Nghiên cứu một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ KIM HỒNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kim Hồng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của
thầy giáo GS.TS ðỗ Kim Chung thầy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN 4
2.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 4
2.1.1 Các quan niệm về lao ñộng, việc làm; giải quyết việc làm cho lao
ñộng nông thôn 4
2.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn 7
2.1.3 ðặc ñiểm của giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 8
2.1.4 Nội dung về giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 10
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 17
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 19
2.2.1 Kinh nghiệm về sử dụng lao ñộng và giải quyết việc làm cho lao ñộng
nông thôn ở một số nước trên thế giới 19
2.2.2 Thực trạng về giải quyết việc làm và sử dụng lao ñộng nông thôn ở VN 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm ñối với ñịa phương 33
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 35
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu ñiều tra 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu 47
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48

HTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
TTCN - CN : Tiểu thủ công nghiệp - công nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Số lượng lao ñộng ñược giải quyết việc làm thời kì 1978 - 1990
ở Trung Quốc 20
2.2 Việc làm ở các vùng nông thôn ðài Loan giai ñoạn 1930 – 1966 23
2.3 Tỉ lệ thời gian làm việc trong thời gian lao ñộng của lực lượng
lao ñộng trong cả nước và khu vực nông thôn theo vùng 27
2.4 Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao ñộng trong cả nước và các
khu vực thành thị phân theo vùng 28
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Gia Lâm năm 2012 36
3.2 Cơ cấu lao ñộng huyện Gia Lâm (năm 2005, 2010) 37
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Gia Lâm qua 3 năm 2010-2012 411
3.4 Loại mẫu ñiều tra 444
3.5 Thu thập thông tin sẵn có liên quan ñến ñề tài 455
4.1 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Gia Lâm qua 3 năm 2010 – 2012 51
4.2 Dân số huyện Gia Lâm theo trình ñộ học vấn qua 3 năm 2010 – 2012 52
4.3 Số lượng lao ñộng huyện Gia Lâm theo trình ñộ chuyên môn qua

4.21 Số lao ñộng của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ñược ñiều tra theo
1 số tiêu chí chủ yếu 81
4.22 Tình hình xuất khẩu lao ñộng ở huyện Gia Lâm trước và sau
năm 2009 82
4.23 Tình hình xuất khẩu lao ñộng ở các xã ñiều tra trước và sau năm 2009 82
4.24 Số lượng lao ñộng huyện Gia Lâm ñược giải quyết việc làm theo
một số tiêu chí nhất ñịnh qua 3 năm 2010 - 2012 84
4.25 Số lượng lao ñộng của các hộ ñiều tra theo việc làm trong 4 năm
2009 – 2010 85
4.26 Thu nhập bình quân của lao ñộng theo việc làm qua 3 năm 2010 – 2012 86
4.27 Diện tích ñất phân theo một số chỉ tiêu ở 3 xã ñiều tra 87
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

4.28 Số lao ñộng có việc làm mới theo một số chỉ tiêu ở 3 xã ñiều tra
năm 2012 88
4.29 Số lao ñộng ñược ñiều tra theo trình ñộ 89
4.30 Trình ñộ chuyên môn của chủ doanh nghiệp 90
4.31 Kinh phí hỗ trợ theo các giải pháp tạo việc làm huyện Gia Lâm
qua 3 năm 2010 – 2011 91
4.32 Kinh phí hỗ trợ theo các giải pháp tạo việc làm ở 3 xã ñiều tra
qua 3 năm 2010 – 2012 92
4.33 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ huyện Gia Lâm 94
4.34 ðặc ñiểm giới tính và ñộ tuổi của lao ñộng ñược ñiều tra 96
4.35 Ý kiến ñánh giá của cán bộ ñào tạo nghề ở 3 xã ñiều tra 99
4.36 Ý kiến ñánh giá của chủ nhiệm HTXDVNN 3 xã về hoạt ñộng
khuyến nông, khuyến công 100
4.37 Dự kiến kết quả thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm và số
lao ñộng ñược giải quyết việc làm trong 3 năm 2013 - 2015 117


ñại chúng cũng ñã thường xuyên ñề cập vấn ñề giải quyết việc làm cho người
lao ñộng ñang ngày một tăng lên ở khu vực nông thôn. Chính vì vậy, trong
bối cảnh hiện nay, việc nghiên cứu về “Việc làm ở nông thôn” sẽ có ý nghĩa
thiết thực góp phần hoàn thiện và xây dựng các chính sách giải quyết việc làm
cho người lao ñộng.
Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở phía ðông Bắc của thủ ñô Hà
Nội. Cuối năm 2003, huyện tách một bộ phận ñể thành lập quận Long Biên.
Hiện nay so với trước quy mô của huyện cả về diện tích, dân số tuy nhỏ hơn
trước nhưng vẫn là một huyện lớn của Hà Nội với 20 xã, 2 thị trấn, là một
huyện có tốc ñộ ñô thị hóa và cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục có sự chuyển
dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng, thương
mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp. ðất nông
nghiệp của Gia Lâm giảm dần theo các năm: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

ñất của huyện năm 2011 có khoảng 5.400 ha, ñến năm 2015 giảm xuống còn
4.600 ha. Lực lượng lao ñộng của huyện tăng nhanh: năm 2006 lực lượng lao
ñộng là 113.061 người tăng lên 152.582 người vào năm 2010; Sinh kế và việc
làm của cư dân nông thôn có những thay ñổi ñáng kể, lao ñộng bị mất việc
làm do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang mục ñích khác
khoảng 10.000 lao ñộng. Phần lớn lao ñộng chuyển từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên xu hướng ñó không diễn ra theo ý muốn, nhiều
nơi ñất bị thu hồi, lao ñộng nông thôn khó tìm ñược việc làm. Trên thực tế tỷ
lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo thấp, số thợ có trình ñộ tay nghề cao còn ít dẫn ñến
tình trạng người lao ñộng thiếu việc làm, các doanh nghiệp trên ñịa bàn không
tuyển dụng ñược lao ñộng của ñịa phương mà phải liên kết với các tỉnh ngoài
ñể tuyển dụng lao ñộng về làm việc.
Xuất phát từ vấn ñề ñó, tôi ñã lựa chọn và nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn huyện Gia

tác giải quyết việc làm cho người lao ñộng trên toàn huyện, trong ñó chú
trọng hơn là vùng có ñất nông nghiệp chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát
triển khu công nghiệp, ñô thị, vùng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng…, những khó
khăn trong việc tìm kiếm việc làm và các giải pháp giải quyết việc làm cho
lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
b. Phạm vi về không gian
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tập
trung nghiên cứu tại 3 xã: ðông Dư (ñại diện cho vùng thuần nông), Kiêu Kỵ
(ñại diện cho vùng có làng nghề truyền thống) và thị trấn Trâu Quỳ (ñại diện
cho vùng có ñô thị mới).
c. Phạm vi về thời gian
ðề tài tiến hành ñiều tra nghiên cứu thực trạng vấn ñề việc làm và giải
quyết việc làm huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong 3 năm từ năm 2010 ñến
năm 2012, từ ñó, ñưa ra những ñịnh hướng, giải pháp cho những năm tiếp theo.
Số liệu sơ cấp ñược thu thập qua các hộ gia ñình, các doanh nghiệp, các
Phòng, Ban chức năng liên quan, Ban quản lý khu công nghiệp vừa và nhỏ,
các khu công nghiệp khác thuộc huyện năm 2012.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN II
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn
2.1.1 Các quan niệm về lao ñộng, việc làm; giải quyết việc làm cho lao ñộng
nông thôn
2.1.1.1 Một số khái niệm về lao ñộng trong nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

thay ñổi nguồn lao ñộng như: sự gia tăng tự nhiên của dân số, sự chuyển dịch
lao ñộng nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác (công nghiệp, dịch vụ…).
Xu hướng chung của sự thay ñổi về số lượng nguồn lao ñộng trong nông
nghiệp là giảm liên tục cả về số tương ñối và số tuyệt ñối, cùng với sự tăng
năng suất lao ñộng với tốc ñộ cao, ổn ñịnh và bền vững.
2.1.1.2 Một số lý luận về giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm cho người lao ñộng là ñưa người lao ñộng vào làm
việc ñể tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, tạo ra
hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu thị trường.
Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng là một vấn ñề rất
phức tạp nhưng là rất cần thiết mà mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương luôn phải
quan tâm. Giải quyết việc làm cho người lao ñộng chịu ảnh hưởng bởi nền
kinh tế xã hội và chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác. Vì vậy khi xem
xét ñể ñưa ra chính sách giải quyết việc làm cho người lao ñộng cần phải
quan tâm ñến rất nhiều nhân tố khác.
Thực chất giải quyết việc làm cho người lao ñộng là tạo ra trạng thái
phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, bao gồm cả về chất lượng và cả
số lượng. Chất lượng, số lượng của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn ñầu tư,
những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cũng như việc sử
dụng và quản lý các tư liệu ñó.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

Số lượng lao ñộng phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu dân số. Chất lượng
lao ñộng phụ thuộc vào kết quả ñào tạo, phát triển của giáo dục và y tế. Ngoài
ra vấn ñề môi trường cho sự kết hợp giữa các yếu tố này là hết sức quan
trọng, nó bao gồm các chính sách, ñiều kiện khuyến khích người lao ñộng
cũng như người sử dụng lao ñộng trong công việc. Thị trường lao ñộng chỉ có
thể ñược hình thành khi người lao ñộng với người sử dụng lao ñộng gặp gỡ,
trao ñổi ñi ñến nhất trí vấn ñề sử dụng sức lao ñộng; do vậy, vấn ñề tạo việc

- Giới thiệu việc làm, thúc ñẩy hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
thu hút việc làm, xuất khẩu lao ñộng.
2.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho thực hiện việc làm, giải
quyết việc làm và tạo ra nhiều việc làm cho lao ñộng nông thôn có ngành
nghề truyền thống, vùng thuần nông, vùng ñô thị hóa.
Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn chính là quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, lao ñộng trong các ngành kinh tế của vùng ñó, ñưa ra giải
pháp tạo việc làm cho người lao ñộng tại chỗ, thuận tiện cho người lao ñộng.
Góp phần nâng cao hiệu quả lao ñộng, tăng thêm thu nhập cho người lao
ñộng, giảm sự phân hóa giàu nghèo giữa vùng thuần nông với các vùng khác,
góp phần làm giảm các vấn ñề xã hội, ñặc biệt là vấn ñề di dân tự do từ nông
thôn ra thành phố.
Khi giải quyết ñược việc làm cho người lao ñộng nông thôn sẽ có
ñiều kiện nâng cao mức sống của người dân nông thôn, ñây là ñiều kiện
phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở nông thôn, là ñiều kiện quan
trọng trong việc hình thành nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho
nền kinh tế quốc dân.
Tạo việc làm, nâng cao mức sống của cư dân nông thôn là ñiều kiện
quan trọng ñể ổn ñịnh xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông
thôn mới.
Nước ta là nước nông nghiệp, nên tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

là ñiều kiện tiền ñề ñể phát triển kinh tế - xã hội - chính trị, tạo sức mạnh tổng
hợp ñể phát triển ñất nước trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế.
Góp phần xây dựng nông thôn mới, thực hiện quá trình công nghiệp
hóa hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn.
Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, thể hiện ñược khả năng

ðối với vùng có ngành nghề truyền thống
Vùng nông thôn có ngành nghề truyền thống là vùng có cơ cấu kinh tế
và cơ cấu lao ñộng tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp, chính vì vậy bản
chất của tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn chính là việc ñầu tư nâng
cao hiệu quả lao ñộng, ñầu tư nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm.
Các giải pháp giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn có ngành
nghề truyền thống mang tính lồng ghép cao: Giải pháp ñào tạo nghề cho lao
ñộng phải gắn liền với tín dụng và khuyến nông, khuyến công, kỹ thuật. ðào
tạo nghề phải gắn với việc tạo ra thị trường sức lao ñộng, khuyến khích các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và trang trại thu nhận lao ñộng…
Lao ñộng nông thôn, nhất là vùng ngành nghề truyền thống, nhu cầu tạo
việc làm rất ña dạng (nông nghiệp, dịch vụ, TTCN - CN, ñi lao ñộng xuất khẩu ).
Do ñó, các giải pháp giải quyết việc làm phải tạo ra cho người lao ñộng có cơ hội
lựa chọn nghề phù hợp với khả năng tay nghề của họ.
Thực hiện giải pháp giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn có
ngành nghề truyền thống chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực của ñầu tư
công nhằm tạo ra môi trường kinh doanh, môi trường kinh tế xã hội ñể
khuyến khích các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế thu hút việc làm, mặt
khác phải nâng cao năng lực, thái ñộ và kỹ năng của lao ñộng nông thôn có
ngành nghề truyền thống.
Triển khai thực hiện giải pháp giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn
có ngành nghề truyền thống, không chỉ tập trung vào khu vực công mà còn tập
trung cả khu vực tư nhân ñể huy ñộng toàn xã hội (các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế) thu hút và sử dụng lao ñộng nông thôn. Vì thế, cần các giải pháp tác ñộng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

ñồng thời cả phía cầu và phía cung của thị trường sức lao ñộng ở nông thôn
ðối với vùng có ñô thị hóa
Vùng nông thôn có ñô thị hóa là vùng bị thu hồi ñất ñể quy hoạch ñô

tìm kiếm việc làm của lao ñộng cao hơn. Chất lượng lao ñộng lại phụ thuộc
vào các yếu tố, ñó là trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn và mức ñộ ñáp
ứng công việc của lao ñộng.
- Thực trạng lao ñộng việc làm còn thể hiện qua số lao ñộng ñang hoạt
ñộng trong lĩnh vực kinh tế (nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, khác…)
- Sự thay ñổi quy mô lao ñộng ở các nhóm việc làm: Cho biết sự thay
ñổi của số lao ñộng có việc làm, chưa có việc làm, việc làm tạm thời.
- Cơ cấu việc làm theo nghề: Cho biết nghề nào ñang ñược nhiều việc
làm nhất và xu hướng lựa chọn việc làm trong tương lai của lao ñộng.
2.1.4.2 Các giải pháp tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn
Lao ñộng là nhân tố quan trọng trong xây dựng, phát triển và bảo vệ ñất
nước. Thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho lao ñộng làm tăng thêm lòng
tin vào ðảng và Nhà nước của người lao ñộng, ñồng thời cũng là một giải
pháp phát triển ñất nước. Lao ñộng nông thôn chiếm lượng lớn trong tổng số
lao ñộng của cả nước, nhưng lực lượng lao ñộng này lại yếu về chất lượng,
chủ yếu là làm nông nghiệp mang tính chất thời vụ, thu nhập thấp, trong khi
ñó lại chịu sự chi phối của sự thiếu thốn về khoa học công nghệ, kĩ thuật, vốn,
mặt bằng sản xuất kinh doanh, thị trường lao ñộng nông thôn không mấy sôi
ñộng. Chính vì vậy mà ðảng và Nhà nước ta ñã triển khai hàng loạt các hoạt
ñộng, giải pháp, hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn. Tổng hợp
lại các giải pháp ñơn lẻ giúp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn, ta có
ñược các nhóm giải pháp dưới ñây.
2.1.4.2.1 Nâng cao kiến thức cho người lao ñộng. Bao gồm các hoạt ñộng:
a. ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
ðào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ cho lao ñộng, ñể họ có thể ñảm nhiệm một công việc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

nhất ñịnh. Lao ñộng nông thôn là lực lượng lao ñộng có vai trò quan trọng

c. Tổ chức các lớp tập huấn khuyến công cho lao ñộng nông thôn
Khuyến công là hoạt ñộng của Nhà nước khuyến khích, hướng dẫn, hỗ
trợ và tạo ñiều kiện ñể các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công
nghiệp nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng công nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế theo hướng CNH - HðH, giải
quyết việc làm cho nhiều lao ñộng, ưu tiên khuyến khích, hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp hiện ñại hóa từng khâu hoặc từng phần với các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống nông thôn, góp phần thúc ñẩy
sự phân công lao ñộng trong nông nghiệp và nông thôn một cách hợp lý, tác
ñộng ñến sự phát triển của các khu vực kinh tế khác làm tăng GDP, tăng thu
nhập và tích lũy trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt ñộng khuyến công tại Hà
Nội ñã góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao ñộng ngoại thành, nhiều xã
làng từ chỗ thuần nông trở thành xã, làng có nghề, ñưa kinh tế hộ gia ñình
phát triển, thu nhập người dân ngày một tăng, góp phần xóa ñói giảm nghèo
cho khu vực nông thôn. Sản phẩm cả khu vực công nghiệp nông thôn Hà Nội
ngày càng ñược ña dạng về mẫu mã, năng suất lao ñộng và chất lượng sản
phẩm ngày một tăng, nhiều doanh nghiệp, cơ sơ sản xuất từ chỗ nhỏ lẻ, gia
công là chủ yếu sang mở rộng thị trường, xuất khẩu sản phẩm, ñã trở thành
các doanh nghiệp có quy mô lớn với các trang thiết bị, nhà xưởng khang
trang, từng bước hiện ñại. ðồng thời tạo ra sự liên kết chặt chẽ hơn cho các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn giữa các doanh nghiệp.
2.1.4.2.2 Hỗ trợ nguồn lực cho giải quyết việc làm
Hỗ trợ nguồn lực cho giải quyết việc làm bao gồm các hoạt ñộng:
a. Hỗ trợ vốn cho người lao ñộng nông thôn
Thiếu vốn là nguyên nhân hàng ñầu cản trở sự mở rộng các hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn. Vốn góp
phần vào việc gia tăng máy móc thiết bị, kỹ thuật tiên tiến, nâng cao năng suất
lao ñộng, hiệu quả kinh tế, nhờ ñó ñời sống vật chất tinh thần của nông dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status