Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Tam Đảo – tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài :

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO – TỈNH VĨNH PHÚC
HÀ NỘI, 5/2014
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
Sinh viên thực hiện : Chu Thị Trần
Mã sinh viên : CQ523906
Lớp : Kinh tế lao động 52B
Giáo viên hướng dẫn : TS Ngô Quỳnh An
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN CAM ĐOAN
Sinh viên: Chu Thị Trần
Lớp: Kinh tế lao động 52B
Khoa: Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp này không sao chép từ bất kì tài
liệu nào mà không có trích dẫn. Mọi thông tin, số liệu được đưa ra trong bài chuyên
đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Nếu có nội dung sai phạm trong bài chuyên đề em xin chịu trách nhiệm trước
khoa và trường.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2013

biến vào năm 2009 và tăng cao các năm 2010-2013 27
2.1.2.3. Thu chi ngân sách 27
Đơn vị: Người 34
- Mạng lưới thông tin truyền thông 42
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LĐNT
HUYỆN TAM ĐẢO –TỈNH VĨNH PHÚC 58
PHỤC LỤC 3 73
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CN-XD Công nghiệp – Xây dựng
ĐH, CĐ, TC Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
LĐNT Lao động nông thôn
QL Quản lý
SD, CQSD Sử dụng, Chuyển quyền sử dụng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TB&XH Thương binh & xã hội
THCS, THPT Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC 3
- Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động nó liên quan đến lượng calo tối thiểu
cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trướng sống, môi trường làm việc,vv Nhìn
chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng
ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khỏe của nguồn lao động
cả nước nói chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt 15
+ Tỷ lệ số lao động xuất khẩu trong tổng số lao động trong tháng, quý, năm.
18
1.3.2.Các yếu tố về về kinh tế 18
1.3.3. Các yếu tố về xã hội 19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC 21
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 25
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 25
2.1.2.2. Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27
Sự biến động trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện theo xu hướng trên do
xuất phát điểm của công nghiệp và xây dựng thấp, sau khi tái lập huyện, các
công trình xây dựng được tăng cường, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp được triển khai. Đặc biệt, các mỏ đá đã đi vào khai thác làm cho giá
trị công nghiệp, trước hết là công nghiệp khai thác khoáng sản tăng lên đột
biến vào năm 2009 và tăng cao các năm 2010-2013 27
2.1.2.3. Thu chi ngân sách 27
Đơn vị: Người 34
- Mạng lưới thông tin truyền thông 42
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LĐNT
HUYỆN TAM ĐẢO –TỈNH VĨNH PHÚC 58
PHỤC LỤC 3 73
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
6

họ không có tiền lương và thu nhập. Vì vậy, việc di chuyển lao động từ khu vực
nông nghiệp sang khu vực công nghiệp có hai tác dụng. Một là, chuyển bớt lao
động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp, chỉ để lại lượng lao động đủ để tạo ra sản lượng
cố định. Từ đó nâng cao sản lượng theo đầu người đồng thời tạo việc làm cho số lao
động dôi dư trong nông nghiệp. Mặt khác, việc di chuyển này sẽ làm tăng lợi nhuận
trong lĩnh vực công nghiệp, tạo điều kiện nâng cao sức tăng trưởng và phát triển kinh tế
nói chung.
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây cũng đã có nhiều
công trình khoa học, nhiều nhà nghiên cứu viết về vấn đề việc làm và giải quyết
việc làm, tiêu biểu:
Ở cấp Quốc gia có nghiên cứu của TS. Nguyễn Hữu Dũng, TS.Trần Hữu
Trung (1997), Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam
13
đã phân tích vị trí vai
trò của chính sách việc làm trong hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam đồng thời
đưa ra các khái niệm về lao động, thị trường lao động, việc làm, thực trạng vấn đề
việc làm ở Việt Nam và phương hướng giải quyết; khuyến nghị, định hướng một
những chính sách cụ thể về việc làm, mô hình tổng quát về chương trình quốc gia
xúc tiến việc làm trong thời kì sau đổi mới. Bên cạnh đó, có nghiên cứu của GS.TS
Đỗ Thế Tùng - nguyên Viện trưởng Viện Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh (2002) với tựa đề Ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức với
vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam
6
nghiên cứu những ảnh hưởng của nền kinh
tế hiện đại (kinh tế tri thức) tới vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, đồng thời
đưa ra khái niệm về tri thức, nền kinh tế tri thức, lao động, việc làm và một số
khuyến nghị nhằm tăng những tác động tích cực và giảm các tác động tiêu cực của

Vĩnh Phúc. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho
LĐNT huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc vẫn đang còn bỏ ngỏ.
2. Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu
Thất nghiệp, thiếu việc làm đang và sẽ diễn biến rất phức tạp, cản trở
quá trình vận động và phát triển kinh tế đất nước. Vì vậy, giải quyết việc làm cho
người lao động là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng
gia đình. Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, một mặt, nhằm phát
huy tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế -
xã hội, mặt khác, là hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở
để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần quan trọng giữ vững
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó, giải quyết việc làm luôn
là một trong những chính sách quan trọng đối với mọi quốc gia, đặc biệt là đối với
các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam. Giải quyết việc
làm cho người lao động trong sự phát triển của thị trường lao động là tiền đề quan
trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình
thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiếp kịp
khu vực và thế giới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm, Đảng và Nhà
nước ta đã đề ra nhiều chủ chương, đường lối, chính sách thiết thực, hiệu quả nhằm
phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao
động, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH, tạo nhiều việc làm cho người lao
động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở
nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
Qua gần 30 năm đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn về tăng trưởng
kinh tế, cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong đó có huyện Tam Đảo
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Về không gian: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu hoạt động giải quyết
việc làm cho LĐNT huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh phúc. Khảo sát thực tế bằng bảng
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hỏi tại các xã: Minh Quang, Hợp Châu, Hồ Sơn, Đại Đình, Đạo Trù,
- Về thời gian: Phần thực trạng giải quyết việc làm cho LĐNT huyện Tam
Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến nay, khuyến nghị giải pháp giải quyết việc
làm cho LĐNT huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc đến hết năm 2015 nhằm thực hiện
mục tiêu đề ra trong Kế hoạch số 54/KH-UBND của UBND huyện Tam Đảo - tỉnh
Vĩnh Phúc ngày 21/08/2013 về Dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai
đoạn 2013-2015
7
và Đề án số 5178/ ĐA-UBND, ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh
Vĩnh phúc về Dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo tỉnh Vĩnh phúc giai
đoạn 2011-2020
5
.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan các nghiên cứu trước đây: Hình thành khung lý
thuyết phân tích kết quả hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT tại một huyện
miền núi.
- Phương pháp tổng quan tài liệu, báo cáo, số liệu thứ cấp đã công bố: Dựa
trên các số liệu tổng hợp trên các kênh thông tin phát hành chính thức như Tổng cục
thống kê, Bộ Lao động - TB&XH, cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, cổng
thông tin điện tử huyện Tam Đảo, để so sánh thực trạng giải quyết việc làm giữa
các năm từ 2010 đến nay của huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc cũng như tình hình
giải quyết việc làm của các tỉnh có điều kiện tương đồng trên cả nước. Từ đó phân
tích và đánh giá những nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thực tế bằng khảo sát 2 nhóm đối tượng điều tra là

kết cấu bài chuyên đề gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT huyện
Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT huyện Tam
Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giải quyết việc làm cho
LĐNT huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Ngô Quỳnh An đã tận
tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Lao động
Lao động là hoat động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó
con người tác động vào tự nhiên cải biến chũng thành những vật có lợi nhằm thỏa
mãn nhu cầu của con người. Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển phải
không ngừng sản xuất, điều đó có nghĩa là không thể thiếu lao động
Lao động là hoạt động chính của xã hội, là nguồn gốc và động lực phát triển
xã hội. Sự phát triển của lao động, sản xuất là thước đo sự phát triển của xã hội.
Lao động trong kinh tế học được hiểu là một yếu tố sản xuất do
con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầuvề hàng hóa này
là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng như
mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị
trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho
người lao động. Mức tiền công chính là mức giá của lao động.
Theo Ăng-ghen: “Lao động đã sáng tạo ra con người và xã hội loài người, vì
vậy xã hội càng văn minh thì tính chất, hình thức và phương pháp tổ chức lao động

một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên khác
nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Tính thời vụ
trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ được trong quá trình sản xuất
chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó
đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là
vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.
- Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao:Chất lượng của người lao
động được đánh gía qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ.
- Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Nguồn lao động của nước ta
đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn
chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước đang
hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chúng ta đang chuẩn bị gia nhập tổ chức WTO
trong thời gian tới trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh.
Riêng lao động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy nguồn
nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên
môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động với trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nước cần phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng
để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát triển đất nước.
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động nó liên quan đến lượng calo tối
thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trướng sống, môi trường làm việc,vv
Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu
hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khỏe của nguồn lao
động cả nước nói chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt.
Những đặc điểm đó đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động giải quyết việc làm
cho LĐNT, làm cho hoạt động giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn khó khăn
hơn ở những khu vực khác.
1.1.3. Việc làm

những công việc được thực hiện trong các nhà máy, công sở, đến các hoạt động hợp
pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước đây không được coi là việc làm), các
công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia đình, đều được coi là việc làm.
Việc làm của người LĐNT: là những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lao động sinh
sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.
Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động. Cầu lao động
phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm đối với sản
lượng (đầu ra). Khu vực nông thôn khối lượng việc làm phụ thuộc chủ yếu vào
diện tích đất canh tác, tốc độ công nghiệp hóa ở nông thôn và sự phát triển của toàn
xã hội.
1.1.4. Giải quyết việc làm
Theo nghĩa rộng: giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách
kinh tế - xã hội của Nhà nước, của cộng đồng và bản thân người lao động tác động
đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người
có khả năng lao động và có việc làm.
Theo nghĩa hẹp: giải quyết việc làm là chính sách hướng vào đối tượng thất
nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho người lao động, duy trì tỷ lệ thất
nghiệp ở mức thấp nhất.
1.2. Nội dung của hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT và các chỉ tiêu
đánh giá
1.2.1. Hoạt động hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho
LĐNT
Hướng nghiệp là giúp cho người học lựa chọn được đúng ngành học, trình độ
đào tạo phù hợp; chủ động sáng tạo trong học tập, am hiểu về ngành, nghề đang học
để phát huy năng lực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển nguồn nhân lực,

SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ (đặc biệt là hoạt động tín
dụng nông thôn).
Chỉ tiêu đánh giá kết quả của phát triển sản xuất tạo ra nhiều việc làm là:
+ Số lao động được tạo việc làm nhờ phát triển sản xuất trong tháng, qúy,
năm.
+ Tỷ lệ số lao được tạo việc làm nhờ phát triển sản xuất trong tổng số lao
động của địa phương trong tháng, quý, năm.
1.2.3. Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là việc đưa người lao động ra nước ngoài làm việc nhằm
tạo việc làm cho lao động trong nước.
Đối với người lao động đi xuất khẩu lao động thì thường xuyên giáo dục
truyền thống đạo đức của con người Việt Nam, chấp hành nghiêm túc luật pháp và
phong tục tập quán nước sở tại và pháp luật Việt Nam, làm giàu chính đáng và về
nước đúng hạn quy định, tiếp tục lao động đóng góp cho quê hương.
Chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu là:
+ Số lao động xuất khẩu trong kỳ: đó là tổng số lao động được xuất khẩu sang
các nước khác trong tháng, quý, năm.
+ Tỷ lệ số lao động xuất khẩu trong tổng số lao động trong tháng, quý, năm.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động giải quyết việc làm cho
LĐNT
1.3.1. Các yếu tố về về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, cảnh quan, là một
trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết việc làm. Địa
phương nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì có nhiều cơ hội để thu hút những dự
án, chương trình để phát triển kinh tế - xã hội. Đây chính là cơ hội để giải quyết
việc làm cho LĐNT và ngược lại.
1.3.2. Các yếu tố về về kinh tế

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
làm cho LĐNT; các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT
làm cơ sở để phân tích thực hoạt động giải quyết việc làm cho LĐNT huyện Tam
Đảo – tỉnh Vĩnh Phúc ở chương 2.
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Tam Đảo ảnh
hưởng đến giải quyết việc làm cho LĐNT huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình.
Tam Đảo là tên gọi của 3 đỉnh núi cao (so mặt nước biển): Thiên Thị
(1.375m). Thạch Bàn (1.388m). Phù Nghĩa (1.375m). Dãy núi Tam Đảo kéo dài
trên 80km, với khoảng 20 đỉnh núi cao, cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (1.592m).
Huyện Tam Đảo cũ được thành lập theo Quyết định số 178-CP ngày 5-7-1977
của Hội đồng Chính phủ, do hợp nhất huyện Lập Thạch với huyện Tam Dương.
Ngày 26-2-1979, chia huyện Tam Đảo thành 2 huyện Tam Đảo và Lập Thạch. Ngày
9-6-1998, lại tách huyện Tam Đảo thành 2 huyện Tam Dương và Bình Xuyên. Như
vậy đến thời điểm này, huyện Tam Đảo không còn tồn tại.
Huyện Tam Đảo mới được thành lập theo nghị định số 153/2003/NĐ-CP,
ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn thuộc huyện Bình
Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Yên. Hiện tại, huyện Tam Đảo
có 9 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn) là Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp
Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo.
Về vị trí địa lý: Tam Đảo nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, gần ngã ba
ranh giới của Vĩnh Phúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên.

2 tiểu vùng rõ rệt (các tiểu vùng về khí hậu, không trùng với địa giới hành chính cấp
xã). Cụ thể:
Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam Đảo
và các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khí hậu mát
mẻ, nhiệt độ trung bình 18
0
C-19
0
C, độ ẩm cao, quanh năm có sương mù tạo cảnh
quan đẹp. Khí hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu ôn đới, tạo lợi thế
trong phát triển nông nghiệp với các sản vật ôn đới và hình thành các khu nghỉ mát,
phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè.
Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xã Minh
Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích của các xã còn
lại. Tiểu vùng khí hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến
vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình ở mức 22
0
C-23
0
C, độ ẩm
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tương đối trung bình khoảng 85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và
thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 9 trong năm.
Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu ảnh hưởng
của chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm. Mưa bão có sự tác động tiêu cực đến sản xuất và
đời sống. Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là gió Đông Nam, mùa đông chủ
đạo là gió mùa Đông Bắc.
2.1.1.3. Tài nguyên

địa hình dốc, chia cắt và hay bị rửa trôi. Đất phù sa cổ ven sông nhiều năm không
được bồi đắp nên độ màu mỡ tự nhiên kém. Năng suất cây trồng không cao. Tình
trạng chất lượng đất đai trên đặt ra các vấn đề trong sử dụng như: cần đầu tư trong
thâm canh sử dụng đất trong nông nghiệp. đầu tư cải tạo mặt bằng, xây dựng các
nền móng vững chắc trong xây dựng các cơ sở hạ tầng và các công trình sản xuất
phi nông nghiệp, dân dụng.
b) Khoáng sản
Huyện Tam Đảo không có nhiều tài nguyên khoáng sản. Trên địa bàn huyện
có cát, sỏi ở các xã ven sông Phó Đáy có thể khai thác làm vật liệu xây dựng; có
quặng sắt và 2 mỏ đá ở xã Minh Quang với trữ lượng có thể khai thác trong vài
chục năm, nhưng đang gây ô nhiễm và đặc biệt là ảnh hưởng đến cảnh quan, sự an
toàn trong hoạt động du lịch của Huyện.
Tiềm năng khoáng sản ít là yếu tố bất lợi, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
chung của Huyện, nhất là công nghiệp khai khoáng. Nhưng lại là yếu tố thuận lợi
cho sự phát triển của Tam Đảo với tư cách là Huyện lấy dịch vụ, trong đó dịch vụ
du lịch làm trọng tâm trong phát triển kinh tế xã hội của Huyện. Bởi vì, khai thác và
chế biến khoáng sản tạo ô nhiễm, ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
c) Tài nguyên nước
Huyện Tam Đảo không có nhiều tài nguyên khoáng sản. Trên địa bàn huyện
có cát, sỏi ở các xã ven sông Phó Đáy có thể khai thác làm vật liệu xây dựng; có
quặng sắt và 2 mỏ đá ở xã Minh Quang với trữ lượng có thể khai thác trong vài
chục năm, nhưng đang gây ô nhiễm và đặc biệt là ảnh hưởng đến cảnh quan, sự an
toàn trong hoạt động du lịch của Huyện.
Tiềm năng khoáng sản ít là yếu tố bất lợi, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
chung của Huyện, nhất là công nghiệp khai khoáng. Nhưng lại là yếu tố thuận lợi
cho sự phát triển của Tam Đảo với tư cách là Huyện lấy dịch vụ, trong đó dịch vụ
du lịch làm trọng tâm trong phát triển kinh tế xã hội của Huyện. Bởi vì, khai thác và
chế biến khoáng sản tạo ô nhiễm, ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
2.1.1.4. Cảnh quan môi trường
Huyện Tam Đảo có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, có thế mạnh trong phát

BQ
04-10
(%)
2008 2009 2010 2011 2012 2013
Tổng GTSX 243,22 280,22 345,69 428,11 481,19 569,25 18,53 18,22
Nông, LN, TS 127,36 139,06 146,44 178,26 203,87 230,12 12,55 11,16
CN - XD 34,66 55,09 72,93 83,69 90,95 115,50 27,22 38,72
Dịch vụ 81,20 86,07 126,32 166,40 186,36 223,63 22,45 21,20
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo - Giá cố định 1994)
SV: Chu Thị Trần Lớp: Kinh tế lao động 52B
25

Trích đoạn Mạng lưới thông tin truyền thông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status