Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Xuân Mai - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



HÀ THỊ THUỶ NGÂN Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN MAI
HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên, 2014

LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập tại xã Xuân Mai, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn,
tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của cơ quan.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh
giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã
Xuân Mai - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013” là
trung thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học
nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Lạng Sơn, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Hà Thị Thủy Ngân
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè
và người thân. Đến nay, tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
đặc biệt là cô giáo ThS. Bùi Thị Minh Hà người đã trực tiếp, tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các
anh và các chị đang công tác tại UBND xã Xuân Mai đã tận tình giúp đỡ tôi
trong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho tôi
thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do
trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi

Bảng 4.6. Kết quả tham quan - hội thảo qua 3 năm 2011 - 2013 49

Bảng 4.7. Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp 3 năm 2011 – 2013 50

Bảng 4.8. Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2011 - 2013 51

Bảng 4.9. Tình hình lao động xã Xuân Mai qua 3 năm 2011 - 2013 53

Bảng 4.10. Phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập trong 3 năm 2011 - 2013 55

Bảng 4.11. Số lượng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn xã qua 3 năm 2011 - 2013 57

Bảng 4.12. Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin tuyên truyền 59

Bảng 4.13. Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn 61

Bảng 4.14. Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 62

Bảng 4.15. Đánh giá của người dân về hoạt động tham quan - hội thảo 63

Bảng 4.16. Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 64

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
BQL Ban quản lý
BVTV Bảo vệ thực vật
CBKN Cán bộ khuyến nông
CC Cơ cấu
CLB Câu lạc bộ


1.3. Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2. Ý nghĩa thực tế 3

PHẦN 2
.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1. Khái niệm về khuyến nông 4

2.1.2. Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông 4

2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông 6

2.1.4. Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới 7

2.1.5. Bộ tiêu chí xây dựng Nông thôn mới 14

2.2. Cơ sở thực tiễn 18

2.2.1. Vấn đề xây dựng nông thôn mới trên thế giới 18

2.2.2. Vấn đề xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21

2.2.3. Vấn đề xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lạng Sơn 25

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Xuân Mai. 31

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 34

4.2. Công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Mai 38

4.3. Vai trò của khuyến nông trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới 42

4.3.1. Vai trò khuyến nông đối với việc tăng thu nhập 43

4.3.2. Vai trò của khuyến nông đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm thường
xuyên 52

4.3.3. Vai trò của khuyến nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo 54

4.3.4. Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức
sản xuất có hiệu quả 56

4.3.5. Đánh giá của người dân đối với khuyến nông trong quá trình xây dựng NTM
58

4.3.6. Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 64

4.4. Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM 65

4.4.1. Giải pháp đối với công tác tổ chức 65

4.4.2. Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực 65

nghiệp, nông thôn. Với vai trò là kết nối người sản xuất với ứng dụng công
nghệ mới; người sản xuất với đào tạo; người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
công tác khuyến nông góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nông
thôn. Đặc biệt trong 3 năm gần đây khuyến nông cùng đồng hành xây dựng
NTM của cả nước đã tạo ra những thành quả cao. Thông qua các hoạt động
khuyến nông trình độ sản xuất của người dân được tăng lên, giúp người dân
tiếp cận được với những tiến bộ KHKT, nâng cao năng suất, sản lượng, đào
tạo nghề cho người dân, giúp cho họ có khả năng tiếp cận với những cái mới.
Mặt khác công tác khuyến nông không đơn thuần chỉ là hoạt động chuyên
môn kỹ thuật nông nghiệp, mà còn là công tác chính trị, xã hội góp phần thay
đổi nhận thức và tăng thu nhập cho nông dân, đào tạo nông dân nâng cao kỹ
năng sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần tạo việc làm,
xóa đói giảm nghèo, tạo lập sinh kế cho người dân.
Xuân Mai là một xã nằm ở trung tâm huyện Văn Quan, gần Quốc lộ
279. Những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày
càng được nâng lên. Là xã thuần nông phát huy tiềm năng thế mạnh của địa
phương, nhân dân trong xã đã thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất,

2
chất lượng, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi. Ngoài cây lúa
nhân dân trong xã còn chú trọng sản xuất vụ đông phát triển ngành nghề, dịch
vụ do đó mang lại hiệu quả kinh tế khá cao. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2013
giảm còn 28,8% theo tiêu chí mới.
Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020. Xã Xuân Mai đạt 6/19 tiêu chí đó là: Quy hoạch, thủy
lợi, bưu điện, nhà ở dân cư, hệ thống chính trị và an ninh trật tự.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã Xuân Mai vẫn còn khó
khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả tại địa

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho cán bộ khuyến nông, cơ
quan trong ngành có thêm căn cứ để lựa chọn phương án hoạt động khuyến
nông phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả các chương trình góp phần nâng cao
năng suất cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung
để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông
thôn.
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo
dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem
đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải
quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ
trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không
ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.
Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học
đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi. Khuyến nông là quá trình
vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng. Đây
là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói cách khác,
khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người
nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung của hoạt động
khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của
người nông dân.[4]
2.1.2. Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông
2.1.2.1. Nội dung hoạt động khuyến nông
Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công

Nông dân.
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp.
Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện
vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định,
cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp.
* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Trong sự nghiệp phát triển nông thôn, có thể coi khuyến nông là đòn
bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xích không
thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam.
* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên
khá và giàu”
Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụng
vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật, kinh

6
nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất.
* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng
hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau,
hạn chế được tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn.[7]
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông
Trong hoạt động khuyến nông có nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động
qua lại với nhau:
- Người CBKN: Trình độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác
khuyến nông. Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp
ứng được yêu cầu kỹ thuật trong công việc. Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ
không chỉ chọn những người có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt
tình, lòng yêu nghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN
giỏi.
- Phong tục tập quán địa phương: Phong tục tập quán tồn tại lâu đời, ẩn

tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản. Thứ nhất là
nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất bền
vững, theo hướng hàng hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao. Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và
phát triển. Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ
cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới, 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng chính phủ về
việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
2.1.4.2. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông
thôn mới
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước
đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,
nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng
nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:

8
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu
chí chung cả nước được định trước.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả
nước, không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,
không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục
tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.

chuẩn quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng
thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22 -
25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định. Hệ
thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt
chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%) còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu
giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu
hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt
chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5%
số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà ở
tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy
hoạch, quy chuẩn.
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư
nghiệp trong cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ
hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung
bình và yếu.
- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng
cao, thu thập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu
nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần.
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế
- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp,
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.

10
- Môi trường sống ô nhiễm.

hình nông thôn mới.

11
* Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển
khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về
phát triển nông thôn bền vững.
- Nâng cao trình độ dân trí của người dân.
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông để giúp nhau ứng dụng TBKT
vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp.
* Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn
tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện
đại, đảm bảo môi trường bền vững.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu
cấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường
làng, nhà văn hóa, hệ thống tiêu thoát nước.
- Cải thiện nhà ở cho các hộ dân: Tăng cường thực hiện xóa nhà tạm,
nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại
chăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
* Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh
tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là
lợi thế, có khối lượng hàng hóa lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hóa sản
xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực
tại địa phương.
- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư,
hàng hóa nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật

hóa dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị mang đậm
nét quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc
mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình
quê hương.
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trước hết xuất phát từ
xây dựng làng văn hóa, nhà văn hóa và các hoạt động trong làng văn hóa.
Phong trào này được phát triển trên diện rộng và chiều sâu.
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với
mỗi địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song

13
song thực hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một
số mô hình nông thôn mới.
2.1.4.5. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
* Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao
lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện
đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa
nông thôn và thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác
xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.

định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa
đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về
Nông thôn mới và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia
về Nông thôn mới.

15
Bảng 2.1. Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã
Trung du miền núi phía Bắc
STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ
tiêu
phải
đạt
1
Quy hoạch và
thực hiện quy
hoạch
Có quy hoạch nông thôn mới
Đạt
Các bản vẽ quy hoạch được niêm y
ết công khai
để người dân biết và thực hiện; hoàn thành vi
ệc
cắm mốc chỉ giới các công trình h
ạ tầng theo
quy hoạch được duyệt.
Có Quy chế quản lý quy hoạch đư

ngành điện.
Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn t

các nguồn điện.
95%
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở v
ật chất đạt
chuẩn quốc gia.
70%
6
Cơ sở vật chất
văn hóa
Nhà văn hóa và khu th
ể thao xã đ
ạt chuẩn của
Bộ VH - TT – DL
Đạt
Tỷ lệ thôn hoặc liên thôn
có nhà văn hóa và khu
thể thao thôn đạt chuẩn của Bộ VH - TT - DL
100%16
7 Chợ nông thôn
Có đủ các công trình của chợ nông thôn do x
ã
quản lý

Nhà t
ạm, nhà dột nát. Không

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng. 75%
10

Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngư
ời/năm so với mức
bình quân chung của tỉnh.
1,2 lần

11

Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới mức tối thiểu 10%
12

Tỷ lệ lao động
có việc làm
thường xuyên
Tỷ lệ người làm việc trên dân s
ố trong độ tuổi
lao động
90%
13

Hình thức tổ
chức sản xuất
Có ít nhất 1 hợp tác xã ho
ặc tổ hợp tác có đăng

giữ danh hiệu “Thôn văn hóa” liên t
ục từ 5 năm
trở lên
Đạt
17

Môi trường
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 70%
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đ
ạt
chuẩn về môi trường
90%
Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh -
sạch - đẹp không có các ho
ạt động gây suy giảm
môi trường
Đạt
Ngh
ĩa trang có quy hoạch và quản lý
theo quy
hoạch
Đạt
Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo
quy định
Đạt
18

Hệ thống tổ
chức chính trị x

Không

Số thôn được công nhận đạt chuẩn an toàn v
ề an
ninh, trật tự.
>70%

Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu tiên ti
ến trở
lên.
Đạt
(Nguồn:Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status