giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới xã khánh hòa, huyện yên khánh, tỉnh ninh bình - Pdf 25


i
LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của
Th.s Nguyễn Bích Phương giảng viên khoa Quy hoạch phát triển, Học viên
chính sách & Phát triển tôi xin cam đoan :
-Tôi không sao chép y nguyên một đề tài nào tương tự trước đó;
-Tất cả các tài liệu tham khảo của tôi khi trích dẫn đều có chú thích
nguồn cụ thể;
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường và pháp luật nếu tôi sao
chép y nguyên hay thuê người khác làm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Anh Dũng ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu
khoa học, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô
giáo khoa Quy Hoạch Phát triển Học viện Chính sách & Phát triển ,tôi xin
bày tỏ lòng cảm ơn của mình.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Bích Phương đã tận
tâm hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để tôi
hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Bình,

NDT Nhân dân tệ
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
CN Công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XD Xây dựng
BMP Tiêu chuẩn thực hành quản lý tốt hơn
GAP Tiêu chuẩn Thực hành nuôi trồng tốt
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Phân phối trạm biến áp trên địa bàn xã Khánh Hòa
Bảng 2: Đánh giá SWOT chƣơng trình xây dựng NTM xã Khánh Hòa, huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình
Bảng 3: Bộ tiêu chí phát triển nông thôn mới của cả nƣớc
Bảng 4: Đánh giá hiện trạng nông thôn theo bộ tiêu chí nông thôn mới của xã
Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

1.3.1.2. Malaysia 15
1.3.1.3.Trung Quốc 16
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước 17
1.3.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh 17

1.3.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình 18
1.3.2.3. Xây dựng nông thôn mới tại Đăk Lăk 19
1.3.2.4. Xây dựng nông thôn mới ở xã Tân Lập, huyện Đồng Phú Bình Phước 20
1.3.2.5. Xây dựng nông thôn mới tại Yên Bái 21
1.3.2.6. Xây dựng nông thôn mới tại Tuyên Quang 22
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm được rút ra 23
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ KHÁNH HÒA, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH 25
2.1. Đặc điểm tự nhiên 25
2.1.1. Vị trí địa lý 25
2.1.2. Địa hình 25
2.1.3. Khí hậu 25
2.1.4. Thủy văn 26
2.1.5. Các nguồn tài nguyên 26
2.1.5.1.Tài nguyên đất 26
2.1.5.2. Tài nguyên nước 27
2.1.5.3. Tài nguyên nhân văn 27
2.1.5.4. Cảnh quan và môi trường 27
2.1.5.5. Nguồn nhân lực 28
2.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên của xã 28
2.2.1. Thuận lợi 28
2.2.2. Khó khăn 29
2.3. Thực trạng triển khai chƣơng trình nông thôn mới tại xã Khánh Hòa,
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 30
2.3.1. Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch 30

2.6. Phân tích SWOT trong công tác xây dựng nông thôn mới 49
2.7. Nhận xét chung 50
2.7.1. Một số thành tựu đạt được 50
2.7.2. Một số điểm cần khắc phục 50
CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ KHÁNH HÒA,
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH 52
3.1. Nội dung, định hƣớng quy hoạch phát triển đến năm 2020 52
3.1.1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp 52
3.1.1.1. Định hướng phát triển đến năm 2020 52

3.1.1.2. Nội dung quy hoạch 53
3.2. Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng phát triển 59
3.2.1. Quan điểm chung 59
3.2.2. Định hướng phát triển 60
3.2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển 61
3.3. Các giải pháp thúc đẩy chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tại xã
Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 61
3.3.1. Thông tin, tuyên truyền 62
3.3.2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng các quy hoạch mới 62
3.3.3. Các giải pháp phát triển nông nghiệp 63
3.3.4. Phát triển văn hóa, xã hội và môi trường 64
3.3.5. Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1,KẾT LUẬN 67
2,KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Phụ lục 1 72
Phụ lục 2 80


hiện chủ trương của Đảng về nông thôn Đảng bộ và chính quyền tỉnh Ninh
Bình trong những năm qua đã và đang triển khai từ các chương trình thí
điểm đến thực hiện nhân rộng mô hình trong các địa phương trên địa bàn của
tỉnh.

2
Xã Khánh Hòa nằm ở phía Bắc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình có
tổng diện tích tự nhiên 599,44 ha với dân số 6.039 người (năm 2010), trong
những năm qua cùng với sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính
quyền cấp trên, sự chỉ đạo của các ngành và sự nỗ lực của Đảng bộ, chính
quyền và toàn thể nhân dân, kinh tế - xã hội xã Khánh Hòa ngày càng phát
triển mạnh mẽ, nhân dân chăm chỉ, cần cù, trình độ dân trí ngày một được
nâng cao, y tế , giáo dục ngày càng tiến bộ. Sau mấy năm hưởng ứng phong
trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo
nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm cảu người dân, giúp người dân biết
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi…làm cho cả đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng
được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ. Thu nhập bình
quân đầu người năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên, sản xuất nông
nghiệp chưa phát huy hết thế mạnh, hệ thống cơ sở hạ tầng tuy đã được chú
trọng nâng cấp, cải tạo nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng được nhu cầu ở trong
tương lai, sử dụng đất còn chưa thật hợp lý, hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi nhận thấy việc thực hiện đề tài
“Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới xã Khánh Hòa, huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình’’ mang tính cấp thiết và là cơ sở từng bước thực hiện
tốt chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Năm 1975, đất nước ta được hoàn toàn thống nhất và bắt đầu công cuộc
tái thiết sau những thiệt hại nặng nề do chiến tranh gây ra. Khi đó, tình hình
sản xuất chậm phát triển cộng với những sai lầm trong lưu thông phân phối,

quốc gia xây dựng nông thôn mới, được thực hiện ở trên 200 làng điểm ở các
địa phương. Qua đánh giá chung, với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ
Trung ương đến địa phương, chương trình đã đạt được những kết quả đáng
khích lệ: số tiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 5,27 tiêu chí/xã năm
2011 lên 8,48 tiêu chí/xã năm 2013, đến nay có 144 xã đạt 19 tiêu chí, có
93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung, 81% số xã phê duyệt đề án xây
dựng NTM, các công trình kết cấu hạ tầng được các địa phương quan tâm đầu
tư xây dựng.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện chương trình vẫn còn
một số những tồn tại: Một số văn bản hướng dân thực hiện chương trình còn
chậm, một số quy định thực hiện tiêu chí còn chưa phù hợp với điều kiện cụ
thể của từng địa phương, sự quan tâm và tập trung chỉ đạo chương trình ở một
số địa phương còn hạn chế, chất lượng công tác quy hoạch còn nhiều bất cập,
công tác thông tin tuyên truyền về mục đích, yêu cầu của chương trình còn
thiếu chiều sâu, huy động nguồn lực chưa đáp ứng được nhu cầu…
Tóm lại, qua quá trình hình thành và phát triển của nền nông nghiệp
nước ta đã có nhiều những chủ trương, chính sách do Đảng và nhà nước đề ra
nhằm mục tiêu phát triển phát triển đất nước, đặc biệt để đáp ứng với nhu cầu
hội nhập chúng ta đã tiến hành xây dựng nền nông nghiệp hiện đại thông qua

4
thực hiện triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Qua triển khai, thực hiện thí điểm và đến nay là nhân rộng, chúng ta đã đạt
được không ít những thành tựu nhưng cũng còn có nhiều hạn chế cần khắc
phục. Vấn đề nghiên cứu lý luận và thực tiễn qua đó cũng cần phải tiến hành
điều chỉnh sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa phương.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới tại xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh
Bình dựa trên bộ tiêu chí đánh giá.

tổng hợp, so sánh…để trở thành những tài liệu, dẫn chứng phục vụ tốt cho
mục đích của tác giả trong đề tài.
- Phương pháp thu thập số liệu, xử lý thông tin
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu và
nghiên cứu làm đề tài. Các tài liệu được tác giả thu thập từ nhiều nguồn như
các giáo trình, số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu có nội dung liên
quan. Ngoài ra tác giả còn thu thập thêm thông tin từ báo chí, Internet…để
phục vụ cho đề tài.
- Phương pháp đánh giá SWOT
Dựa trên điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương từ đó
đưa ra được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong công tác
triển khai xây dựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn.
1.7. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung chính gồm
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Đánh giá hiện trạng xây dựng nông thôn mới xã Khánh
Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp đẩy mạnh
phát triển nông thôn mới xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN VÀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Nông thôn
1.1.1. Khái niệm
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng
gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên
thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

yếu ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp
như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v
- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản
xuất nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao
gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao
gồm rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh
thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi, đến khía cạnh
dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, ngay cả đến hệ thống đường
xá, năng lượng, nhà ở,
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện
nông thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng
cho hệ thống xã hội nông thôn.
1.2. Xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Khái niệm về nông thôn mới
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn
được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa và văn minh hóa.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn
mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học
khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính
cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa, tinh thần.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát cao triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc trưng chung, có
thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.

thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở
nông thôn cũ (truyền thống, đã có) nhưng mang tính tiên tiến về mọi mặt.”
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TƯ của Trung ương, nông thôn
mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn
với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ

9
vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản:
Thứ nhất, nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Thứ hai, sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Thứ ba, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao.
Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Thứ năm, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Nghị quyết đại hội lần thứ VII Ban chấp hành TW Đảng khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ: “Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH - HĐH, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết
đồng bộ, gắn với quá trình CNH, HĐH đất nước.”.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ
cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí.
1.2.2. Đặc điểm của NTM
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông

khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát
triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn. Phát huy cao nội lực,
đồng thời ứng dụng nhanh các thành tựu KH - KT, công nghệ tiên tiến cho
nông nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí.
Nghiên cứu mô hình nông thôn mới theo đặc điểm sinh thái và tập
quán sinh sống từng địa phương nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn với điều kiện
tiện nghi giúp giảm dần khoảng cách với thành thị.
- Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình phải góp phần kích cầu về
kinh tế vừa đảm bảo đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
bên cạnh đó vừa phải giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống vùng, miền.
- Cơ sở hạ tầng phát triển bền vững, xây dựng hệ thống công trình
công cộng, hạ tầng kỹ thuật, trung tâm công nghiệp để đáp ứng các nhu cầu
tối thiểu và tính đến các giai đoạn tiếp theo sau 20 năm và tầm nhìn sau 50
năm.

11
1.2.4. Nôi dung xây dựng nông thôn mới
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng vùng về tiềm năng, lợi thế,
năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của người dân…hướng dẫn để
người dân bàn bạc, đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của chương
trình. Xét trên khía cạnh tổng thể, những nôi dung sau dây cần được xem xét
trong xây dựng mô hình nông thôn mới:
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng:
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển
khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp
về phát triển nông thôn bền vững.
- Nâng cao trình độ dân trí của người dân.
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông để giúp nhau ứng dụng

- Đối với những nơi chưa có nghề phi nông nghiệp, để phát triển được
ngành nghề nông nghiệp cần tiến hành “cấy nghề” cho những địa phương
còn “trắng” nghề.
- Đối với những nơi đã có nghề: củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề
cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ, xử
lý môi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng, chuyển đổi
ruộng đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với
nhiều loại hình thích hợp.
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thủy lợi nội đồng.
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nghuyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn:
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn
cấp nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở
nên đáng báo động. Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp
quản lý môi trường ở địa phương như: xây dựng hệ thống xử lý rác thải,
tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ
thống quản ý môi trường ở khu vực mình một cách chặt chẽ.
Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc ở nông thôn:

13
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa, những giá trị mang đậm nét
quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc
mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc, chân chất, thấm đượm tình
quê hương, dân tộc.
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trước hết xuất phát từ
xây dựng làng văn hóa, nhà văn hóa và các hoạt động trong nhà văn hóa

là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận
mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển cộng
đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể
Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh
chóng đạt được những kết quả khả quan.Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát
động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương
thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong
phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won
tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương
đương 537 USD).

15
Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với
đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ
một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã
hội Hàn Quốc.
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vạt tư,
nhân dân đóng góp công của. Nhân dân quyết định loại công trình nảo ưu
tiên xây dựng và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi
công, nghiệm thu công trình. Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu
chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong
khi quy mô địa phương và nhân dân tham gia tăng dần.
Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá
cho nhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho
làng và sân chơi cho trẻ em đã bắt đầu được tiến hành. Sau 8 năm, đến năm
1978 toàn bộ nông thôn đã được ngói hóa (năm 1970 có gần 80% nhà ở
nông thôn là lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn
chỉnh.Sau 20 năm, đã có đến 84 % rừng được trồng trong thời gian phát
động phong trào làng mới. Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của

thôn. Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính,
nên việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng nông
thôn mới linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và
địa phương). Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên,
xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp. Ngân sách nhà nước chủ
yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho
dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân
chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách.
Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc.
Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân, xác lập thể
chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở;
mở cửa toàn diện thị trường nông sản, xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện
trợ cấp trực tiếp cho nông dân. Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một
điều chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực, một điều
chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho
nông dân trồng lương thực.
Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp.Vấn đề thu hồi đất
nông nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo. Nếu chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải
nằm trong chỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông
nghiệp trở lên.
Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là
nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu
nhập. Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông
nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa. Trong
chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư
hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị

17
trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn. Cùng đó, Trung Quốc

duyệt, có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm
xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2. Dự
kiến đến hết ngày 30/9/2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây
dựng nông thôn mới và quy hoạch trung tâm xã.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status