Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình - Pdf 31

.BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MAI ðỨC THUẬN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN LẠC THỦY,
TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số

: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

ix

1. MỞ ðẦU

1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI

6

2.1. Cở sở lý luận về giải pháp xây dựng NTM

6

2.1.1. Khái niệm về NTM và xây dựng NTM

6

2.1.2 Giải pháp xây dựng NTM

7

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng NTM

9

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM

12

2.2 Kinh nghiệm về thực hiện giải pháp xây dựng NTM

15



42

3.1.2.1. Tăng trưởng KT và chuyển dịch cơ cấu KT

42

3.1.2.2. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập

44

3.1.2.3 CSHT

46

3.2. Phương pháp nghiên cứu

48

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

48

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

49

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

51

72

4.2.3. Kết quả thực hiện giải pháp huy ñộng nguồn lực

89

4.2.4. Kết quả thực hiện giải pháp về truyền thông

95

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM.

100

4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp quy hoạch

100

4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp thực hiện các dự án thành
phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

102
iv


4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp huy ñộng nguồn lực

103



116

PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NTM: nông thôn mới
UBND: UBND
HðND: Hội ñồng nhân dân
CNH: Công nghiệp hóa
HðH: Hiện ñại hóa
BCHTW: Ban chấp hành trung ương
KHKT: Khoa học kỹ thuật
CSHT: Cơ sở hạ tầng
HTX: hợp tác xã
QH: Quy hoạch
TTTT: Thông tin tuyên truyền
DATP: Dự án thành phần
NL: Nguồn lực
KT: Kinh tế
VH: Văn hóa
XH: Xã hội
MT: Môi trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..


Bảng 4.2. Giải pháp xây dựng và thực hiện các DATP

57

Bảng 4.3. Nội dung mục tiêu các tiêu chí về hạ tầng KT kỹ thuật

58

Bảng 4.4. Nội dung nhóm tiêu chí KT và tổ chức sản xuất trong ñề án
xây dựng NTM huyện Lạc Thủy

59

Bảng 4.5. Nội dung nhóm tiêu chí VH, XH và MT trong ñề án xây dựng
NTM huyện Lạc Thủy

60

Bảng 4.6. Nội dung nhóm tiêu chí hệ thống chính chị XH và an ninh, trật
tự XH trong ñề án xây dựng NTM huyện Lạc Thủy

62

Bảng 4.7. Giải pháp về vốn xây dựng NTM theo các giai ñoạn của huyện
Lạc Thủy
Bảng 4.8. Ngày công bình quân/hộ tham gia xây dựng NTM

64
66

Bảng 4.15. ðánh giá mức ñộ hoàn thành nhóm tiêu chí hệ thống chính
chị XH và an ninh, trật tự XH

88

Bảng 4.16: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí thực hiện các mô
hình sản xuất

90

Bảng 4.17: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí xây dựng công trình
nông thôn
Bảng 4.18: Người dân tham gia hiến ñất xây dựng các công trình XH

92
93

Bảng 4.19. Kết quả vận ñộng các hộ dân tham gia vào một số hoạt ñộng
chủ yếu trong xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy

94

Bảng 4.20. ðánh giá kết quả công tác tuyên truyền về xây dựng NTM ở
huyện Lạc Thủy

96

Bảng 4.21. Số lượng các khóa tập huấn ñược tổ chức trong thời gian từ
2010-2012 ở các xã khảo sát



Trang

Biểu ñồ 4.1. Mức ñộ ñánh giá của cán bộ ñịa phương về tiến ñộ thực
hiện các nội dung thuộc nhóm tiêu chí VH XH và MT trong ñề
án xây dựng NTM ở Lạc Thủy
Biểu ñồ 4.2. Tỷ lệ người dân tham gia xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy

87
94

Biểu ñồ 4.3. Ý kiến ñánh giá về phương tiện truyền thông chủ yếu ở
huyện Lạc Thủy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

97

ix


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Với gần 60% lực lượng lao ñộng ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, trên 70% dân số và khoảng 75% số người nghèo ñang sống ở
khu vực nông thôn, có thể nói nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí
chiến lược trong sự nghiệp CNH, HðH ñất nước, là cơ sở và lực lượng quan
trọng ñể phát triển KT - XH bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an
ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi
trường sinh thái của ñất nước.

các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất
ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh chính trị, ñóng
vai trò làm chủ NTM. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo
hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng,
hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực
quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH
hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi
trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo
của Ðảng ñược tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh
công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng KT - XH và chính trị
vững chắc cho sự nghiệp CNH, HðH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa” [2]
Mặc dù chương trình xây dựng NTM ñã ñược ban hành, hướng dẫn cụ
thể và ñã triển khai thực hiện ở hầu hết các ñịa phương trong cả nước [5]. Tuy
nhiên cho ñến nay các ñịa phương, ñặc biệt là cấp cơ sở thuộc các tỉnh miền
núi ñã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ ñạo thực hiện.
Những vướng mắc chính có thể kể ñến như QH, việc huy ñộng nguồn vốn
góp, công tác giải phóng mặt bằng, sự chồng chéo của các văn bản hướng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2


dẫn, trình ñộ quản lý phát triển nông thôn của cán bộ lãnh ñạo ñịa phương…
Những khó khăn, vướng mắc ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ tới tiến ñộ thực
hiện chương trình xây dựng NTM.
Huyện Lạc Thủy là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, cách Thành phố

ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy thời gian qua ñể ñánh giá mức ñộ hoàn
thành các mục tiêu mà giải pháp ñề ra. Từ ñó ñề xuất hoàn thiện các giải pháp
chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện Lạc Thủy.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và giải pháp
xây dựng NTM.
- ðánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số
xã thuộc huyện Lạc Thủy
- ðề xuất hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây dựng
NTM ở huyện Lạc Thủy.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các giải pháp xây dựng NTM của huyện áp
dụng trên ñịa bàn, các nội dung trong giải pháp xây dựng NTM và tiến ñộ
thực hiện các nội dung ñó ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy. Chủ thể nghiên
cứu của ñề tài bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức ñoàn thể
thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
* Phạm vi về thời gian
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ
2010 ñến 2012.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2011 ñến tháng 10
năm 2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4



nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn
với ñô thị theo QH; XH nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc VH dân tộc;
MT sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa [18]
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế hạ tầng
hiện ñại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, ñời sống vật chất, tinh thần ñược nâng
cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ, an ninh trật tự ñược giữ vững.
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Từ Quyết ñịnh số 491 và Quyết ñịnh 800/Qð-TTg của Thủ tướng
Chính phủ thì “Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn ñạt 19 tiêu chí của Bộ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

6


tiêu chí quốc gia về NTM”.
2.1.1.3 ðơn vị NTM
Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8
năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM quy ñịnh: Ban chỉ ñạo NTM Trung Ương
kiểm tra việc công nhận xã NTM ở các tỉnh ñể xét công nhận huyện, tỉnh ñạt
chuẩn NTM cho các huyện có 75% số xã trong huyện ñạt NTM và tỉnh có
75% số huyện trong tỉnh ñạt NTM.
Như vậy ñơn vị NTM có 3 cấp:
- Xã NTM (ñạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM);
- Huyện NTM (khi có 75% số xã NTM);
- Tỉnh NTM (khi có 75% số huyện NTM).

thực tế. Khuyến nông là một giải pháp rất hữu hiệu ở nước ta và kinh nghiệm
quốc tế. Trong ñiều kiện ngân sách còn hạn chế thì ñầu tư cho nông thôn phải
huy ñộng từ nhiều nguồn. Hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng (hiện nay
Chính phủ quyết ñịnh 7 hạng mục công trình “cứng”) Nhà nước ñầu tư 100%,
tạo sự thay ñổi bộ mặt nông thôn [17]. Nhưng về lâu dài là chính sách thu hút
sự ñầu tư của doanh nghiệp về với nông thôn. Chính sản phẩm nông nghiệp
ñang nâng vị thế quốc gia trên trường quốc tế về mặt KT. Tuy nhiên, doanh
nghiệp ñứng chân ở nông thôn quá ít, chính sách giảm phần rủi ro cho người
nông dân trong trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản quá thiếu, doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực này hiệu quả cũng thấp và thiếu ổn ñịnh, thường
ñẩy rủi ro về người sản xuất. Trong quá trình xây dựng NTM chúng ta ñang
gặp phải 2 mâu thuẫn lớn: Một là, mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ với thị trường
lớn; Hai là, mâu thuẫn giữa hiệu quả thấp với rủi ro cao. Cần ñược xử lý
nhằm thu hút doanh nghiệp về nông thôn, ñó là cách tốt nhất ñể huy ñộng NL
và là cầu nối Nông dân - Doanh nghiệp - Thị trường. Nếu sự phát triển sản
xuất của cư dân nông thôn gắn kết với doanh nghiệp tại nông thôn, theo ñơn
ñặt hàng của doanh nghiệp ñó là cách tốt nhất không chỉ là huy ñộng NL, mà
còn là cách “dẫn dắt nông dân ra thị trường” khắc phục ñược kiểu ñưa thị
trường về nông thôn - “thả nổi nông dân trong cơ chế thị trường”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

8


Như vậy, giải pháp xây dựng nông thôn mới là những phương pháp ñược
ñưa ra nhằm thực hiện ñược 11 nội dung về xây dựng nông thôn mới, ñồng thời
khắc phục, hạn chế những mẫu thuẫn, khó khăn, rủi do trong quá trình xây dựng
nông thôn mới.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng nông thôn mới
a. Giải pháp về lập quy hoạch

QH nông thôn sẽ góp phần hạn chế và giảm thiểu các QH chắp vá, tùy
tiện, giữ gìn và phát huy các không gian kiến trúc truyền thống vốn có của
nông thôn Việt Nam, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu của Chính phủ về NTM
trong thời kỳ CNH, HðH. ðể thực hiện mục tiêu Nghị quyết của ðảng về
“tam nông”, phấn ñấu ñến năm 2020 có 50% số xã ñạt tiêu chí NTM thì vấn
ñề QH nông thôn ñang rất cần ñược quan tâm [17]
b. Lập dự án thành phần
ðể từng bước thực hiện xây dựng NTM, các xã cần lập các nhóm DATP
nhằm thực hiện các nhóm tiêu chí mà ñề án xây dựng NTM ở mỗi cấp ñã lập
cụ thể:
- Nhóm dự án phát triển CSHT
- Nhóm dự án phát triển sản xuất
- Nhóm dự án về VH, XH và MT
- Nhóm dự án phát triển hệ thống chính trị
c. Huy ñộng NL
- Vốn tài chính
Nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM,
ñược xác ñịnh gồm: Ngân sách trung ương và ñịa phương; nguồn vốn trái
phiếu Chính phủ; nguồn vốn tín dụng; vốn ñầu tư của doanh nghiệp; các
khoản ñóng góp tự nguyện của nhân dân; vốn huy ñộng từ cộng ñồng; các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Theo tính toán, xây dựng xã NTM ñến năm 2020 cần từ 200 - 500 tỷ
ñồng/xã, trong khi nguồn vốn NTM chỉ bố trí ñược tối ña khoảng 100 tỷ
ñồng/xã, số còn lại sử dụng lồng ghép các nguồn khác. Thông lệ, hiện nay các
ñịa phương trong tỉnh ñang áp dụng hình thức “góp vốn” 90 – 10. Có nghĩa là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

10



11


- Nhân lực
Bên cạnh sự ñóng góp NL về tiền, vất chất, ñể xây dựng thành công
chương trình xây dựng NTM, ñịa phương cần huy ñộng ngày công của nhân
dân ñể cải tạo, mở rộng ñường làng ngõ xóm, xây dựng hệ thống chiếu sáng
tại các ngõ xóm, tổ chức nạo vét kênh mương, khơi thông cống rãnh, ñẩy
mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn XH. ðồng thời người dân
tham gia giám sát các công trình xây dựng trên ñịa bàn theo chủ trương, chính
sách của Nhà nước về xây dựng NTM.
d. Giải pháp về tuyên truyền
Xây dựng NTM là một mô hình phát triển KT - XH toàn diện có chất
lượng cao (theo Bộ tiêu chí quốc gia) ở cấp xã. Vì vậy phải có cách thức
tuyên truyền thấu ñáo, trong ñó gồm cả những cuộc mạn ñàm, góp ý kiến của
cán bộ, nhân dân ñể mọi người hiểu rõ chủ trương, chính sách của ðảng, hiểu
rõ QH tổng thể, QH chi tiết về xây dựng CSHT, QH ñất ñai, QH sản xuất, về
phát triển văn hoá, bảo vệ MT... Và khác với trước ñây, Chương trình xây
dựng NTM lần này không phải chủ yếu là dựa vào ñầu tư của Nhà nước,
không phải chỉ là một dự án ñầu tư xây dựng công trình CSHT ở nông thôn.
Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí ban ñầu ñể tạo "cú hích", tạo niềm tin,
còn về lâu dài phải dựa vào chính nội lực của nhân dân trong xã. Hiểu rõ xây
dựng NTM là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân trong xã là chủ, làm chủ
và trong quá trình xây dựng, phát triển, mọi việc phải ñược công khai, minh
bạch, phải ñược người dân bàn bạc, góp ý... ñể từ QH ñến thực hiện như ñược
người dân thai nghén, sinh nở, nuôi dưỡng, quản lý và hưởng thụ thì họ sẽ
phấn khởi, tin tưởng, sẵn sàng vượt qua khó khăn, phát huy vai trò làm chủ,
sáng tạo xây dựng quê hương [1].
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng nông thôn mới
2.1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp quy hoạch

nguồn vốn còn nhiều khó khăn và bố trí chưa tập trung dẫn ñến công tác QH,
hạ tầng cơ sở chưa thực sự có bước ñột phá tìm ra hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp hiệu quả, từng bước thích ứng với ñiều kiện thiên nhiên trong bối
cảnh biến ñổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

13


2.1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp thực hiện các dự án thành phần
- Trình ñộ dân trí, học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng nông
nghiệp-nông thôn còn ở trình ñộ thấp, cho nên nhìn chung, sức cạnh tranh về
năng suất cũng như chất lượng sản phẩm còn bị nhiều hạn chế, dẫn ñến khó
phát triển quy mô sản xuất lớn nâng cao thu nhập.
- Người dân còn thiếu thông tin, kinh nghiệm, chưa ñược ñào tạo tập
huấn thường xuyên thực hiện các mô hình KT, cũng như các kiến thức khoa
học công nghế mới...
- Kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ dân sinh cho các vùng nông thôn chất
lượng của các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn thấp kém, lạc hậu.
Ảnh hưởng không nhỏ trong việc giao thông hàng hóa, giảm giá thành sản
xuất, giao lưu học hỏi kinh nghiệp phát triển KT [6].
- ðời sống của một bộ phận dân cư nông nghiệp nông thôn còn nhiều khó
khăn khó khăn dẫn ñến việc tham gia các DATP của các hộ dân còn hạn chế.
2.1.4.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp việc huy ñộng nguồn lực
- Chưa ban hành các văn bản, chủ trương cụ thể về cơ chế huy ñộng và
sử dụng NL thực hiện xây dựng NTM, nhằm quản lý chặt chẽ NL ñã huy
ñộng ñược
- Công tác tuyên truyền vận ñộng các thành phần tham gia huy ñộng
nguồn chưa ñạt hiệu quả, cũng như chưa có hình thức biểu dương những cá
nhân ủng hộ ñóng góp.

xây dựng NTM (Saemaul Udong) trên phạm vi toàn quốc. Từ sự thành công
trong xây dựng NTM của Hàn Quốc, chúng tôi rút ra những kinh nghiệm sau
ñây:
(1) ðoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân
dân ñể xây dựng NTM:
Phong trào Saemaul Udong không ñơn thuần là một kế hoạch hành
ñộng mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần. Ngay từ ñầu,
Chính phủ ñã truyền cho người dân ý thức “nhất ñịnh phải làm”, “ñã làm là
ñược”, “tất cả ñều có thể làm ñược”.
Nhờ ñược tuyên truyền tốt, người dân nhận thức ñược rằng phong trào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status