,
dịch vụ…do đó đô thị hóa không thể tách rời một chế độ kinh tế-xã hội.
Đô thị hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất. Ngày nay, đô thị hóa chứa đựng nhiều vấn đề phức tạp với nhiều
Lao động là hoạt động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra
của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất,
chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xã hội
và nhân khẩu.
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
6
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo Robert J. Golden thì “ai có công ăn, việc làm đều là những người
hữu nghiệp, ai không có công ăn việc làm đều là những người thất nghiệp, ai
không đáp ứng được thị trường lao động đều không nằm trong lực lượng lao
động”.
Theo luật lao động được quốc hội khóa IX thông qua ngày 23 tháng 6
năm 1994 “mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn
cấm đều được thừa nhận là việc làm.
Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi có đủ khả nằng lao động có
giao kết hợp đồng.
Người lao động là bộ phận dân số trong thực tế tham gia lao động và
những người không có việc làm đang tích cực tìm việc làm.
Có hai chỉ tiêu được dùng để xem xét, đánh giá nguồn lao động là:
Số lượng lao động: là toàn bộ những người trong độ tuổi quy định (nam
từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao động. Tuy nhiên, do
đặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không nằm trong độ tuổi lao
động nhưng vẫn có khả năng tham gia lao động thì vẫn được coi là bộ phận
của nguồn lao động nhưng do khả năng lao động của họ hạn chế nên họ được
coi là lao động phụ.
Chất lượng lao động: chính là sức lao động của bản thân người lao động,
chất lượng lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ văn hóa, nhận thức hiểu biết
về khoa học kỹ thuật và trình độ kinh tế tổ chức.
Trên cơ sở đó có thể kết luận người có việc làm là những người trong độ
đó. Về giác độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao động và
tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản
xuất. Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người
lao động, đồng thời không đi ngược lại với lợi ích cộng đồng mà pháp luật
quy định. Nói cách khác, việc làm là công việc, những hoạt động có ích,
không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
8
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời góp một phần
cho xã hội.
Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao động người Nga Kotlia A., đã
đưa ra khái niệm việc làm như phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình
thái xã hội. Đồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể
đồng nhất với lao động và sử dụng sức lao động. Nó định rõ đặc tính dân số
hoạt động kinh tế so với những yếu tố sản xuất vật chất thể hiện quan hệ giữa
con người về việc tham gia của họ vào trong sản xuất xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Anh thì lại cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng
là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩ là tất cả những gì quan
hệ đến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các
tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”. Theo quan điểm
này thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có được
pháp luật thừa nhận hay ngăn cấm đều được gọi là việc làm.
Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên xô lại cho rằng, “việc làm là
sự tham gia của người có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có ích
trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ,
trong kinh tế phụ của các nông trang viên”. Theo khái niệm này thì những
người đang đi học, đang tham gia hoạt động trong các lực lượng vũ trang,
những người nội trợ đều coi là người có việc làm. Ngày nay, ở Liên Bang
Nga khái niệm này được quy định rõ trong Bộ Luật Việc làm của dân cư Liên
đến việc sử dụng đãi ngộ đối với người lao động thực hiện theo chỉ tiêu pháp
lệnh. Trong giai đoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao động dư
thừa, việc làm không đầy đủ... hầu như không được biết đến. Còn khái niệm
“thất nghiệp” dường như là điều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào,
trong nền kinh tế quốc dân, xu hướng quốc doanh hoá được coi là một điều tất
yếu. Hướng phấn đấu của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh là chuyển nhanh vào
khu vực quốc doanh, đối với mỗi công dân là vào đội ngũ viên chức nhà
nước. Do đó việc làm và người có việc làm được xã hội thừa nhận và trân
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
10
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng là những người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực
Nhà nước và kinh tế tập thể.
Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, quan điểm về việc làm được
hiểu là hoạt động lao động không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo
ra điều kiện cho các thành viên trong hộ gia đình có thêm thu nhập. Điều này
cũng phù hợp với các nhìn nhận và phân tích của Nhà nước ta, được quy định
trong Điều 13 của Bộ luật Lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu
nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao động Việt Nam được cụ thể hoá, có
thể hiểu dưới ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc
hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhân cho bản thân.
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao
dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó.
Theo quan niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn
hai tiêu thức:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động
Quan niệm về việc làm nêu trên đã mang tính khái quát cao, tuy nhiên
vẫn còn một số hạn chế, cụ thể là:
Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt động lao
động được thừa nhận là việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và
mỗi thời kỳ. Có hoạt động là việc làm ở nước này nhưng lại không được thừa
nhận là việc làm ở nước khác.
Thứ hai, không phải mọi hoạt động có ích và cần thiết cho gia đình và xã
hội đều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia đình
thay vì thuê người làm công.
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
12
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của Khoa Kinh tế Lao động và Dân số-
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm được hiểu “là
phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần
thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ...) để sử dụng sức lao động đó”.
Trạng thái phù hợp được thể hiện thông qua quan hệ tỉ lệ giữa chi phí
ban đầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu...và chi phí về
sức lao động (V). Quan hệ tỉ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao động với
trình độ công nghệ sản xuất. Khi công nghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũng
thay đổi theo, có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng
nhiều sức lao động. Chẳng hạn, trong điều kiện kỹ thuật thủ công một đơn vị
chi phí ban đầu về tư liệu sản cuất, vốn có thể kết hợp với nhiều đơn vị sức
lao động. Còn trong điều kiện tự động hoá, sản xuất theo dây chuyền hiện đại
thì chi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chỉ đòi hỏi sức lao động
với tỉ lệ thấp. Do đó, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù
hợp để có thể tạo việc làm cho người lao động.
Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự áp dụng các thành
tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỉ lệ
giữa C và V thường xuyên biến đổi theo các dạng khác nhau.
• Thất nghiệp cơ cấu là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối
cung cầu giữa các loại lao động, giữa các ngành nghề trong khu vực.
• Thất nghiệp do thiếu cầu là loại thất nghiệp xảy ra khi mức cầu
chung về lao động giảm xuống, nguồn gốc chính là do sự suy giảm tổng cầu.
• Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường là loại thất nghiệp theo lý
thuyết cổ điển, xảy ra khi tiền lương được xác định không bởi các lực lượng
thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động.
Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
không tự nguyện.
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
14
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp trong đó những người lao
động không quan tâm đến một số nghề mặc dù họ có đủ điều kiện để làm vì
học có một phần vốn từ bên ngoài.
• Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp trong đó những
người lao động muốn làm bất cứ một công việc nào đó mà họ không quan
tâm tới mức lương nhưng họ không tìm được việc làm.
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức độ nào cho
hợp lý còn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản
lý nền kinh tế của Chính phủ. Tỷ lệ thất nghiệp thấp đồng nghĩa với lực lượng
lao động trong nền kinh tế được tăng cường và tỷ lệ lạm phát cao. Ngược lại,
tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát thấp cũng tạo ra những vấn
đề xã hội như tệ nạn xã hội.... Vì vậy, duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý ở
mức thất nghiệp tự nhiên ( tỷ lệ thất nghiệp mà ở đó ai có nhu cầu làm việc
đều có thể kiếm được việc làm) là điều lý tưởng.
Thất nghiệp trong trường hợp mất đất do chuyển đổi mục đích sử dụng
thuộc loại thất nghiệp tạm thời, bởi việc làm của người lao động nông thôn
luôn gắn liền với đất đai. Khi tư liệu lao động chính của họ bị mất, một bộ
phận lao động nông nghiệp được chuyển sang lao động công nghiệp, một bộ
triển đi kèm với quá trình xây dựng các công trình này như dịch vụ ăn uống,
vui chơi giải trí...làm tăng những việc làm tạm thời trong thời gian nhất định.
Thứ tư, đô thị hóa mở rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc
làm của người lao động do trình độ người lao động ngày càng được nâng cao,
thị trường lao động hoạt động sôi nổi hơn. Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao
thì tăng trưởng việc làm, dân số và lao động càng lớn. Môi trường kinh tế
năng động hơn chính là điều kiện cơ bản phát triển mạnh mẽ các hoạt động tư
vấn, giới thiệu việc làm, giáo dục, đào tạo nghề, dịch vụ thông tin lao động.
1.2.4. Tác động tiêu cực
Phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa làm một bộ phận người lao
động nằm trong diện bị thu hồi đất nông nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp.
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
16
Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy hoạch sử dụng đất theo hướng chuyển đổi mục đích sử dụng từ sản xuất
nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ...làm cho một bộ
phận không nhỏ lao động nông nghiệp mất việc làm hoặc phải tìm cho mình
công việc mới. Đại đa số những lao động nông nghiệp đều có trình độ học vấn
thấp, không có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật và vốn để tự tổ chức việc làm.
Hơn nữa, do cách nghĩ, cách làm và lối sống của họ mang nặng sắc thái văn
hóa nông thôn truyền thống nên rất hạn chế trong khả năng thiết lập các mối
quan hệ, công ăn việc làm và khả năng hội nhập thích ứng với điều kiện sống
đô thị. Do đó, họ bị cản trở trong việc tìm kiếm việc làm mới dễ dàng trở
thành những cư dân thất nghiệp trên chính quê hương mình.
Đô thị hóa với một tốc độ nhanh chóng còn là nguyên nhân gây khó khăn
cho người lao động trong việc đáp ứng nhu cầu về trình độ sản xuất. Qua quá
trình đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa quá trình sắp xếp, cơ cấu lại
các đơn vị, các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước và thực
hiện thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí, phát triển tự động hóa ở
nhiều lĩnh vực, ngành nghề làm giảm việc làm phổ thông với yêu cầu trình độ
hộ), tiếp đến là khu vực Đông Nam Bộ (108.000 hộ); riêng thành phố Hà Nội
có số hộ nông dân bị thu hồi đất là lớn nhất ( 138.291 hộ); tiếp đến là thành
phố Hồ Chí Minh ( 52.094 hộ), Bắc Ninh ( 40.499 hộ), Hưng Yên (31.033
hộ), Đà Nẵng ( 29.147 hộ). Sau khi bị thu hồi, người dân bị mất hoặc thiếu
việc làm, trong khi các dự án phát triển công nghiệp đòi hỏi phải có thời gian
mới thu hút được lao động ( chưa kể các dự án treo). Chính vì vậy, việc làm ở
khu vực này trở nên bức xúc.
Theo một khảo sát của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới đây,
trung bình mỗi hộ nơi thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không có
việc làm và mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao động mất việc làm
trong nông nghiệp. Như vậy, còn trên 50% số lao động bị mất việc làm giải
phóng khỏi nông nghiệp rơi vào tình trạng không có việc làm.
SVTH: Nguyễn Lan Hương Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 49
18