đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện phổ yên - thái nguyên - Pdf 24

Đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh

NGUYN DUY NHT

O TO NGH GN VI GII QUYT VIC LM
CHO LAO NG NễNG THễN
HUYN PH YấN - THI NGUYấN LUN VN THC S KINH T
CHUYấN NGNH: KINH T NễNG NGHIP

Thái nguyên, năm 2012
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn ii


Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Nông nghiệp “Đào tạo nghề
gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên - Thái
Nguyên" đã được triển khai nghiên cứu tại huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên
là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một
học vị nào. Ngoài ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã
được xử lý.
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cảm ơn./.

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới TS. Ngô Xuân Hoàng - Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật thuộc Đại học Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Trường Đại
học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên; Các thầy cô giáo Bộ môn

Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng biểu
vii
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ
viii
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4. Những đóng góp mới của luận văn
4
5. Bố cục của luận văn
4
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
5
1.1. Cơ sở lý luận
5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm về việc làm cho lao động nông thôn

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
33
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
33
2.2.3. Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân
36
2.2.4. Phương pháp tổng hợp thông tin
36
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin
37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
38
2.3.1. Chỉ tiêu về lao động và việc làm của lao động nông thôn
38
2.3.2. Chỉ tiêu dự báo tổng cung lao động
38
2.3.3. Chỉ tiêu học nghề của lao động nông thôn
40
2.3.4. Chỉ tiêu dự báo cung lao động qua đào tạo nghề
40
2.3.5. Chỉ tiêu về lao động của cơ sở SX, KD, dịch vụ
41
2.3.6. Chỉ tiêu dự báo cầu lao động chung
41
2.3.7. Chỉ tiêu dự báo nhu cầu về lao động qua đào tạo nghề
42
2.3.8. Chỉ tiêu về năng lực đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề
43
Chƣơng 3. Thực trạng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên

4.1.1. Quan điểm
79
4.1.2. Định hướng
79
4.1.3. Mục tiêu phát triển
81
4.2. Một số giải pháp.
82
4.2.1. Dự báo
82
4.2.2. Một số giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn huyện
84
4.3. Kiến nghị
87
4.3.1. Đối với Nhà nước
87
4.3.2. Đối với các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương huyện
88
4.3.3. Đối với các cơ sở đào tạo nghề
88
4.3.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn
89
4.3.5. Sự phối hợp giữa các bên
89
KẾT LUẬN
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
92


HĐH
Hiện đại hóa
9.
HTX
Hợp tác xã
10.

Lao động
11.
LĐNT
Lao động nông thôn
12.
LĐTBXH
Lao động - Thương binh - Xã hội
13.
LLLĐ
Lực lương lao động
14.
NN
Nông nghiệp
15.
NT
Nông thôn
16.
THCS
Trung học cơ sở
17.
THPT
Trung học phổ thông
18.

Bảng 3.6. Trình độ học vấn và CMKT của LĐNT Phổ Yên năm 2010
54
Bảng 3.7. Phân bố và Cơ cấu LĐ theo ngành của giai đoạn 2006-2010
54
Bảng 3.8. Số cơ sở, lao động theo loại hình kinh tế giai đoạn 2006-2010
56
Bảng 3.9. Trình độ chuyên môn giáo viên dạy nghề huyện Phổ Yên 2010
58
Bảng 3.10. Trình độ nghiệp vụ sư phạm giáo viên dạy nghề năm 2010
58
Bảng 3.11. Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho LĐNT giai đoạn 2006-2010
62
Bảng 3.12. Quy mô ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2006-2010
63
Bảng 3.13. Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT Phổ Yên 2006-2010
65
Bảng 3.14. Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT giai đoạn 2006-2010
66
Bảng 3.15. Phân tích SWOT cho ĐTN gắn với việc làm cho LĐNT
72
Bảng 3.16. So sánh ĐTN truyền thống với ĐTN gắn giải quyết việc làm
73
Bảng 4.1. Dự báo tổng cung LĐ qua đào tạo nghề giai đoạn 2006-2010
83
Bảng 4.2. Dự báo tổng cầu LĐ qua đào tạo nghề giai đoạn 2006-2010
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

sang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm - đã trở thành một
phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác
của Việt Nam - để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
2020 - hầu như mới chỉ bắt đầu. Đất nước đang tiến hành sự nghiệp hóa Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa trong thời kỳ hội nhập với kinh tế thế giới. Dân số
một vấn đề đang được quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà với các quốc gia
trên toàn thế giới. Dân số nảy sinh lên rất nhiều vấn đề trong đó lực lượng lao
động và việc làm là vấn đề bức xúc và cần được giải quyết ngay tại tất cả các
quốc gia trên thế giới không riêng gì đất nước Việt Nam chúng ta.
Những năm gần đây, do tác động của quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc
độ nhanh trên một số địa phương dẫn đến tình trạng mất cân đối về cung, cầu
lao động. Cùng với sự tăng dân số và quá trình đô thị hóa ngày càng cao nên
đã dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp bình quân trên đầu người giảm xuống,
xảy ra tình trạng đất chật người đông, thiếu việc làm là một điều tất yếu.
Trường hợp xảy ra có tính chất phổ biến: các doanh nghiệp không tuyển đủ số
lao động có tay nghề cần thiết, trong khi đó lao động phổ thông không có việc
làm lại dư thừa khá nhiều. Thực trạng này đã và đang là rào cản chính đối với
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và công cuộc xóa đói giảm nghèo,
nâng cao dân trí, phát triển giáo dục - đào tạo, thêm vào đó một mối lo không
nhỏ là phát sinh thêm nhiều tệ nạn xã hội.
Huyệ n Phổ Yên là huyệ n kinh tế trọ ng điể m củ a tỉ nh Thá i Nguyên , mỗ i
năm thu hồ i hà ng ngà n Ha đấ t canh tá c dà nh cho cá c khu công nghiệ p. Thực tế
cho thấy, hàng ngàn LĐNT của huyện có nhu cầu được ĐTN, giải quyết việc
làm; tình trạng LĐNT không tìm được việc làm, hoặc tìm được việc làm không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
ổn định; hoặ c các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng LĐ theo cam kết rồi lại sa

3
- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm làm tốt công tác đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
về công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn…
việc thực hiện tổ chức đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của các cơ sở
đào tạo nghề; việc tham gia đào tạo nghề và tuyển dụng lao động của các các
doanh nghiệp; việc tham gia học nghề để giải quyết việc làm của lao động
nông thôn; các chính sách hỗ trợ của Nhà nước với lao động nông thôn khi
tham gia học nghề, những khó khăn trong việc đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm; dự báo nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh
nghiệp và dự báo khả năng đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề trên địa
bàn huyện; các quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường có
hiệu quả công tác đào tạo nghề gắn với việc làm cho lao động nông thôn huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2. Về không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên. Trong đó, trọng tâm vào một số xã có diện tích đất canh tác thu
hồi nhiều để phục vụ phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị của huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
* Khái niệm đào tạo nghề:
Luật dạy nghề (2006) nêu rõ: “Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khoá học”.
Phan Chính Thức (2004, tr.53) nêu: “Đào tạo nghề là một quá trình được
hoạch định có mục đích nhằm nâng cao năng lực hành nghề của cá nhân; nó là
sự mong muốn của cá nhân hoặc của đôi bên cá nhân và tổ chức; phụ thuộc
vào sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ; không phụ thuộc vào các yếu
tố động viên, khích lệ hoặc yếu tố môi trường”.
Đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. Đào tạo nguồn nhân
lực bao gồm việc tổ chức thực hiện bên trong các doanh nghiệp và một loạt
những hoạt động khác của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực được thực hiện
từ bên ngoài: học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề của các cơ sở đào tạo
nghề và của người LĐ; quá trình hoạt động đào tạo nghề cho người LĐ chính
là những hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực đó.
* Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Quyết định 1956 của Chính phủ nêu rõ: “Đào tạo nghề cho LĐNT là sự
nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao
chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn”.
Tổng cục dạy nghề (2009) nêu: “Đào tạo nghề cho LĐ nông thôn là quá

chất và giá trị tinh thần (thoả mãn sự hứng thú, say mê công việc…).
- Đào tạo bắt đầu không phải từ sự phù hợp, thích ứng nghề nghiệp mà
cần bắt đầu từ sự say mê, hứng thú, khám phá thế giới nghề nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
* Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Cơ cấu LĐ làm nông nghiệp chiếm đến 90% LĐNT do đó mà đặc điểm
của đào tạo nghề cho LĐNT cũng tương đồng với đặc điểm của LĐ trong sản
xuất nông nghiệp. Cho nên, ngoài những đặc điểm chung về đào tạo nghề, đào
tạo nghề cho LĐNT còn có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất: Mang tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ được tính chất
này. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các
qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai…). Do
đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút LĐ không đồng đều. Vì
vậy đã làm cho việc sử dụng LĐ ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn và
do đó công tác đào tạo nghề cho LĐNT cũng mang tính thời vụ cao.
Thứ hai: LĐNT rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có khả năng thích
ứng lớn. Do đó việc đào tạo nghề cho nguồn LĐ có ý nghĩa rất quan trọng và
phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý đào tạo nghề thực sự tốt để
tăng cường lực lượng LĐ cho sản xuất nông nghiệp.
Thứ ba: Đào tạo nhiều ngành nghề, phần lớn theo hướng cầm tay chỉ
việc, bởi vì: LĐNT đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông nghiệp
có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nữa mức độ áp
dụng máy móc thiết bị vào sản xuất thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp đòi
hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi LĐ có thể đảm nhận nhiều
công việc khác nhau nên LĐNT ít chuyên sâu hơn LĐ trong các ngành công
nghiệp và một số ngành khác. Tổ chức LĐ đơn giản, công cụ LĐ thô sơ; vì vậy
mà hiệu suất LĐ thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại.

- Khả năng thu hút LĐ trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi với các
cây trồng vật nuôi khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời kéo theo thu nhập lúc đó
cũng có sự khác nhau rõ rệt, vì thế mà việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
nuôi theo hướng thu hút nhiều LĐ, chất lượng LĐ nâng cao cũng là biện pháp
tạo thêm việc làm ngay bên trong sản xuất nông nghiệp.
- Việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có:
Đất đai, cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, các hoạt động cung ứng giống,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
phân bón, phòng trừ sâu bệnh…). Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm các
hoạt động đầu vào cho hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và các mặt
hàng nhu yếu phẩm cho đời sống dân cư nông thôn, là khu thu hút đáng kể
LĐNT và tạo ra thu nhập cao cho LĐ. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông
thôn với một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang đời
khác trong từng hộ gia đình, dòng họ, làng, xã dần dần hình thành những làng
nghề truyền thống. Tuy nhiên, nhiều sản phẩm được làm ra với chất lượng
thấp, mẫu mã không bắt mắt người tiêu dùng, năng suất LĐ thấp đã làm cho
thu nhập bình quân của LĐNT thấp, tỷ lệ đói nghèo cao.
- Ở nông thôn, có một số lớn công việc không định trước được thời gian
như: Trông nhà, trông con, cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích
cực trong việc tăng thêm thu nhập cho gia đình. Thực chất đây cũng là việc
làm có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người LĐ.
- Lao động nông thôn được chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ qua đào tạo nghề là chủ trương lớn của nước ta hiện nay.
Tóm lại, việc làm cho LĐNT là lĩnh vực tạo việc làm thu hút nhiều LĐ
của nông dân tại các vùng nông thôn, nhưng diện tích đất đai canh tác giảm
dần đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm trong nông nghiệp nông thôn tăng
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp. Những LĐNT chuyển đổi nghề nghiệp sang

sản xuất trên mảnh đất của mình do năng suất LĐ thấp, hoặc sự đầu tư của họ
không đúng hướng, dẫn đến việc khủng hoảng thừa như giai đoạn vừa qua đối
với cây vải, cây mía. Với thời gian nông nhàn lớn làm cho người nông dân có
xu hướng thoát ly khỏi địa bàn nông thôn lên thành thị kiếm việc, càng làm
cho hoạt động canh tác trên mảnh đất của họ kém hiệu quả.
Đặc điểm của nông nghiệp và nông thôn hiện nay đòi hỏi người nông
dân phải thay đổi hoạt động sản xuất của mình theo ba hướng và công tác đào
tạo nghề cho LĐNT cũng thực hiện theo ba hướng: một là tiếp tục làm việc
trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp với việc học nghề nông - lâm nghiệp để áp
dụng công nghệ kỹ thuật mới, nâng cao năng suất LĐ; hai là học nghề phi
nông nghiệp để chuyển dịch sang làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
chỗ ở (ly nông bất ly hương); ba là học nghề công nghiệp để chuyển dịch sang
làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ tại địa phương khác.
Chính đặc điểm của đào tạo nghề cho LĐNT như trên làm cho vai trò
của đào tạo nghề càng trở nên quan trọng, quyết định sự thành công của việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn. Bản thân cơ cấu kinh tế nông thôn cũng ảnh hưởng lớn đến công
tác đào tạo nghề cho LĐNT.
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.4.1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (CCKT) là một phạm trù kinh tế đặc biệt, gắn liền với quá
trình hình thành và phát triển của nền kinh tế trong giới hạn một địa phương,
một quốc gia hay một khu vực. Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp, bao gồm
nhiều thành phần, nhiều nhân tố có mối quan hệ, chặt chẽ với nhau, tác động
qua lại lẫn nhau. CCKT thể hiện mối tương quan giữa các thành phần, các
nhân tố đó. Trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào, người ta cũng có thể

lực lượng sản xuất, giữa tự nhiên và con người, đồng thời giải quyết mối quan
hệ giữa kinh tế nông thôn và kinh tế thành thị trong điều kiện và hoàn cảnh
lịch sử cụ thể.
1.1.4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
* Khái niệm chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế nông thôn:
Chuyển dịch CCKTNT là sự vận động và thay đổi cấu trúc của các yếu
tố cấu thành trong kinh tế nông thôn theo các quy luật khách quan dưới sự tác
động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục
tiêu xác định. Đó là sự chuyển dịch theo những phương hướng và mục tiêu
nhất định, chuyển dịch CCKT nông thôn được xem xét trên các phương diện:
Chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, và cơ cấu thành phần kinh tế…
* Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn:
CCKTNT vừa có những đặc trưng chung của CCKT vừa có đặc trưng
riêng của vùng nông thôn với những đặc điểm mang tính đặc thù. Những đặc
trưng riêng của CCKTNT được biểu hiện như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
- Nông nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành và chúng
chỉ có thể chuyển biến khi CCKTNT biến đổi theo hướng có tính quy luật
giảm tương đối và tuyệt đối số người LĐ hoạt động trong khu vực nông thôn
để tăng tỷ lệ và số lượng LĐ trong lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ.
- Hình thành và vận động theo hướng đa dạng, sự phân công LĐ chi tiết,
kỹ thuật và công nghệ mới cũng như các loại hình tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ cũng được đưa vào nông thôn.
- Quá trình xác lập và biến đổi CCKTNT phụ thuộc vào các điều kiện
kinh tế - xã hội. Vì vậy, chuyển dịch CCKTNT là quá trình làm thay đổi cấu
trúc và các mối quan hệ của hệ thống kinh tế theo định hướng nhất định.
* Xu hướ ng chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế nông thôn

nguồn nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiếu tính cạnh tranh do
năng lực hoạt động, năng lực chia sẻ và năng lực hòa nhập kém, dù người Việt
Nam không thiếu sự thông minh và cần cù. Đặc biệt, so với các nước, người
LĐ ở nước ta ở mức rất thấp về sự thành thạo tiếng Anh và công nghệ cao. Vì
vậy, xuất khẩu LĐ tuy mang lại ngoại tệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân
đổi đời song nhìn chung người LĐ Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết LĐ
đơn giản, kể cả những LĐ đã qua đào tạo nghề trong nước nhưng không phát
huy được nghề nghiệp do chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật và công nghệ của các nước nên làm việc vất vả mà lương không cao.
Nói chung, nguồn nhân lực ở Việt Nam chưa bắt kịp với các nước trong
khu vực và trên thế giới. LĐ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với hai
ngành: công nghiệp và dịch vụ. Việc hầu hết người nông dân giữ nguyên công
việc và nơi sinh sống do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Trong
đó, nguyên nhân quan trọng là sự lạc hậu, bất cập trong đào tạo nghề không
gắn với việc làm và sự phiến diện trong hướng nghiệp; đặc biệt là đào tạo nghề
cho LĐNT - là lực lượng LĐ chiếm số lượng lớn trong xã hội.
Việc hình thành các kỹ năng lập nghiệp được coi là sự chuẩn bị hết sức
cần thiết cho tất cả những người LĐ bất kể họ sẽ tự tạo việc làm, người làm
trong các doanh nghiệp hay người làm công ăn lương. Đào tạo về lập nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
được coi là một công cụ hữu ích để thúc đẩy động cơ, tính sáng tạo và sự đổi
mới. Bên cạnh đó, các kỹ năng lập nghiệp cũng được cho là sẽ giúp trang bị
cho người học khả năng tạo ra các cơ hội việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều
LĐ sau đào tạo không có việc làm phù hợp.
Việc đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT sẽ tránh được
tình trạng lãng phí thời gian, tiền bạc của người LĐ; tránh lãng phí kinh phí
đào tạo của Nhà nước và của các cơ sở đào tạo nghề do tình trạng LĐNT sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status