n
Nho Quan, t
Tr
i hc Kinh t
Lu Kinh t 60 31 01
ng dn:
o v: 2014 Keywords. Kinh t ; i; Huyn Nho Quan; .
Content
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
d c trong s nghip
(CNH-o v t qu ng quan trng
n kinh t - i (KT-XH) bn vng, gi n sc,
bo v c. t Nam t n nay chim mt v
ng, si vi s nghin KT-XH ca c
ng so t truyn th
t ch c nhi k
trin cc.
phn quan trng trong nn kinh t qu
m bo vng chc quc gia, cung cu ch yu
ct khu, to vip i s
n trong s nghic lp
c, bo v t qung ch i (CNXH).
Trong quan h mt thit gi
m, nhim v n v CNH-
Thc hin ch Th t
nh s 22-
nh tric gia v ng NTM theo b
quc gia NTM.
V quan trn phi thc hi
t
th p vi bi ct Nam hin t
huy ni lc ca c
n khai thc hin,
dng NTM
i np sng, np cng khoa hc k
thung sn xun kinh t , kinh t trang tri. V m-
n phong m tc, b m, c
t, h tc khang trang, c
c bo v, an ninh
, trt t i m by s din ca
i.
u thc t ti huyc hin Ngh quyt 26-
NQ/TW ca Ban Ch
-XH, an ninh, qung h th n
ch, lc; tn xut nh, lc hng trong mt b phn
Nh u thn tr
nghi m v ng NMT.
Xut ph t nh la ch d
n Nho Quan, t
tr. Ni dung ca lun mch th ca cng ng dn c trong xy dng
nng thn mi. Nh nc vai tr nh hng, h tr.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
ng NTM t cu h tng KT-XH hii dung vc mt,
v chc cuc vi v ng NTM phi
nhn thc v th ch th cm c v th , kinh t
c ta hii giai ct Nam
t chich s cng Cng sn Vic rng ln nht,
n th chc vp.
Cn quynh la chn mc t vi tn
hiu khoa hc, hi tho khoa hc, lun
Phm Th M nh, Chính sách nông nghiệp trong các nước đang
phát triển, t bp 5. Trong m
ng v n cp
vio cu thc tin nhi
La Tinh. Cu cp nhng v v tr
u ra cho sn xup, i ng sn, nhng v
c bi
nghip cn sang sn xun lin
v ging th
tht bi trong vii quyt v
c mt s ni dung v n KT-XH , lao
ng, vin du kinh t; v s dn l
tu, y
n h thc ch o c
vng c
V ch s rc nhi
khoa h thiu vhin
nay.
n Quang Ngc, Kinh nghiệm tổ chức quản lý nông thôn Việt
Nam trong lịch sửt bn Quc gia
cu nhng v lch s a
i k v qung thit ch - h
n v quc ta trong lch s
c qu k XVI - i vi
v k hi k c (1945 -
u qu t Nam t 1954 - c
t Nam th c ta nh Bc B
Nam Bp nhng s liu r v
cn vng ct Nam; nh ng nhng
vit ch ng c
Nh n KT-XH
Vit Nam rt quan
.
Nguyn Quang, Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với
phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, t bn Quc gia, .
n gii nhiu nm v i dung c
kinh t p Vit i m
nhng c
ng, Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết X của Bộ Chính trị,
, xut mt s gi ch yu nhm tn
Nho Quan.
3.2. Nhim v u
- c tin v XD NTM.
- c trng XD NTM huyn Nho Quan, t
-
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
L ong giai
(
Quan) NTM.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Lu dt bin
chng, duy vt lch sng hp trong viu v NTM
m mt s c gic v XD NTM
u tra thu thp s li c trng XD NTM huyn Nho
x li
trin vXD NTM n Nho Quan.
5.2. Ngun s liu
i hi bic ln th IX, X, XI cng; quyt, Ch
th cc; quyi hng b tn th XIX, XX;
Ngh quyi hng b huyn ln th XXV; n a tnh
5. B Khảo sát, đánh giá thực trạng
nông thôn và lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xãi.
6. B - B K ho- B
(2011), Thông tư liên tịch 26/2011/TT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 về Hướng
một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về Phê duyệt Chương
trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Thông tư liên
tịch 13/2011/TT-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 về Quy định việc lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới”, i.
7. B ch (2010), Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày
22/12/2010 về Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hoá - Thể
thao xãi.
8. B ch (2011), Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày
08/3/2011 về Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hoá – Khu thể thao
nông thôn”i.
9. B ng (2009), Tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, i.
10. Kim Chung (2010), Phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn,
Hi thng bng, Bc Ninh.
11. NguyNông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb
Thi.
12. ng (2002), Mối quan hệ giữa các biến kinh tế và biến dân số trong
phát triển các vùng nông thôn Việt Nam, Lu, Ti hc Kinh t
Qui.
guyn Quang Ngc (1994), Kinh nghiệm tổ chức quản lý nông
thôn Việt Nam trong lịch sử Qui.
14. Phm Th M nh (1995), Chính sách nông nghiệp trong các
nước đang phát triển, Nxb i.
ng Cng sn Vit Nam (2005, 2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X, XI Qui.
ng b tNghị quyết số 03-NQ/TU ngày
16/01/2012 về Xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2015, định hướng
30. S p v Hướng dẫn số
588/HD-SNN về việc Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất cấp xã trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
31ng (1998), Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết X của Bộ
Chính trị Qui.
32. Th (2009), Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, i.
33. Th (2010), Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”,
i.
34. Th (2012), Quyết định 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 về sửa
đổi nguyên tắc hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn
mới giai đoạn 2010 – 2020, i.
35. U (2011), Quyết định số 493/QĐ– UBND ngày
28/7/2011 về việc phê duyệt kết quả lựa chọn 25 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 –
2015.
36. U , Đề án số 06/ĐA-UBND ngày 04/4/2012 về
Xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020.
37. HNghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày
17/4/2012 về việc thông qua Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 –
2012, định hướng đến năm 2020
38. U (2013), Báo cáo số 120/UBND-VP ngày 20/12/2013
về việc Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
39. U n Nho Quan - Ban Ch i
(2011), Báo cáo số 112/BC-BCĐ ngày 18/7/2011 về Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới
huyện Nho Quan giai đoạn 2010 – 2020, Báo cáo số 151/BC-BCĐ ngày 28/9/2011 về Kết quả
thực hiện xây dựng nông thôn mới huyện Nho Quan đến 30/9/2011 và bàn biện pháp đẩy nhanh
tiến độ thực hiện các bước của Chương trình.
40. U n Nho Quan - u ph mi
(2012), Báo cáo số 214/UBND-VPĐP ngày 19/12/2012 về Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn