Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................. vi
PHẦN I MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2

1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 3

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 4
2.1

Cơ sở lý luận về lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn........4

4.1

Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ở huyện Mê Linh ................................................................... 51

4.1.1 Thực trạng lao động và sử dụng lao động nông thôn ở huyện................. 51
4.1.2 Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của lao động nông thôn ở
huyện Mê Linh ...................................................................................... 66
4.1.3 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện ............ 70
4.2

Đánh giá kết quả sử dụng lao động, giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn và các yếu tố ảnh hưởng ........................................................ 79

4.2.1 Đánh giá kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm ..................... 79
4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng lao động và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn .................................................. 84
4.3

Các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn của
huyện trong thời gian tới ........................................................................ 92

4.3.1 Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện ..... 92
4.3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn huyện Mê Linh ...................................................................... 95
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 116
5.1

Kết luận ............................................................................................... 116



ĐH

Đại học

ĐVT

Đơn vị tính

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

KCN

Khu công nghiệp

KT - XH

Kinh tế - xã hội

KTX

không thường xuyên



Lao động

LLLĐ


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TX

Thường xuyên

UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Lao động được giải quyết việc làm thời kỳ 1978-1990 ở Trung Quốc .... 24

3.1

Dân số và lao động của huyện Mê Linh giai đoạn 2012-2014 ................ 41


Phân công lao động theo ngành ở các hộ theo các xã ............................. 59

4.7

Tình hình sử dụng lao động theo thời gian năm 2014 ............................. 62

4.8

Tình hình sử dụng lao động của cơ sở điều tra năm 2014 ....................... 64

4.9

Lao động trong huyện thất nghiệp và thiếu việc làm phân theo độ tuổi .. 67

4.10

Lao động trong huyện thất nghiệp và thiếu việc làm phân theo nhóm
ngành (2012-2014)................................................................................. 68

4.11

Số lao động được giải quyết việc làm theo ngành kinh tế giai đoạn
2012-2014.............................................................................................. 70

4.12

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở Mê Linh năm 2014 .............. 74

4.13


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu

Tên biểu đồ

Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2014 .......................................... 39

vii


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm là một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển
kinh tế và ổn định an sinh xã hội, giúp người lao động (LĐ) có thu nhập, ổn định
cuộc sống, gia tăng tích lũy, có năng lực tái đầu tư vào hoạt động lao động sản
xuất của bản thân. Từ đó góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của nhà
nước và xã hội.
Xuất phát từ nền kinh tế thuần nông, trong quá trình hội nhập - phát triển,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; vấn đề giải quyết việc làm cho
người lao động, đặc biệt là lao động ở những vùng nông thôn đã và đang trở
thành vấn đề cấp bách. Nó giữ vị trí quan trọng trong việc bảo đảm an sinh xã
hội, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp (NN) và kinh thế nông thôn thời
gian qua, một số địa phương đã làm tốt vấn đề giải quyết việc làm cho lao động,
giúp lao động có điều kiện và có cơ hội tìm được việc làm. Tuy nhiên vẫn còn
nhiều vấn đề cần phải được nghiên cứu bổ sung, nhằm hoàn thiện để phù hợp với

động nông thôn, từ những thực trạng trên, tôi chọn đề tài: “Giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất những giải pháp chủ yếu giải
quyết việc làm cho người lao động nông thôn ở huyện Mê Linh, thành phố Hà
Nội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và việc

làm cho lao động nông thôn;
(2) Đánh giá thực trạng lao động và việc làm cho lao động nông thôn
huyện Mê Linh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng lao động và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn;
(3) Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn huyện Mê Linh trong thời gian tới.

2


1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở
huyện Mê Linh hiện nay như thế nào?
(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn?
(3) Cần làm những gì để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên

Có nhiều quan niệm về việc làm khác nhau nhưng cho dù có nhiều quan
niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con người và do con người thực
hiện nó với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương ứng hay đó chính là nhu cầu sử
dụng sức lao động của con người.
Theo Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì: “Mọi hoạt
động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa
nhận là việc làm” (Quốc hội, 2012).
“Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều
có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của
toàn xã hội” (Quốc hội, 2012). Trong đó các hoạt động được xác định là việc làm
bao gồm:
- Các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập
cho gia đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho
công việc đó.
Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
- Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm:
4


+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác.
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian
nhất sau việc làm chính (Tạ Đức Khánh, 2010).
- Phân loại việc làm dựa theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng
suất và thu nhập.
+ Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có
khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai
khía cạnh chủ yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu
nhập. Một việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ (độ dài

thiếu việc làm hữu hình.
- Thiếu việc làm vô hình là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ
thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp.
Có thể nói, nguyên nhân của tình trạng này do dân số không ngừng tăng trong
khi diện tích đất canh tác có nguy cơ thu hẹp làm dư thừa lao động. Số người lao
động trên một đơn vị diện tích tăng có nghĩa là thời gian sử dụng để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm giảm. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít
thời gian trong sản xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều.
- Thiếu việc làm hữu hình chỉ hiện tượng lao động làm việc thời gian ít
hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng
làm việc (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Oánh, 2009).
* Thất nghiệp
Bên cạnh khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Ở bất kỳ nền kinh
tế nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp.
“Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm
việc làm” (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Oánh, 2009).
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, thất nghiệp được chia thành các
loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao
động không phù hợp.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do không có sự đồng bộ giữa tay nghề và
6


cơ hội có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi.
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động
thời vụ trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng

họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo việc làm
không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố khách quan
của xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ: người lao động
(sức lực và trí lực); công cụ sản xuất; đối tượng lao động
- Môi trường xã hội: xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Người ta có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó:

Y: Số lượng việc làm được tạo ra
C: Vốn đầu tư
V: Sức lao động
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…

Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V).
Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan hệ giữa C và V phụ thuộc
vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng. Để chuyển hoá khả năng
đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là những điều kiện kinh
tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước như chính sách thu
hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề, chính sách vay vốn…
(Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Oánh, 2009).
* Việc làm mới
Việc làm mới cũng là những việc làm được pháp luật cho phép, đem lại
thu nhập cho người lao động, nó được tạo ra theo nhu cầu của thị trường để sản
xuất và cung ứng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó cho xã hội. Sự xuất hiện
những việc làm mới là một yếu tố khách quan do hàng năm lực lượng lao động
(LLLĐ) được bổ sung thêm cùng với tiến trình phát triển của dân số (Chu Tiến

Để thấy rõ vai trò của con người, Mác - Lênin đã nêu rõ: “Con người là
lực lượng sản xuất cơ bản nhất của xã hội. Con người với sức lao động, chất
lượng, khả năng, năng lực, với sự tham gia tích cực vào quá trình lao động, là
yếu tố quyết định tốc độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và xã hội” Ngày
nay, để tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không ngừng nâng cao năng lực
9


và trình độ chuyên môn (CM), những kỹ năng cần thiết không thể thiếu được của
người lao động (Đỗ Nguyên Phương và Nguyễn Viết Thông, 2006).
Đảng ta đã thấy vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng
như trong công cuộc đổi mới và đã đưa ra quan điểm rõ ràng “phát huy tối đa

nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu
của sự phát triển” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011).
Chủ nghĩa Mác - Lênin coi con người là tổng thể các mối quan hệ xã hội,
nghĩa là:
- Cần phải coi trọng con người như người lao động tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội.
- Coi con người là nhà sáng tạo ra những ý tưởng mới, giải pháp mới.
- Con người cần được thoả mãn nhu cầu về vật chất, tinh thần và xã hội.
Quan điểm này muốn chỉ ra, chính sách KT - XH phải đảm bảo mức sống
cao cho dân tộc, lối sống lành mạnh của sự phát triển toàn diện con người. Mục
tiêu của công cuộc đổi mới cũng là tạo ra ngày một tốt hơn điều kiện về vật chất,
văn hoá tinh thần cho cuộc sống con người. Một xã hội văn minh phát triển khi
mỗi cá nhân, mỗi gia đình văn minh hơn, ấm no và hạnh phúc hơn.
b. Việc làm đối với người lao động là nhu cầu để tồn tại và phát triển, là yếu tố
khách quan của người lao động
Con người muốn tồn tại và phát triển họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu
sinh hoạt nhất định. Để có những thứ đó con người phải sản xuất và tái sản xuất

tại, phát triển và hoàn thiện không ngừng thông qua lao động sản xuất. Do vậy,
nhu cầu có việc làm là nhu cầu để con người tồn tại và phát triển, là yếu tố khách
quan và chính đáng của người lao động (Chu Văn Cấp và cs, 2006).
c. Việc làm là yêu cầu khách quan của xã hội
Có thể nói bất cứ một quốc gia nào đều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn
lao động của mình để khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế của đất
nước. Người lao động là một nguồn lực quan trọng, là một trong những yếu tố cơ
bản để phát triển. Mọi chủ trương, đường lối, chính sách đúng đắn trong lĩnh vực
kinh tế phải tập trung phát huy cao độ khả năng của nguồn lực quan trọng đó.
Nếu có những sai phạm về chủ trương, chính sách và biện pháp thì nguồn lao
động rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh
tế (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Oánh, 2009).

11


2.1.2 Lý luận về lao động nông thôn và các vấn đề liên quan
2.1.2.1 Nguồn lao động nông thôn
a. Khái niệm, đặc điểm nguồn lao động nông thôn
Lao động trong nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất
tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động trong nông
thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,
dịch vụ ở nông thôn... (Chu Tiến Quang, 2001).
Nguồn lao động nông thôn là lực lượng cơ bản của hoạt động sản xuất xã
hội ở nông thôn, bao gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động ở
nông thôn. Nghiên cứu nguồn lao động có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh
tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động
trong nông thôn bao gồm số lượng và chất lượng (Chu Tiến Quang, 2001).
Số lượng nguồn lao động: Bộ Luật lao động sửa đổi, bổ sung có ghi: “Số
lượng lao động là toàn bộ những người nằm trong độ tuổi quy định (nam từ 15

bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng. Do đó, quá trình
sản xuất mang tính thời vụ rất cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính tính
chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn lao động nông thôn trở nên phức tạp.
Nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có tính
thích ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lao động có ý nghĩa
kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao
động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp.
LĐ nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông nghiệp
có nhiều công việc gồm nhiều khâu với tính chất khác nhau, hơn nữa mức độ áp
dụng máy móc chưa cao nên sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi sức khỏe, sự lành
nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhiệm được nhiều công việc khác
nhau nên lao động nông nghiệp ít chuyên sâu hơn lao động các ngành khác. Bên
cạnh đó, phần lớn lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo,
sản xuất chủ yếu bằng kinh nghiệm, tổ chức lao động cũng rất giản đơn, với công
cụ thủ công lạc hậu. Lực lượng lao động lành nghề, lao động chất xám không
đáng kể, phân bố không đều, vì vậy hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc
tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới.
Khi xem xét đầy đủ tính chất và những đặc điểm nói trên của lao động
nông thôn là có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động
13


trong nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung (Chu Tiến Quang, 2001).
b. Vai trò của nguồn lao động nông thôn
* Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của kinh tế
Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất. Bằng công cụ lao động, con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của
cải vật chất cho xã hội, nuôi sống bản thân và gia đình. Trong quá trình lao động,
người lao động không ngừng tìm tòi suy nghĩ, năng động, sáng tạo, sáng chế ra
những tư liệu lao động cho năng suất cao. Quá trình đó thúc đẩy lực lượng sản

người và lấy con người làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động (Trần Xuân
Cầu và Mai Quốc Oánh, 2009).
Như vậy, nguồn lao động có vai trò quan trọng và quyết định sự nghiệp
phát triển KT - XH ở mọi thời đại. Nhận thức đúng đắn không chỉ giúp chúng ta
thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của lao động mà còn là cơ sở khoa học để nghiên
cứu sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý.
c. Đặc điểm của thị trường lao động nông thôn
* Sự hình thành thị trường và cung lao động nông thôn
Thực tế, thị trường lao động ở nông thôn đã có từ rất lâu nhưng kém phát
triển. Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ truyền thống
trong cộng đồng và thiếu một cơ chế điều tiết thống nhất, không được pháp chế
hóa. Vì vậy, giá trị công lao động thường được đánh giá theo thỏa thuận dân sự,
trực tiếp, việc thanh toán kết hợp cả giá trị và hiện vật. Quan hệ thuê mướn dựa
trên mối quan hệ thân quen là chủ yếu, vừa kết hợp làm thuê chuyên nghiệp, vừa
theo thời vụ. Một số nơi do chưa phát triển được ngành nghề dẫn đến dư thừa lao
động, nhất là vào thời vụ nông nhàn, người lao động phải đi làm thuê ở vùng
khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm. Do đó, thị trường lao động trong nông
thôn có tính tự phát cao (Nguyễn Quang Hiển, 1995).
Khi sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động và chuyên môn hóa,
hợp tác hóa càng cao thì vai trò của thị trường lao động ở nông thôn càng được
khẳng định rõ rệt. Thị trường lao động phát triển sẽ tạo điều kiện cho người lao
động ở nông thôn có thể tiếp cận được với nhu cầu thuê lao động, thúc đẩy người
lao động nâng cao trình độ, do đó, cơ hội việc làm và thu nhập của họ sẽ cao hơn.
Thị trường lao động là sự thoả thuận trao đổi hàng hoá giữa một bên là
những người sở hữu sức lao động (cung lao động) và một bên là những người
15


cần thuê sức lao động (cầu lao động). Như vậy, thị trường lao động là nơi gặp gỡ
giữa lao động và việc làm (Nguyễn Quang Hiển, 1995).


khăn cho công tác quản lý lao động nông thôn và vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn (Nguyễn Quang Hiển, 1995).
2.1.2.2 Sử dụng lao động nông thôn
a. Đặc điểm của phát triển kinh tế nông thôn
Cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH) nông nghiệp nông thôn, kinh tế khu vực nông thôn đã có sự phát triển
tương xứng. Kinh tế nông thôn có những đặc điểm chính như sau:
Sự phát triển kinh tế ở nông thôn phần lớn phụ thuộc vào nguồn lực tự
nhiên, lao động, lợi thế phát triển kinh tế. Những nguồn lực này có tính chất định
hướng cho quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm
cho lao động.
Kinh tế nông thôn bao gồm các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại dịch vụ (TMDV). Do đó, sự phát triển kinh tế nông thôn phụ thuộc
nhiều vào sự phát triển của các ngành. Tuy nhiên, kinh tế nông thôn phần lớn vẫn
mang đặc trưng của khu vực kinh tế thuần nông nghiệp (Chu Tiến Quang, 2001).
b. Đặc điểm và yêu cầu sử dụng lao động trong nông thôn
Sử dụng lao động trong nông thôn là việc dùng lao động trong các hoạt
động sản xuất của hộ và các cơ sở hay doanh nghiệp sản xuất trong nông thôn.
Do sức lao động là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội nên nhiệm vụ đặt ra
có tính chất nguyên tắc là phải sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao động trong
nông thôn (Vũ Văn Phúc, 2005).
Theo đó, đơn vị sử dụng lao động nông thôn phải sử dụng đầy đủ về mặt
số lượng lao động; những người lao động trong và ngoài tuổi quy định có khả
năng lao động đều cần được tham gia vào sự phát triển kinh tế của hộ gia đình
nói riêng và xã hội nói chung.
Lao động cần được sử dụng hợp lý về mặt thời gian: Để đạt được hiệu
suất lao động nhất định, việc sử dụng sức lao động cần đảm bảo khai thác hết khả
năng lao động của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với trình độ,
điều kiện sức khoẻ của từng người. Để làm được điều này, thời gian lao động
trong năm cần được phân bố một cách hợp lý theo các tháng và theo mùa vụ.

mức lương tương ứng của thị trường lao động (Nguyễn Quang Hiển, 2005).
Cầu lao động là nhu cầu về lao động của một quốc gia, một địa phương,
một doanh nghiệp, ứng với những mức lương khác nhau, trong một khoảng thời
18


gian nhất định. Nhu cầu lao động thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên
thị trường lao động, cầu lao động cho thấy số lượng lao động mà người sử dụng
lao động sẵn sàng thuê để sản xuất hàng hóa và dịch vụ với từng mức tiền lương
nhất định.
Trên thị trường lao động, cung cầu lao động có sự tác động qua lại với
nhau, hình thành nên giá cả sức lao động. Giá cả sức lao động này chính là tiền
lương. Mức tiền lương mà tại đó cung cầu lao động gặp nhau hay bằng nhau, là
mức lương cân bằng. Khi đó, thị trường lao động ở trạng thái cân bằng. Tuy
nhiên không phải lúc nào thị trường cũng ở trạng thái cân bằng. Có khi, cung lớn
hơn cầu (dư cung lao động) hoặc cung nhỏ hơn cầu lao động (dư cầu lao động).
Tình trạng cung cầu không gặp nhau có thể do nhiều yếu tố. Khi kinh tế tăng
trưởng mạnh kéo theo cầu lao động tăng vượt quá mức cung. Trong trường hợp
ngược lại, kinh tế suy thoái, cầu lao động giảm mạnh và thấp hơn mức cung.
Do đó, tạo điều kiện cho cung cầu lao động gặp nhau là tạo các điều kiện
để cung lao động phù hợp với cầu lao động. Chẳng hạn để cung cầu lao động gặp
nhau, tốc độ tăng cung cầu phải tương xứng; cơ cấu cung lao động phải phù hợp
với cơ cấu cầu lao động. Cơ cấu cung lao động bao gồm cơ cấu ngành nghề, cơ
cấu trình độ lao động, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu lao động vùng miền.
Để cung - cầu gặp nhau, người sử dụng lao động và người cung ứng sức lao động
phải có đầy đủ thông tin về cung cầu lao động (Nguyễn Quang Hiển, 2005).
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề giải quyết việc làm cho LĐ nông thôn
a. Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế địa phương
* Đất đai
Đất cùng với tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng, vừa là tư liệu

vai trò quyết định, vì ở một trình độ lao động nhất định sẽ phù hợp với một công
việc nhất định.
Những lợi thế của địa phương là điều kiện cho địa phương trong phát triển
kinh tế nông thôn, mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải
quyết nhu cầu việc làm cho LĐ nông thôn. Trên cơ sở lợi thế đó, địa phương đề
ra những chính sách thu hút đầu tư, tạo việc làm cho nhiều lao động. Lợi thế đó
bao gồm:
- Lợi thế về tự nhiên bao gồm: ví trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status