Giải pháp huy động các nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

VIỆN SAU ĐẠI HỌC
-----------------------

VŨ CÔNG BÌNH

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
THUỘC HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:..........................................................
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Vũ Huy Từ

Hà Nội - Năm 2014

1


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết
luận khoa học của Luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

2

3


1.3. KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI....................................................... 29
1.3.1. Kinh nghiệm của xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa....................................... 29
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Tiền Giang............................................................ 31
1.3.3. Kinh nghiệm XD NTM ở Đồng Nai........................................................ 32
CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THANH
TÂN VÀ BÌNH ĐỊNH, HUYỆN KIẾN XƯƠNG............................................. 35
2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA HUYỆN KIẾN XƯƠNG VÀ HAI XÃ
KHI BƯỚC VÀO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM........ 35
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Kiến Xương...................... 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế của huyện Kiến Xương................................................ 36
2.1.3. Một số đặc điểm chính của xã Thanh Tân................................................ 38
2.1.3.1. Tình hình kinh tế xã Thanh Tân........................................................... 38
2.1.3.2. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai.................................................. 39
2.1.4. Một số đặc điểm chính của xã Bình Định................................................ 39
2.1.3.1. Tình hình kinh tế xã Bình Định............................................................ 39
2.1.3.2. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai................................................... 40
2.2 KẾT QUẢ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN KIẾN XƯƠNG.................... 46
2.2.1. Kết quả huy động và sử dụng các nguồn lực lực cho Chương trình XD
NTM tại xã Thanh Tân và Bình Định................................................................ 46
2.2.1.1. Kết quả huy động nguồn lực tại xã Thanh Tân .................................... 46
2.2.1.2. Kết quả huy động nguồn lực tại xã Bình Định...................................... 46
2.2.2. Các kết quả đạt được của Chương trình XD NTM tại xã Thanh Tân và
Bình Định........................................................................................................... 51
2.2.2.1. Kết quả Chương trình XD NTM tại xã Thanh Tân............................... 51

3.1.3.3. Nhu cầu huy động các nguồn lực đến năm 2020 của xã Thanh Tân và
Bình Định........................................................................................................... 79
3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CHO
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN KIẾN
XƯƠNG............................................................................................................. 83
3.2.1. Các giải pháp đẩy mạnh việc huy động vốn............................................. 84
3.2.2. Một số giải pháp khác.............................................................................. 87
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ................................................................................ 93
3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Bình....................................................... 93
5


3.3.2. Kiến nghị với Trung ương........................................................................ 95
KẾT LUẬN........................................................................................................ 97

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
BQL
CNH
CNH-HĐH
CN-TTCN
CN-TTCN-XD

Ban chỉ đạo
Ban quản lý
Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
6

Hợp tác xã
Khoa học, kỹ thuật
Khoa học, công nghệ
Kinh tế - xã hội
Lực lượng sản xuất
Mục tiêu quốc gia
Năng suất lao động
Ngân sách nhà nước
Nông nghiệp
Nông nghiệp, nông thôn
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment)
Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Quan hệ sản xuất
Tiêu chí quốc gia
Tư liệu sản xuất
Ủy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm LISAP

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Trang


Bảng 3.1. Dự báo quy mô đất xây dựng xã Thanh Tân

80

Bảng 3.2. Nhu cầu huy động vốn đầu tư đến năm 2020 của xã Thanh Tân

81

Bảng 3.3. Dự báo quy mô đất xây dựng xã Bình Định

82

Bảng 3.4. Nhu cầu huy động vốn đầu tư đến năm 2020 của xã Bình Định

83

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước ta, là con đường tất yếu để đưa nông nghiệp, nông
thôn nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, góp phần quan trọng vào sự phát
triển bền vững đất nước. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Thủ tướng Chính
phủ đã có Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Chương
trình XD NTM đã có thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan
trọng về KTXH. Chủ trương lấy xã làm điểm xuất phát để xây dựng và phát
triển nông thôn là phù hợp với điều kiện nước ta hiện nay và đáp ứng được

nghiệm cho các xã trong huyện cũng như mở rộng ra tỉnh Thái Bình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thu hút các nguồn lực, trước hết là các nguồn vốn cho phát triển kinh tế
nói chung, phát triển NN-NT nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới
nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau
nên mỗi tác giả có hướng đi riêng của mình. Có công trình nghiên cứu hướng về
thu hút vốn đầu tư trong tổng thể nền kinh tế; có công trình nghiên cứu về một
vài khía cạnh trong thu hút vốn đầu tư tại một địa phương, một khu vực; một số
công trình đi sâu nghiên cứu vốn đầu tư phát triển ngành nông nghiệp,... Tuy
nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc huy động
các nguồn nội lực và ngoại lực, kể cả nguồn lực tài chính và nguồn lực không
phải tài chính, cho một Chương trình MTQG dài hạn và rất quan trọng là
Chương trình XD NTM một cách có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thể
nhằm triển khại tốt nhất Chương trình XD NTM trên địa bàn.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
việc vận dụng cơ chế, chính sách của cấp huyện đến xã nhằm huy động tối đa và
quản lý có hiệu quả các nguồn lực khác nhau phục vụ cho Chương trình XD
NTM trên địa bàn các xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình..
- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn các xã trong huyện ở trên
bình diện chung, trong đó đi sâu hơn vào thực trạng hai xã Thanh Tân và Bình
Định thuộc huyện Kiến Xương. Thời gian khảo sát thực trạng chủ yếu từ năm
2005 đến năm 2014. Các giải pháp được đề xuất thuộc phạm vi quản lý của cấp
huyện đến cấp xã trong khoảng thời gian đến năm 2020.
10


4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê,
so sánh, các phương pháp điều tra, thu thập số liệu trên cơ sở phương pháp luận


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN LỰC VÀ PHƯƠNG THỨC
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về Chương trình XD NTM
thời kỳ CNH-HĐH
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện
và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản
xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc
an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên
thị trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ
tầng KTXH được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi, đời sống
vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng ngày càng được cải thiện,
xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Bên cạnh đó, hệ thống chính trị ở nông
thôn được củng cố và tăng cường, dân chủ cơ sở được phát huy, an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi
thế và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững,
sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực; Việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và đổi mới cách thức sản xuất trong NN còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất
nhỏ phân tán; năng suất, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch
vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và lao động ở nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa. NN-NT phát triển thiếu quy hoạch,
12

13


Bộ TCQG NTM chính là cơ sở khoa học và thực tiễn của nội dung và các
nhiệm vụ trong Chương trình XD NTM giai đoạn 2010-2020. Bộ TCQG NTM
đã được ban hành bởi Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009
của Thủ tướng Chính phủ, theo đó để xã được công nhận là xã NTM phải đạt 19
tiêu chí thuộc các lĩnh vực: quy hoạch; hạ tầng KTXH; kinh tế và tổ chức sản
xuất; văn hóa - xã hội - môi trường; hệ thống chính trị. Chương trình XD NTM
phải đi từ cơ sở, từ xã lên huyện và lên tỉnh. Vì thế Bộ TCQG NTM trước hết áp
dụng cho cấp xã vì đây là cấp hành chính cơ sở và phù hợp với khả năng và điều
kiện thực tế. Từ đó mới quy định tiêu chuẩn cho cấp huyện và tỉnh.
Bộ TCQG NTM có 19 tiêu chí đó là:
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 3: Thủy lợi.
Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 5: Trường học.
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Chợ nông thôn.
Tiêu chí 8: Bưu điện; Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư.
Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo.
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động.
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất.
Tiêu chí 14: Giáo dục; Tiêu chí 15: Y tế.
Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường.
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội.
Dễ dàng nhận thấy, Bộ TCQG NTM phản ánh khá toàn diện mọi mặt kinh
tế - xã hội - chính trị của nông thôn.
1.1.2.2. Các nguyên tắc thực hiện Chương trình xây dựng NTM1:
1- Các nội dung, hoạt động của Chương trình XD NTM phải hướng tới mục
tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ TCQG về NTM ban hành tại Quyết định số

1.1.2.3. Các bước thực hiện theo Bộ TCQG
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện (ở cấp xã, đó là thành lập
Ban chỉ đạo và Ban quản lý XD NTM).
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình XD NTM (được
thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện Chương trình).
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí đã ban
hành.
15


Bước 5: Lập, phê duyệt đề án XD NTM của xã.
Đề án XD NTM của xã phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau:
a) Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia NTM, quy hoạch NTM của xã,…
b) Mục tiêu đề án: Đạt được các tiêu chí quốc gia của xã NTM.
c) Danh mục các công trình, dự án trong đề án phải nằm trong các nội dung
XD NTM nêu trong QĐ số 800/QĐ-TTg và thực hiện theo các thông tư, văn bản
hướng dẫn của các Bộ, ngành và hướng dẫn cụ thể của địa phương.
d) Tổng dự toán ngân sách thực hiện đề án, trong đó làm rõ nhu cầu vốn từ
các nguồn cho từng công trình, dự án theo quy định trong QĐ số 800/QĐ-TTg.
e) Kế hoạch tổng thể và lộ trình thực hiện đề án (xác định cho từng công
trình, dự án và nhu cầu vốn theo từng nguồn): Trong kế hoạch cần phân rõ loại
công việc do xã tổ chức quản lý; loại công trình, công việc giao cho thôn; loại
công việc giao cho hộ tự lo; loại công việc giao cho các đoàn thể chính trị xã
hội, các hội nghề nghiệp đảm nhận. Làm rõ các công việc cần kêu gọi đầu tư của
tư nhân, doanh nghiệp hoặc kêu gọi tài trợ bên ngoài.
g) Các giải pháp thực hiện đề án: Các giải pháp về vốn, về nguồn nhân lực,
về kỹ thuật, về bảo vệ môi trường,…
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch).

- Hồ sơ gồm: Quyết định phê duyệt Đề án, quyết định phê duyệt kế hoạch
triển khai thực hiện đề án; UBND xã gửi BCĐ XD NTM và Kho bạc Nhà nước
cấp huyện, Sở NN&PTNT và sở, ngành có liên quan để theo dõi, quản lý và chủ
động báo cáo UBND cấp huyện theo định kỳ.
- BCĐ XD NTM cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn BQL XD NTM xã lập kế
hoạch vốn đầu tư của xã theo mẫu số 01/BC-KHĐT (kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu
tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn) và kế hoạch, phương án huy
động các nguồn vốn năm sau, trong đó cần xem xét danh mục các dự án thành
phần theo thứ tự ưu tiên, phân loại rõ các công trình theo các chủ đầu tư, dự kiến
mức vốn và dự kiến nhu cầu từng nguồn vốn;
Kế hoạch phải xin ý kiến cộng đồng nhân dân tham gia, hoàn chỉnh trình
HĐND xã thông qua theo quy trình lập và phê duyệt Đề án và phải hoàn thành
trước ngày 15/7 hàng năm. Sau khi được thông qua, BQL XD NTM xã lập hồ sơ
17


đăng ký kế hoạch vốn báo cáo UBND xã và trình UBND cấp huyện để tổng
hợp;
* Thông báo kế hoạch vốn đầu tư thực hiện Đề án:
- UBND xã lập biểu tổng hợp đăng ký kế hoạch vốn chi tiết các dự án, công
trình (đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn) kèm theo tờ trình gửi UBND cấp huyện
tổng hợp, lập tờ trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT.
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện: Căn cứ tờ trình UBND xã, phòng Tài
chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm tra danh
mục dự án, công trình, nhiệm vụ có trong Đề án (phần vốn thuộc ngân sách cấp
huyện) trình UBND cấp huyện quyết định bổ sung có mục tiêu cho xã.
- Nguồn vốn ngân sách xã: BQL XD NTM xã đề xuất phương án sử dụng
vốn cho từng dự án, công trình, nhiệm vụ chi, báo cáo chủ tịch UBND xã trình
HĐND xã thông qua “Kế hoạch vốn đầu tư” của xã theo mẫu số 03/TB-KHĐT

2. Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã;
3. Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xă;
4. Hoàn thiện các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao
trên địa bàn xã;
5. Hoàn thiện các công trình phục vụ chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã;
6. Hoàn thiện các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã;
7. Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.
c) Quy trình triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
(i) Cấp quyết định đầu tư
- UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật
các công trình được NSNN hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong giá trị công trình;
- UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật các
công trình được NSNN hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị công trình.
(ii) Chủ đầu tư:
- BQL XD NTM xã do UBND xã quyết định thành lập. Chủ tịch UBND xã
làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch xã là Phó trưởng ban. Thành viên là một số công
chức xã, đại diện một số ban, ngành, đoàn thể xã và trưởng thôn.
- BQL XD NTM xã trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được mở
tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động theo quy định.
19


(iii) BQL XD NTM xã có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
+ Là chủ đầu tư các dự án, nội dung XD NTM trên địa bàn xã. UBND tỉnh
và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn
giúp các BQL XD NTM xã thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu
tư của xã, lấy ý kiến cộng đồng dân cư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các

công trình hạ tầng KTXH trên địa bàn xã. Hạn chế việc sử dụng NSNN đền bù
giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng trên địa bàn xã.
(vi) Lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo 3 hình thức:
+ Giao các cộng đồng dân cư thôn tự thực hiện xây dựng;
+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (quy định hiện hành).
Khuyến khích hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công
trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng.
- Đối với hình thức giao cho cộng đồng dân cư thôn tự thực hiện xây dựng:
+ Chủ đầu tư chỉ cần niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà
văn hóa thôn, chợ, họp dân và thông tin trên trạm truyền thanh của xã;
+ Trường hợp có nhiều nhóm cùng đăng ký tham gia thì tổ chức họp các
nhóm đã đăng ký để công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến độ và
chất lượng để phê duyệt kết quả đấu thầu; nếu hết thời hạn thông báo chỉ có 01
nhóm cộng đồng tham gia thì giao cho nhóm đó thực hiện. Trường hợp không
có nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu phù hợp để
đàm phán, ký hợp đồng thực hiện.
- Khi lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng:
+ Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm
yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã để thông báo cho người dân được biết.
+ Chủ đầu tư (có đại diện các cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ
mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình
UBND xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất
của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn.
+ Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
21


+ Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư tổ chức mở thầu đánh giá,
lựa chọn nhóm thợ/tổ chức/cá nhân thi công. Thành phần mời tham gia đánh giá:

nhập; không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở cùng một địa
bàn để tránh dàn trải. Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
- Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông giúp các hộ tiếp cận các dịch vụ, ứng
dụng kiến thức KH-KT, nâng cao nhận thức và áp dụng vào kế hoạch đã được
xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã.
- Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành
nghề nông thôn, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, phân bón,
thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.
- Chính sách và mức hỗ trợ: Điều 12,13,14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày
08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành.
+Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư: Căn cứ vào Đề án XD NTM xã,
BQL XD NTM xã phối hợp với trưởng thôn tổ chức họp dân thông báo nội
dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ của Chương trình XD NTM và các
nguồn vốn được vay khác theo chính sách, vốn tự có của hộ (tiền, vật tư, đất đai,
lao động...), vốn huy động khác, thông tin thị trường, định hướng phát triển
KTXH của xã đã xác định để các hộ và tổ chức lựa chọn các sản phẩm nông lâm - ngư và tiểu thủ công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và thu hút
nhiều lao động địa phương.
BQL XD NTM xã, trưởng thôn có trách nhiệm tổ chức cuộc họp với các
hộ, tổ hợp tác, HTX, DN nhỏ và vừa để bàn bạc, thống nhất nội dung cần hỗ trợ
đầu tư (chỉ nên chọn một đến hai nội dung để tập trung vốn đầu tư cho hiệu
quả), báo cáo nội dung đã được xác định với chủ đầu tư (xã) để tổng hợp. BQL
XD NTM xã tiến hành lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo của
xã đã được xác định và kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND huyện phê
duyệt.
1.2. CÁC NGUỒN LỰC CÓ THỂ HUY ĐỘNG CHO CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1.2.1. Khái niệm về các nguồn lực cho cho Chương trình XD NTM
Trên cơ sở Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về phê duyệt
Chương trình MTQG XD NTM giai đoạn 2010 - 2020, theo đó, nguồn vốn ngân
23

triển NN-NT tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, theo
đó gồm:
24


(i) Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay
khác;
(ii) Vốn vay, tài trợ, ủy thác của các tổ chức tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước;
(iii) Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực NN-NT;
(iv) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng, tổ chức tài chính thực
hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế được Chính phủ
bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch
giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng. Đặc biệt, phạm
vi và đối tượng cho vay trong lĩnh vực NN-NT được mở rộng, mức cho vay tối
đa không phải đảm bảo bằng tài sản được nâng lên so với quy định tại Quyết
định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg
ngày 07/7/1999 sửa đổi bổ sung Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày
30/3/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển NN-NT.
Doanh nghiệp đầu tư vào NN-NT được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
bổ sung của Nhà nước thông qua chính sách về đất đai như miễn, giảm tiền sử
dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất của Nhà nước; được hỗ trợ thuê đất, mặt nước
của hộ gia đình, cá nhân; được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường, trong đó
hỗ trợ chi phí quảng cáo đến 70%, hỗ trợ áp dụng khoa học và công nghệ…
Bên cạnh đó, “chính quyền địa phương không quy định bắt buộc nhân dân
đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện
đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH của địa phương. Nhân dân trong xã bàn
bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị HĐND xã thông
qua” (khoản 3, mục VI của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status