ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KIỀU THỊ LAN ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KIỀU THỊ LAN ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Viết Vượng
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
Ban chỉ đạo
CĐN
Cao đẳng nghề
CN
Công nghiệp
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐH – CĐ
Đại học – Cao đẳng
ĐTN
THCN
Trung học chuyên nghiệp
Tp.Hà Nội
Thành phố Hà Nội
UBND
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
iv
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.........................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục hình.................................................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề…………………………………………... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản……………………............................................7
Tiểu kết chương 1............................................................................................38
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI GIAI ĐOẠN TỪ 2010 - 2013...............................................................39
2.1. Tổng quan về Thành phố Hà Nội.............................................................39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................40
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.......................................................................43
2.2. Hiện trạng lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội..............44
2.2.1. Lực lượng lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội...........44
2.2.2. Chất lượng lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà
Nội..........4853
2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2013......................................................50
2.3.1. Thực trạng điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao động
nông thôn.........................................................................................................50
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác lập kế hoạch và thiết kế chương trình đào
tạo.....................................................................................................55
2
2.3.3. Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo............................................62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo
nghề cho lao động nông thôn..........................................................................69
2.4. Đánh giá chung việc quản lý đào tạo nghề cho LĐNT.......................70
2.4.1. Những thành tựu................................................................................70
2.4.2. Những tồn tại, yếu kém......................................................................71
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém.........................................73
Tiểu kết chương 2............................................................................................77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
Bảng 2.2.
Quy mô dân số Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009...................
45
Bảng 2.3.
LLLĐ chia theo giới tính, thành thị và nông thôn Tp. Hà
Nội năm 2009......................................................................
Bảng 2.4.
46
Số lượng và tỷ trọng lao động có việc làm theo khu vực
kinh tế Tp. Hà Nội năm 2009 .............................................
46
Bảng 2.5.
LLLĐ theo nhóm tuổi Tp. Hà Nội năm 2009 ....................
47
Bảng 2.6.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo theo nghề nghiệp trên địa bàn
63
Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
Tp. Hà Nội năm 2013 .........................................................
64
Bảng 3.1.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 ...........
79
Bảng 3.2.
Mục tiêu dạy nghề cho lao động nông thôn Tp. Hà Nội
giai đoạn 2011 – 2020 ........................................................
80
Bảng 3.3.
Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp………...
91
Bảng 3.4.
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp……………..
của đất nước. Song trên thực tế, hiện nay số lao động nông thôn đã qua đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp. Hơn thế
nữa, do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, diện tích
đất nông nghiệp bị thu hẹp, nông dân không có ruộng đất canh tác, mất việc
làm, nguồn sống bị đe dọa, dẫn tới làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị để
kiếm sống, quá trình này đã gây ra những hệ lụy không nhỏ cho các thành phố
về nhà ở, việc làm, môi trường, trật tự xã hội…
Để giải quyết vấn đề lao động nông thôn, nhà nước đã có các giải pháp
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho người lao động, đảm bảo đời
sống cho người lao động nông thôn với phương châm “ly nông bất ly hương”.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X đã bàn chuyên
đề về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đến năm 2020”. Sau 04 năm (2010-2013) đã có 1.113.514
lao động nông thôn được học nghề, 37.136 hộ nghèo có người tham gia học
nghề.
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả
nước. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội có
12 quận, 01 thị xã và 17 huyện ngoại thành với diện tích là 3.344,7 km2 dân số
là 6.472,2 ngàn người, trong đó dân cư thành thị là 2.739,8 ngàn người chiếm
42,3%; dân cư nông thôn là 3.732,4 ngàn người chiếm 57,7%.
Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,
thành phố Hà Nội đã ban hành Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 26/12/2011
về việc “đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
6
giai đoạn 2011-2015”. Thành phố Hà Nội đã thành lập Ban chỉ đạo đào tạo
nghề cho lao động nông thôn cấp thành phố, huyện, xã để triển khai dự án, từ
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay còn nhiều bất
cập, nhiều khâu còn chưa phù hợp với thực tế. Nếu đề xuất được các biện
pháp đồng bộ cho toàn hệ thống dạy nghề thì sẽ nâng cao được hiệu quả đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
5.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2013.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh hiện nay
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ
năm 2010 đến năm 2013.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ
thống hoá, khái quát hoá các tài liệu có liên quan về chuyển dịch cơ cấu lao
động và quản lý quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn để
xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: hoạt động của các lớp đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
- Phương pháp điều tra: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với học
cho lao động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2013.
9
Chương 3: Biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh
hiện nay.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tuy là vấn đề mới xuất hiện ở
nước ta trong những năm gần đây, nhưng đang được cả xã hội quan tâm.
Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020” đã chỉ rõ mục tiêu:“Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn, góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn..”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ Hà Nội cũng đã chỉ ra
phương hướng phát triển Thủ đô giai đoạn 2010-2015, đó là:“Vận dụng sáng
tạo đường lối đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy tốt vai
trò là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, huy động sức mạnh tổng hợp
để xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện
1.2.1. Lao động nông thôn
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng
chính phủ thì lao động nông thôn là người trong độ tuổi lao động, có nghề phù
hợp với khu vực nông thôn, gồm có:
- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã.
- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực
tiếp làm nông nghiệp hoặc gia đình có đất nông nghiệp mới bị thu hồi.
Như vậy, lao động nông thôn là những người đang sống và làm việc tại
các phường, xã, đã và đang làm các nghề liên quan đến nông thôn, nông
nghiệp.
1.2.2. Đào tạo nghề
Theo điều 5, Luật Dạy nghề năm 2006, đào tạo nghề là “hoạt động dạy
và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
12
người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khóa học”.
Đào tạo nghề bao gồm quá trình truyền bá kiến thức lý thuyết và kỹ
năng thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp và quá trình tiếp thu những
kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình
độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn; bao gồm: đào tạo
nghề mới, đào tạo bổ sung, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao tay nghề.
Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi
lao động nhưng trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm làm tăng
- Đào tạo lại nghề cập nhật kiến thức mới, bổ sung kiến thức còn thiếu,
đã lạc hậu, hay bổ túc tay nghề, để tiếp tục làm nghề cũ nhưng năng suất lao
động tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hiệu quả thu nhập tăng.
1.2.4. Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn
+ Hiệu quả
Theo nghĩa thông thường hiệu quả là kết quả đích thực của một hoạt
động. Kết quả này thể hiện ở hai mặt kinh tế và xã hội trước mắt và lâu dài.
Như vậy ta có các loại hiệu quả cơ bản đó là: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Các nhà kinh tế học cho rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế đã
xác định. Theo Manfred Kuhn thì "Tính hiệu quả được xác định bằng cách
lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Hiệu quả
kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các
mục tiêu kinh tế, thực chất đó là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được
với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế vì động cơ hoạt động của họ là tìm
kiếm lợi nhuận.
14
- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực
xã hội nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội, như nâng cao trình độ dân trí,
học vấn, nếp sống văn hoá, cải thiện mức sống cho nhân dân, giải quyết công
ăn việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo vệ sinh môi trường và tái phân
phối lợi tức xã hội.
+ Hiệu quả đào tạo
Đào tạo nhân lực xã hội là quá trình huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ
cho người lao động để họ có thể làm được công việc được giao. Đào tạo nhân
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý liên hệ thông báo gồm hệ các quy tắc
ràng buộc vệ hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm
duy trì tính hợp lý của cơ cấu và đưa hệ sớm đạt tới mục tiêu” [24],
"Quản lý (cai trị) là công việc của các bậc đại nhân. Đó là biết tập hợp
quanh mình những người hiền" (Mặc Tử, Trung Hoa).
Theo H.Fayol (1841 - 1925), nhà tư tưởng Pháp: "Quản lý tức là lập
kê hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra".
F.w.Taylor (1856 - 1915), người được coi là "cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học" đã nêu lên tư tưởng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc
dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ”. Theo ông:
"Quản lý là nghệ thuật biết rồ ràng chỉnh xác cái gì cần làm và làm cái đó
thể nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất".
Peter Drucker quan niệm: "Quản lý là một chức năng xã hội nhằm để
phát triền con người và xã hội với những hệ giả trị, nội dung, phương pháp
biến đối không ngừng".
Hoạt động quản lý luôn tồn tại hai thành tố đó là chủ thể quản lý và
khách thể quản lý. Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm
người có chức năng quản lý, điều khiển tổ chức để tổ chức vận hành và đạt
được mục tiêu. Khách thể quản lý là những người chịu sự tác động, chỉ đạo
của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.
Hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra.
- Lập kế hoạch là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức
16
phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những
mục tiêu, nhiệm vụ đó.
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Hình 1.1. Sơ đồ chức năng của quản lý
Ngày nay, mọi người đều thừa nhận tính tất yếu của quản lý. Đây là
một trong những hoạt động vừa khó khăn, phức tạp, vừa có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với sự tồn tại, hưng thịnh của một tổ chức, chất lượng, hiệu
quả của một hoạt động.
1.3. Đặc điểm hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1. Đặc điểm lao động nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm
của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm
khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, biểu hiện ở các mặt sau:
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ
Đây là đặc thù không thể xóa bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên
nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây
trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự
nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau.
Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện
tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác
nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là không thể xóa bỏ được trong quá
trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất
nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý
có ý nghĩa rất quan trọng.
trình độ chuyên môn của lao động thấp, kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một
nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nước cần phải
có chính sách đào tạo bồi dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát
triển đất nước.
19
- Sức khỏe của người lao động nông thôn cần được cải thiện
Sức khoẻ của người lao động liên quan đến lượng calo tối thiểu cung
cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trường sống, môi trường làm việc. Nhìn chung
lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng
ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khỏe của nguồn lao
động cả nước nói chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt.
1.3.2. Những yêu cầu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện
nay
- Sự cân đối về cung – cầu lao động
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ kỹ thuật,
việc áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất đòi hỏi yêu cầu về người lao
động thay đổi. Từ lao động chân tay sang lao động trí óc, từ lao động giản
đơn sang lao động phức tạp. Sự thay đổi về nhu cầu lao động kéo theo thị
trường lao động thay đổi. Để đáp ứng được nhu cầu lao động thì đào tạo nghề
phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Đào tạo phải phục vụ cho sự phát triển của địa phương, thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động.
Đào tạo phải đảm bảo tính hiệu quả, khai thác tối đa lợi thế của địa phương.
- Chương trình, học liệu dạy nghề
Dạy nghề cho LĐNT mang tính thực tiễn, ứng dụng cao nên việc thiết
kế, xây dựng các chương trình đào tạo đòi hỏi phải rất mềm dẻo, linh hoạt.
Đối với các nghề trồng trọt, chăn nuôi, chương trình đào tạo được xây dựng
- Công tác đào tạo nghề
- Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo nghề
1.3.3.1. Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề
Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với LĐNT nhằm nâng
cao nhận thức của các cấp, ngành, xã hội và đặc biệt là nhận thức của LĐNT.
Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị phổ biến các chính sách, chủ
trương của Đảng, Nhà nước và các văn bản của địa phương tới cán bộ làm
công tác dạy nghề, quản lý dạy nghề cho LĐNT.
21