Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Thường Tín thành phố Hà Nội - Pdf 27

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


nguyễn thị lan phơng
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện thờng tín - thành phố hà nội
Hà nội 2013
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


nguyễn thị lan phơng
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện thờng tín - thành phố hà nội
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn tiến
dũng
Hà nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Thường Tín thành phố Hà Nội” công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Phương
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các cán bộ,
giảng viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thường Tín – Thành phố Hà Nội,

TM – DV : Thương mại – Dịch vụ
GQVL : Giải quyết việc làm
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
VL : Việc làm
ĐU – HĐND – UBND : Đảng ủy – Hội đồng nhân dân - Ủy ban
nhân dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
HTX : Hợp tác xã
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
TÔI XIN CAM ĐOAN LUẬN VĂN: “GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÔI, CÁC SỐ
LIỆU VÀ KẾT QUẢ NÊU TRONG LUẬN VĂN LÀ TRUNG THỰC VÀ CHƯA TỪNG ĐƯỢC AI
CÔNG BỐ TRONG BẤT KỲ CÔNG TRÌNH NÀO KHÁC 3
HÀ NỘI, NGÀY THÁNG NĂM 2013 3
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 3
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG 3
LỜI CẢM ƠN 4
HÀ NỘI, NGÀY THÁNG NĂM 2013 4
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 4
3.3.1. Nhóm giải pháp thúc đẩy sản xuất 75
3.3.2. Nhóm giải pháp về đào tạo nghề lao động nông thôn 79
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


nguyễn thị lan phơng
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện thờng tín - thành phố hà nội
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Hà nội - 2013

nông thôn càng trở nên khó khăn.
Huyện Thường Tín, là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội. Huyện
phần lớn là sản xuất nông nghiệp. Theo điều tra về vấn đề lao động – việc làm của
Huyện thì người trong độ tuổi lao động hàng năm của Huyện bổ sung hơn 10000
người, diện tích đất nông nghiệp càng ngày càng bị thu hẹp. Xã hội ngày càng phát
triển mạnh nhưng ở Thường Tín vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn
đề việc làm nông thôn. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài : "Giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn huyện Thường Tín thành phố Hà Nội” là hết sức cần thiết
cung cấp cho các nhà hoạch định kinh tế cơ sở lý luận và phương hướng giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
“Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn”
“Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt
động trong hệ thống kinh tế nông thôn. Do đó lao động nông thôn bao gồm lao
động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn”
- Đặc điểm của lao động nông thôn: Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế
kém phát triển, mức sống thấp. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và
trình độ phát triển kinh tế. Trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp
cận thị trường thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hưởng đến khả năng tự giải quyết việc
làm của lao động. Lao động nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý
tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động. Tất
cả những đặc điểm trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
Rõ ràng tạo được việc làm cho người lao động hoặc tạo nhiều việc làm hơn
điều đó gắn với quá trình phát triển xã hội, phát huy sức mạnh tiềm năng của con
người, biết phát huy trí tuệ người lao động để tạo ra nhiều của cải cho xã hội thêm.
Chính vì vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là rất cần thiết không
những mang tầm quốc gia mà vượt đến bên ngoài thế giới. “Giải quyết việc làm là
ii
một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao

“Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội”
* Đặc điểm về lao động huyện Thường Tín
- Qui mô dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh: Năm 2008, số người trong
độ tuổi lao động tại huyện Thường Tín là 116.435 người, chiếm tỷ trọng là 54,16%
trong tổng dân số. Tới năm 2012 số người trong độ tuổi lao động là 145.025 người
đã chiếm tới 62,81% tổng dân số. Tốc độ tăng dân số trong độ tuổi bình quân trong
cả giai đoạn rất cao: 8,55%/năm. Mỗi năm dân số trong độ tuổi lao động tăng lên
gần 12.000 người, cộng với số lao động đang thất nghiệp, thì hàng năm huyện
Thường Tín cần giải quyết việc làm cho khoảng 7.000 người lao động.
- Trình độ học vấn lao động huyện Thường Tín Năm 2008 số lao động trong
độ tuổi chưa đi học bao giờ chiếm 1,63% thì đến năm 2012 tỷ lệ này chỉ còn rất ít
0,39%. Số tốt nghiệp trung học Phổ thông năm 2008 chiếm 22,11% năm 2012
chiếm 27,20%. Như vậy có thể thấy rõ trình độ học vấn của lực lượng lao động
huyện Thường Tín ngày càng được nâng lên. Đây là điều kiện thuận lợi để người
lao động học một nghề để tìm việc làm.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động huyện Thường Tín
Từ năm 2008 đến năm 2012 số lượng lao động được đào tạo và nâng cao trình
độ chuyên môn ngày càng cao. Tính đến năm 2012 có 55 % người lao động chưa
qua đào tạo, do vậy nguồn lao động ở huyện chủ yếu là lao động phổ thông dẫn tới
tình trạng hiện nay là thiếu lao động có CMKT, thừa lao động chưa qua đào tạo.
Lao động qua đào tạo trong giai đoạn 2008-2012 gồm cả lao động qua đào tạo nghề
vào lao động qua đào tạo chuyên nghiệp không ngừng tăng lên. Trong đó lao động
qua đào tạo nghề năm 2008 chỉ có 25.149 người chiếm 21,6% nguồn lao động, đến
năm 2012 là 46.378 người tương đương với 31,98% so với nguồn lao động, tăng
21.229 người tăng gần 84,41% trong vòng 5 năm, sự tăng nhanh như vậy đã tạo
điều kiện thuận lợi để thực hiện thành công các chương trình giải quyết việc làm ở
địa phương.
* Thực trạng lao động có việc làm
iv

Thứ ba: Cơ cấu lực lượng lao động hiện có với cơ cấu lao động theo yêu cầu
của phát triển kinh tế, sản xuất – kinh doanh không phù hợp dẫn đến có những vị trí
công việc không tuyển chọn được người, người dự tuyển không có trình độ năng
lực đáp ứng được nhu cầu và trởi thành thất nghiệp.
Thứ tư: Qúa trình CNH, Đô thị hóa nhanh một bộ phận lao động bị mất đất
chuyển sang khu vực công nghiệp gây áp lực đến giải quyết việc làm, an sinh xã hội.
* Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện
Thường Tín Qua bảng 2.13, ta thấy ngành CN – XD và ngành DV có mốt số
lượng lớn việc làm mới được tạo ra và có xu hướng tăng lên qua các năm. Cụ thể:
Năm 2008, ngành CN-XD có 1.051 chỗ làm mới được tạo ra, và đều tăng qua các
năm. Ngành dịch vụ có bình quân là 35 chỗ làm mới tạo thêm ra hàng năm. Còn
ngành NLN thì số việc làm được tạo ra có xu hướng không đều qua các năm, có
năm thì số việc làm mới trong ngành này tăng lên, nhưng có năm lại giảm đi.
+ Thực trạng Giải quyết việc làm cho trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Giải quyết việc làm trong ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các
làng nghề truyền thống
+ Thực trạng giải quyết việc làm trong ngành thương mại và dịch vụ.
* Các chính sách giải quyết việc làm nông thôn ở huyện Thường Tín
+ Các chương trình Quốc gia
Chương trình quốc gia xúc tiến việc làm (CT 120).
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ:
Quỹ xoá đói giảm nghèo
+ Chương trình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện
Thường Tín
Chương trình khuyến công
Thông qua việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn qua xuất khẩu lao động
vi
Trong những năm qua công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Thứ tư: Còn thiếu những chính sách đủ mạnh để khuyến khích đầu tư, huy
động mọi nguồn lực, phát triển các thị trường (nhất là thị trường lao động) để tăng
trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
“Định hướng và một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn huyện Thường Tín”
Những căn cứ chủ yếu để giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
- Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội trong nước, Thành phố Hà Nội, của
huyện Thường Tín
- Dự báo lao động và quá trình đô thị hóa huyện Thường Tín
Thực hiện theo nghị quyết HĐND của huyện Thường Tín là trong những năm
tới với quá trình đô thị hoá nhanh, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín
theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng 55,3% -34,19% -
16,6% vào năm 2015. Vấn đề giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Thường Tín
ngày càng đặt ra bức xúc. Theo mục tiêu của HĐND những năm tới, huyện Thường
Tín cần phải giải quyết việc làm cho 1.200-1.600 lao động theo chương trình cho
vay vốn quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, tạo việc làm mới từ 7.000 đến 8.000 lao
động.Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt từ 13,5 triệu đồng năm 2012đến năm
2020 đạt 42 triệu đồng trở lên. Đặc biệt chú trọng đến những vùng bị chuyển đổi
mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích khác như các xã Quất Động,
Thắng Lợi, Hà Hồi, Vạn Điểm, Liên Phương, Văn Bình, Duyên Thái. Đó là những
xã có xu hướng giảm diện tích đất nông nghiệp. Nhằm đáp ứng những mục tiêu đề
ra trong công tác giải quyết việc làm trên địa bàn Huyện, Huyện Thường Tín có chỉ
đạo nhiệm vụ những định hướng trước mắt cũng như lâu dài nhằm khai thác và phát
huy thế mạnh của địa phương.
Một là: Phát huy mọi tiềm lực từ các thành phần kinh tế trong việc mở rộng
sản xuất, thu hút lao động chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng
công nghiệp – xây dựng, thương mại giảm tỷ trọng nông nghiệp
Hai là: Thực hiện đồng bộ các chương trình xóa đói giảm nghèo của Thành phố.
Ba là: Tạo việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập của người lao động

PGS. TS. Nguyễn tiến
dũng
Hà nội - 2013
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội có tính toàn cầu,
là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày nay, quan niệm về phát triển
được hiểu đầy đủ là: Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội; phải
xoá đói, giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp. Ở nước ta, giải quyết việc làm cho lao
động là một nhiệm vụ trọng tâm đã được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm và giải
quyết. Tại nhiều kỳ Đại hội Đảng vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở nông
thôn đã được đề cập đến, cụ thể tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
cộng sản Việt Nam đã đưa ra nghị quyết: “ Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định
phát huy yếu tố con người, ổn định phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp
ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân”. Trong những năm qua, Đảng và nhà
nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động,
với định hướng phát triển nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH đã tạo ra nhiều cơ hội
việc làm mới cho người lao động. Tuy vậy thất nghiệp, thiếu việc làm đang và sẽ
diễn biến rất phức tạp, cản trở quá trình vận động và phát triển kinh tế đất nước. Vì
vậy, giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết cho từng
ngành, địa phương và từng gia đình. Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm,
một mặt, nhằm phát huy tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta cho sự phát
triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo có hiệu
quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần quan trọng
giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ở nước ta, thực tế dân số tập trung ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ tương
đối cao gần 75% lao động sống và làm việc ở nông thôn. Trong quá trình CNH-
HĐH, tình trạng đất nông nghiệp có xu hướng giảm xuống do quá trình đô thị hóa
đã chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất quy hoạch các cụm công nghiệp…

báo công bố trên các trang tạp chí về đề tài việc làm của lao động nông thôn nước
ta như sau:
2
- “Thực trạng lao động, việc làm ở nông thôn và một số giải pháp cho giai
đoạn 2001-2005”, của Bùi Văn Quán, trên tạp chí Lao động-Xã hội, số chuyên đề
3, năm 2001.
-“Vấn đề việc làm cho lao động nông thôn”, Vũ Đình Thắng, tạp chí Kinh tế
phát triển, số 13, 2002.
- “Giải quyết việc làm ở nông thôn những vấn đề đặt ra”, của PGS, TS
Nguyễn Sinh Cúc, đăng trên tạp chí Con số và sự kiện, số 8, năm 2003.
- “Làm thế nào để đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn”,
Đặng Đình Hải- Nguyễn Ngọc Thụy, Tạp chí lao động và xã hội, số 259, tháng
3-2005.
- “Đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại chỗ - hướng giải quyết việc làm quan
trọng trong hội nhập”, của TS Bùi Thị Lý – Đại học Ngoại thương Hà Nội, đăng
trên Tạp chí cộng sản số 807, 7/2009.
Ngoài ra cũng có một số luận văn Thạc sĩ viết về vấn đề việc làm ở các
huyện như Lạng Sơn, Kiên Giang, Bắc Ninh, Hải Dương… với những cách tiếp
cận khác nhau. Song cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn huyện Thường Tín, nhất là khí được sát nhập từ
huyện Hà Tây cũ về thủ đô Hà Nội. Vì thế, việc nghiên cứu vấn đề này nhằm đưa
ra những giải pháp cần thiết là công việc có ý nghĩa.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về việc làm của lao động nông thôn
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, sẽ thấy có những ưu điểm, những tồn tại và
tiềm năng về lao động và việc làm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết
nhu cầu việc làm để nâng cao chất lượng cuộc sống con người lao động nông thôn
của huyện, góp phần thúc đẩy chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
3.2. Mục tiêu cụ thể

Xã Thư Phú là một xã nằm ở phía Đông huyện Thường Tín. Với số nhân
khẩu là 5990 người, Năm 2011: Nông nghiệp 24,08% (giảm 17,55%); CN-TTCN-
4
XD 10,84% (tăng 3,23%); Thương mại, dịch vụ, du lịch 65,08% (tăng 14,31%). Sản
phẩm chủ yếu là rau xanh.
Xã Quất Động ở phía Nam huyện với tổng số nhân khẩu là 7328 người, có 2148
hộ, là một xã làng nghề truyền thống thêu. Số lao động trong khu vực nông thôn vẫn
còn khá đông chiếm 65% tổng số dân toàn xã. Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch mạh
mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đời sống nông dân được cải thiện
Xã Khánh Hà là một xã nằm phía Tây Bắc của huyện ThườngTín, có 2912
hộ, có 7328 người. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 6.271 người,
trong đó: lao động trong ngành nông nghiệp 1.467 người (23,4%); lao động trong
các ngành CN – TTCN – Xây dựng là 2.149 người (34,3%) còn lại là ngành Dịch
vụ, thương mại với tổng số là 2.655 người chiếm tỷ lệ 42,3%.
Bảng 1.1. Tổng hợp số hộ điều tra ở các điểm nghiên cứu năm 2012
Địa phương
Hộ giàu
Hộ
trung
bình
Hộ nghèo
Tổng số
hộ điều
tra (hộ)
Số hộ
(hộ)

cấu
(%)
Số hộ

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với các hộ nông dân,
đàm thoại với họ thông qua một loạt các câu hỏi mở và phù hợp với tình hình thực
tế, sử dụng linh hoạt và thành thạo các dạng câu hỏi: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào?
Tại sao? Như thế nào? và Bao nhiêu? … Phỏng vấn số hộ đã chọn, kiểm tra tính
thực tiễn của các thông tin thông qua quan sát trực tiếp.
* Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập số liệu liên quan các yếu tố về
việc làm, về hoạt động sản xuất, về đời sống vật chất, văn hóa và tư tưởng,
nghiên cứu của hộ nông dân thông qua phương pháp điều tra việc làm hộ
nông dân ở Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
* Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh
Dùng phương pháp so sánh (theo vùng sinh thái, theo đặc điểm dân tộc,
theo cơ cấu kinh tế) để xem xét xác định xu hướng mức biến động của các chỉ tiêu
phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, phân tích tài liệu khoa
học, khách quan, phản ánh đúng nội dung việc làm của người lao động nông thôn,
kết hợp với so sánh theo thời gian, theo ngành nghề, theo độ tuổi lao động, theo
cơ cấu lao động…
- Phương pháp thống kê
Luận văn có sử dụng phương pháp thống kê dùng để phân tích dữ liệu
điều tra được, những tài liệu mang tính đại diện cao, phản ánh chân thực hiện
tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán, nghiên cứu các chỉ
tiêu đúng đắn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp
huyện Thường Tín thành phố Hà Nội xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân
lực, thực hiện hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm
nghèo và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
7. Bố cục của Luận văn
6
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của luận văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status