MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................4
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................2
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập.......................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ “PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH
& XÃ HỘI HUYỆN PHÚC THỌ” VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN”.......................................................4
1.1. Tổng quan về phòng Lao động thương Binh và xã hội................................................4
1.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển..............................................................4
1.1.2 Vị trí, chức năng của phòng LĐ-TB&XH huyện Phúc Thọ......................................4
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng lao động Thương binh và Xã hội huyện Phúc Thọ
.............................................................................................................................................5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Phúc Thọ.........6
1.2 Thực trạng nguồn nhân lực của đơn vị.........................................................................8
1.2.1. Số lượng....................................................................................................................8
1.2.2 Chất lượng.................................................................................................................9
1.3 Cơ sở lí luận về “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn”.................................10
1.3.1 Một số khái niệm......................................................................................................10
1.3.1.1 Khái niệmviệc làm...............................................................................................10
1.3.1.2. Khái niệm giải quyết việc làm.............................................................................11
1.3.1.3 Khái niệm thất nghiêp...........................................................................................12
1.3.1.4 khái niệm thiếu việc làm.......................................................................................13
việc làm”...........................................................................................................................39
2. 4.5. Giải quyết việc làm thông qua hỗ trợ vay vốn......................................................40
2.5. Đánh giá chung về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phúc
Thọ, Thành phố Hà Nội....................................................................................................41
2.5.1. kết quả đạt được......................................................................................................41
2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân................................................................................43
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI.............................................................................................................45
3.1. Dự báo dân số, lao động và nhu cầu giải quyết việc làm 2016-2020........................45
3.1.1. Dự báo dân số..........................................................................................................45
3.1.2. Dự báo lao động và hướng sử dụng lao động.........................................................45
3.2. Phương hướng và mục tiêu........................................................................................48
3.2.1. Phương hướng.........................................................................................................48
3.2.2. Mục tiêu đến 2020...................................................................................................48
3.3. Một số giải pháp chủ yếu góp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nông
thôn huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội........................................................................49
3.3.1. Giải pháp cụ thể.....................................................................................................49
3.4. Một số khuyến nghị với phòng LĐ - TB&XH Phúc Thọ.........................................53
C. KẾT LUẬN............................................................................................................ 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................56
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian kiếp tập vừa qua, để có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các
tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo khoa, các thầy giáo,
Dịch vụ
Giải quyết việc làm
Lao động nông thôn
Uỷ ban nhân dân
Kinh tế - xã hội
Lao động thương binh và xã hội
Xây dựng
Xuất khẩu lao động
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Việc làm là hoạt động lao động quan trọng của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Vấn đề việc làm luôn là một trong những vấn
đề quan trọng được quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triển KT - XH của
mỗi quốc gia, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Người lao động có việc làm vừa
giúp cho bản thân họ có thu nhập ổn định, vừa tạo điều kiện phát triển nhân cách và
lành mạnh hóa các quan hệ xã hội.
Việt Nam là nước có nguồn lao động dồi dào. Điều đó là thế mạnh trong phát
triển KT - XH, đồng thời nó cũng luôn tạo ra sức ép về việc làm đối với toàn xã hội.
Do đó, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm đặc biệt.
Trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới, người lao động mở rộng cơ hội
tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi thì thách thức đối với nguồn lao
động Việt Nam, nhất là lao động nông thôn đó là yêu cầu chất lượng nguồn lao động.
Hiện nay chất lượng lao động nông thôn còn thấp, lực lượng lao động chưa qua đào
tào khá phổ biến nên không tìm được việc làm. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm cho
người lao động nông thôn được đặt ra rất cấp bách.
Huyện Phúc Thọ là một huyện đông dân, thu nhập chủ yếu của người dân là từ
nông nghiệp, còn một phần nhỏ là từ công nghiệp và dịch vụ. Lực lượng lao động
nông thôn ở huyện Phúc Thọ và đề xuất biện pháp nhằm sử dụng nguồn lao động ở
nông thôn tại huyện Phúc Thọ một cách hiệu quả nhất.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài cần tập chung làm rõ một số nhiệm vụ
sau.
Nghiên cứu những vấn đề lí luận về việc làm và giải quyết quyết việc làm cho
lao động nông thôn.
Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
Dựa trên cơ sở lí luận và những nghiên cứu thực tế đó, đề tài đề xuất một số
giải pháp và khuyến nghị nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phúc Thọ,
thành phố Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở quan điểm duy vật biên chứng của chủ nghĩa
Mác - Lênin. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp cả phương pháp thu
thập, xử lý dữ liệu thứ cấp, phương pháp so sánh, phân tích, giải thích, quan sát.
Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp được tác giả sử dụng trong nghiên
cứu thông qua việc thu thập và xử lý các dữ liệu có sẵn trong các công trình nghiên
cứu của các tác giả khác. Phương pháp này được tác giả sử dụng cụ thể thông qua việc
thu thập dữ liệu từ Website của Đảng, Nhà nước, Bộ Lao động – Thương binh & Xã
2
hội.., các báo cáo sơ kết, tổng kết và số liệu của bộ phận Quản lý việc làm,; số liệu
thống kê của Phòng thống kê huyện Phúc Thọ Tài chính – kế hoạch. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ có hạn cả về thời gian và năng lực nghiên cứu của sinh viên, tác giả chỉ sử
dụng một số phương pháp đặc thù và phù hợp với đối tượng nghiên cứu, gồm: phương
pháp quan sát và phương pháp so sánh, phân tích.
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung bài báo cáo thực
năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, việc làm, dạy nghề, chính sách đối với
người có công, công tác bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, trẻ em… trên địa
bàn huyện. Giúp UBND huyện quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật lao động, việc làm, cứu trợ xã hội, thực hiện các chương trình xóa
đói giảm nghèo đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của
Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.
Pḥng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
huyện, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động Thương
binh và Xã hội Thành phố Hà Nội.
1.1.2 Vị trí, chức năng của phòng LĐ-TB&XH huyện Phúc Thọ
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
4
nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy
định của pháp luật.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban
nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng lao động Thương binh và Xã hội huyện
Phúc Thọ
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm;đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động,
người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước được giao.
động, người có công và xã hội.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp
luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc
theo quy định của pháp luật.
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Phúc
Thọ
a. sơ đồ cơ cấu tổ chức
Bộ máy của Phòng LĐTB&XH gồm:
Trưởng phòng Lao động Thương Binh và Xã Hội – là người phụ trách chung.
Dưới trưởng phòng có 02 phó trưởng phòng: một người phụ trách mảng lao động việc
làm,tệ nạn xã hội, người có công, xoá đói giảm nghèo; một người phụ trách mảng bảo
trợ xã hội và công tác trẻ em. Phòng có các cán bộ, chuyên viên phụ trách các mảng
chuyên môn: lao động việc làm, bảo trợ xã hội, người có công, công tác giảm nghèo
và dạy nghề, tệ nạn xã hội và trẻ em, kế toán.
Sơ đồ cụ thể như sau:
6
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG LAO ĐỘNG TB&XH
Trưởng Phòng
LĐ-TB&XH
CV phụ
trách
mảng
NCC &
chế độ cho
HS,SV
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
7
Chuyên
viên
Phòng 1
cửa
Chuyên
viên phụ
trách
mảng
XĐGN &
dạy nghề
Chuyên
viên phụ
trách
mảng
1
Hà Hữu Thính
Trưởng phòng
2
Vũ Thị Hồng Vân
Phó trưởng phòng
3
Đoàn Quốc Trượng Phó trưởng phòng
Năm sinh
Nam
Nữ
Ghi chú
1963
Gián tiếp
1968
1972
Gián tiếp
Nguyễn Thị Luyên
Chuyên viên
8
Khuất Trung kiên
Chuyên viên
1975
Trực tiếp
(Nguồn: Phòng LĐ - TB & XH Phúc Thọ)
8
1989
Trực tiếp
1983
Trực tiếp
Qua bảng số liệu trên cho thấy đội ngũ cán bộ, chuyên viên của phòng chia theo
nhiều độ tuổi khác nhau. Trong đó có đồng chí Trưởng phòng 54 tuổi và 03 đồng chí ở
độ tuổi 42-49 tuổi, đây là các đồng chí đã công tác lâu năm trong ngành nên nhiều
kinh nghiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kèm cặp, hướng dẫn khi phòng có chuyên
viên mới được tuyển dụng.
Phòng có 04 đồng chí là nam và 04 đồng chí là nữ, trong đó có 02 đồng chí nam
là lãnh đạo phòng. Tỷ lệ nữ trong phòng bằng với tỷ lệ nam,đây lại là thế mạnh của
Đại học
Tài Chính - kế toán
3
Đoàn Quốc Trượng
Đại Học
Lao động xã hội
4
Đỗ Thị Đạo
Cao đẳng
Công tác xã hội
5
Kiều Thị Hường
Cao đẳng
Quản lí lao động
6
5
Quản lí lao động
(Nguồn: Phòng LĐ – TB & XH Phúc Thọ)
Qua bảng trên ta thấy: Nguồn nhân lực của phòng trình độ cao và được đào tạo
9
tương đối đúng chuyên môn: Phần lớn là có tŕnh độ đại học, chỉ có 03 chuyên viên là
trình độ cao đẳng. Đồng chí Trưởng phòng tuy trình độ chuyên môn chưa phù hợp
nhưng đã công tác lâu năm trong ngành nên nhiều kinh nghiệm, có tinh thần nhiệt
huyết cao nên đảm đương rất tốt công việc được giao phó. Bên cạnh đó có đồng chí
Phó trưởng phòng tốt nghiệp Đại học Lao động xã hội luôn tham mưu và giúp Trưởng
phòng quản lý, điều hành công việc của phòng. Phòng có 03 chuyên viên trẻ, trong đó
có 03 chuyên viên mới được tuyển dụng năm 2010, 03 chuyên viên trình độ cao đẳng
nhưng được đào tạo đúng chuyên môn nên việc nắm bắt, giải quyết công việc được
thuận lợi. Các chuyên viên khác đều có trình độ đại học và nhiều năm kinh nghiệm.
Đây là thế mạnh của phòng giúp phòng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà UBND
huyện giao.
1.3 Cơ sở lí luận về “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn”.
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.1.1 Khái niệmviệc làm.
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp việc làm của
người lao động thường do Nhà nước giải quyết với chế độ “biên chế” suốt đời. Người
lao động có việc làm được xã hội tôn trọng và thừa nhận là những người làm việc
trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước, các thành phần kinh tế quốc
doanh, kinh tế tập thể. Với quan niệm “lao động mang tính xã hội trực tiếp” Nhà nýớc
có nhiệm vụ bố trí việc làm cho ngýời lao ðộng. Chính vì vậy xã hội không thừa nhận
năng quản lý, thị trường ... Do vậy, tạo việc làm là quá trình gồm 4 khâu:
- Một là: Tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất( vốn đầu tư, tiến bộ
khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, khả năng tự quản lý, sử dụng kỹ thuật, công
nghệ)
- Hai là: Tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động (quy mô dân số - lao động;
giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực).
- Ba là: Hình thành môi trường thuận lợi có sự kết hợp các yếu tố: sức lao động
và tư liệu sản xuất. Môi trường đó là sự kết hợp giữa các yếu tố trong hệ thống chính
sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách thu hút, kích thích người lao động, chính
sách thu hút kích thích người lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, chính sách thất
nghiệp đầu tư .....
- Bốn là: Các giải pháp duy trì việc làm ổn định, quản lý điều hành thị trường;
khai thác hiệu quả công suất máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng lao động ..... Bốn
khâu này có liên quan chặt chẽ với nhau và hễ có trục trặc ở một khâu là có vấn đề đối
với tạo việc làm.
Giải quyết việc làm là để nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người,
nhằm có được việc làm hợp lý và hiệu quả. Vì thế giải quyết việc làm phù hợp có ý
11
nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động ở chỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện
được quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền được làm
việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình góp phần xây dựng quê hương đất nước.
Giải quyết việc làm bao gồm:
Tạo việc làm mới: Tạo những chỗ việc làm mới giúp người chưa có việc làm.
Theo quy định tại điều 14 của BLLĐ và được quy định cụ thể trong nghị định 39 như
sau: Chỉ tiêu tạo việc làm mới là số lao động mới cần tuyển thêm vào làm việc thường
xuyên tại doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng
lao động thuộc mọi thành phần kinh tế do nhu cầu mới thành lập hoặc mở rộng thêm
khác giảm đi trong khi mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng.
Thất nghiệp chu kỳ: Là thất nghiệp gắn với sự suy giảm theo từng thời kỳ của
nền kinh tế. Thông thường khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ thu hút nhiều lao động
nhưng khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng thì số lượng lao động thất nghiệp sẽ
tang lên với quy mô lớn hơn trước.
1.3.1.4 khái niệm thiếu việc làm
Thiếu việc làm: Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Người thiếu việc làm là
người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người
có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm.
Ở Việt Nam theo hướng dẫn điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội "Người thiếu việc làm là những người có số giờ làm việc trong
tuần lễ điều tra dưới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định và họ có
nhu cầu làm việc"
Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì: Người thiếu việc
làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu và họ có
nhu cầu làm thêm.
Như vậy, có thể hiểu thiếu việc làm là tình trạng người lao động không có đủ
việc làm theo thời gian quy định chuẩn trong tuần, trong tháng và mức thu nhập thu
được quá thấp, không đảm bảo được cuộc sống nên họ có nhu cầu làm việc thêm để
tăng thu nhập.
Thiếu việc làm có thể tồn tại dưới hai dạng:
Thứ nhất: Thiếu việc làm vô hình: là tình trạng làm việc đủ hoặc vượt chuẩn
quy định về số giờ làm việc nhưng có năng suất, thu nhập thấp và họ có nhu cầu tìm
kiếm thêm hoặc tìm việc khác.
Thứ hai: Thiếu việc làm hữu hình: dùng để chỉ những người lao động có việc
làm nhưng số giờ làm việc ít hơn quy định chuẩn và họ có nhu cầu tìm việc làm thêm.
1.3.1.5 Khái niệm lao động và lao động nông thôn
a. Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi
13
trên tiến trình thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.
Là một huyện nghèo nên chi phí đầu tư vào nông thôn từ cho vay vốn, mở rộng
sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn, kênh mương, cầu đường vẫn
còn hạn chế. Khó khăn lớn nhất đối với quá trình phát triển nông thôn, đẩy mạnh
14
chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp chính là ở chất lượng
lao động ở khu vực này. Phần lớn là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo nghề, kĩ
năng nghề nghiệp có được cũng chỉ là sự truyền nối. Nên nhu cầu việc làm luôn là một
vấn đề nan giải đối với lao động nông thôn.
Hơn nữa, cùng với quá trình đô thị hoá nên đất sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp có xu hướng giảm. Máy móc, thiết bị chưa được áp dụng phổ biến vào sản xuất
nên năng suất lao động mang lại không cao bên cạnh đó thời gian nhàn rỗi nhiều làm
cho lao động dôi dư ở nông thôn ngày càng tăng.
Với thực tế như vậy, đến nay tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp của người
lao động ở khu vực nông thôn Phúc Thọ đang diễn ra phổ biến. Vấn đề giải quyết việc
làm cho người lao động nông thôn vì thế mà trở nên cấp thiết hơn.
15
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚC THỌ
2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Phúc Thọ là một huyện nằm ở phía Tây thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô
khoảng 35 km. Huyện có tổng diện tích 117km 2, chia làm 02 vùng (vùng đồng và vùng
nước ở các khu đồng cao dồn xuống rất lớn nên hiệu quả tiêu úng cho các khu ruộng
trũng nhìn chung thấp.
Diện tích đất thực tế của huyện cho thấy đất nông nghiệp chiếm diện tích tương
đối lớn trên tổng diện tích đất của huyện. Tuy nhiên chủ yếu là trồng lúa và hoa màu
nên lao động sử dụng mang tính chất thời vụ, một năm chỉ tập trung vào 02 vụ (tháng
6 và tháng 11) nên lao động nông thôn nhàn rỗi nhiều, nếu không có nghề phụ hoặc đi
làm thuê thì thu nhập của lao động nông thôn rất thấp.
- Tài nguyên nước: Nguồn nước sinh hoạt của huyện hiện nay gồm nước mưa,
nước mặt, nước ngầm. Nhìn chung trữ lượng nước khá dồi dào nhưng phân bố không
đồng đều.
Nước mưa thường có nhiều vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm. Nguồn
nước mặt có nhiều ở các xã ven hai sông lớn là sông Hồng và sông Tích.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn: Phúc Thọ là nơi có nhiều di tích lịch
sử văn hoá trong đó có nhiều di tích đã được Nhà nước xếp hạng như Đền thờ Hai Bà
Trưng, Chùa Cựu Linh ...Trong tương lai, nếu có chính sách đầu tư và quảng bá du
lịch phù hợp thì những địa điểm này sẽ là các điểm thu hút mạnh khách du lịch trong
và ngoài tỉnh cũng như du khách nước ngoài tạo điều kiện cho phát triển ngành
Thương mại – dịch vụ của huyện.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tình hình phát triển kinh tế:
Phúc Thọ là một trong những huyện nền kinh tế còn kém phát triển so với các
quận, huyện, thị xã của Thành phố Hà Nội. Kinh tế nông nghiệp chiếm chủ yếu, công
nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ và phát triển chậm. Đa số dân cư sống ở nông thôn
và phần lớn là làm nông nghiệp.
Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và các Nghị quyết
của Thành phố, huyện đã và đang triển khai từng bước phát triển kinh tế, giải quyết
việc làm cho nhân dân tuy nhiên kết quả đạt được chưa cao, mức độ chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp nông thôn còn chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp: Năm 2015
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 12,5%, thu nhập bình quân đầu người 29,2 triệu
đồng/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm theo hướng có tăng tỷ trọng các ngành
Mạng lưới thông tin liên lạc phát triển nhanh và từng bước được hiện đại hóa,
đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu thông tin trong sản xuất. 100% số thôn, cụm dân
cư trong huyện có hệ thống truyền thanh để tuyên truyền, phổ biến, triển khai các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đây là một thành tựu rất lớn của cả huyện
nói chung và nông thôn Phúc Thọ nói riêng. Thông tin liên lạc phát triển góp phần đưa
các chủ trương chính sách về việc làm đến người dân dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho
chương trình giải quyết việc làm cho lao động thuận lợi hơn.
18
- Giáo dục
Đây là vấn đề luôn được quan tâm ở Phúc Thọ. Tính đến năm 2015 thì 100% số
xã, thị trấn trong huyện có trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở. Toàn
huyện có 4 trường cấp 3 và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên – dạy nghề, 01 trung
tâm đào tạo nghề và xuất khẩu lao động của Bộ Quốc Phòng đặt trụ sở tại Trung tâm
thị trấn huyện. Nhờ sự phát triển này mà người lao động có điều kiện học hỏi, trau dồi
kiến thức hơn. Trình độ văn hóa của người lao động vì thế được nâng cao, chất lượng
lao động có điều kiện được cải thiện, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện.
2.1.3 Tình hình dân số, lao động
Dân số - lao động - việc làm là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự
phát triển của mỗi quốc gia. Đảng, nhà nước ta luôn đặt vấn đề Dân số - lao động việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế, xã hội. Cùng với việc chuyển
đổi cơ chế quản lý kinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng, con người được đặt đúng
vị trí trung tâm của sự phát triển. Mọi chính sách, giải pháp phát triển kinh tế xã hội
đều hướng vào mục tiêu phục vụ con người. Từ những định hướng như vậy, vấn đề
việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động đã và đang được các cấp chính
quyền huyện rất quan tâm, quá trình thực hiện và nhận thức cũng đã có sự thay đổi.
Phúc Thọ là huyện có dân số đông. Với 22 xã và 01 thị trấn, dân số toàn huyện
năm 2015 là 178.122 người được phân trong 42.205 hộ.
165.323
166.693
170.431
173,431
178,122
Lực lượng LĐ
90.907
93.038
97.503
105.079
110,698
116,542
55.45
56.27
58,49
cả các thành phần kinh tế, đầu tư phát triển rộng rãi các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo
nhiều việc làm phát triển thị trường lao động. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế”.
Trên quan điểm chung đó, quan điểm của huyện Phúc Thọ như sau:
- Giải quyết việc làm cho người lao động là chính sách xã hội cơ bản là một
trong những chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phúc Thọ.
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với cơ cấu
kinh tế, kết hợp tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng việc làm và cải thiện đời
sống nhân dân.
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để đầu tư tạo mở việc làm phát triển thị
trường lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia. Tăng cường các hoạt
động hỗ trợ trực tiếp giải quyết việc làm, đầu tư nâng cao năng lực và hiệu quả của các
trung tâm dịch vụ việc làm.
Với những quan điểm như vậy, huyện đã đưa ra nhiều chính sách, chương trình
hành động thiết thực, có ý nghĩa để giải quyết việc làm cho người lao động nói chung,
lao động nông thôn trên địa bàn huyện nói riêng.
2.2. Thực trạng lao động việc làm ở nông thôn Phúc Thọ
2.2.1. Tình hình việc làm ở nông thôn Phúc Thọ
2.2.1.1. Tình hình chung
Phúc Thọ là huyện đồng bằng nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội với tổng diện
tích 11.719,86 ha, có địa hình tương đối bằng phẳng, một số diện tích thấp hơn độ cao
trung bình của toàn huyện dẫn đến việc hình thành vùng chiêm trũng rất khó khăn
trong việc canh tác. Đất đai có nơi kém màu mỡ, khí hậu khắc nghiệt luôn là một khó
khăn, cản trở bước phát triển kinh tế của huyện. Đặc biệt đối với khu vực nông thôn là
khu vực tập trung đông dân cư, đời sống người dân chủ yếu nhờ vào chăn nuôi và
20
trồng trọt. Việc làm của họ phần nhiều phụ thuộc vào yếu tố điều kiện tự nhiên,
Thất nghiệp thành thị
Tỷ lệ
Năm
2010
2015
Người
90.907
116,542
%
100
100
Người
2.993
2.535
%
4,78