ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TUẤN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TUẤN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60-62-01-16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ TRỌNG BÌNH
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tuấn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến Thầy giáo TS. Vũ Trọng Bình - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
4. Ý nghĩa của đề tài 4
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 5
CHƯƠNG : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và phát triển nông thôn 6
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn 6
1.1.1.2. Quan điểm về phát triển nông thôn 6
1.1.2. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới 7
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn mới 7
1.1.2.2. Mô hình nông thôn mới 8
1.1.2.3. Yêu cầu xây dựng nông thôn mới 8
1.1.2.4. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn
mới 10
iv
1.1.3. Chủ thể xây dựng nông thôn mới 10
1.1.4. Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT 11
1.1.4.1. Cấp tỉnh 11
1.1.4.2. Cấp huyện 11
1.1.4.3. Cấp xã 11
1.1.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 12
1.1.6. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới 13
1.1.6.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 13
1.1.6.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 14
1.1.6.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập 15
1.1.6.4. Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường 16
1.1.6.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh 17
1.1.7. Các bước xây dựng nông thôn mới 18
1.1.8. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 19
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 47
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 47
3.1.2.2. Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế 48
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm 53
3.1.3. Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng 54
3.1.3.1. Giao thông 54
3.1.3.2. Thủy lợi 55
3.1.3.3. Giáo dục - đào tạo 56
3.1.3.4. Y tế 56
3.1.3.5. Văn hóa, thể dục thể thao 56
3.1.3.6. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại 57
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Kỳ, Nghệ An 57
3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện đến cơ sở 57
3.2.2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 58
vi
3.2.3. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 59
3.2.4. Tình hình xây dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu 74
3.2.4.1. Một số thông tin về 3 xã nghiên cứu 74
3.2.4.2. Mức độ đạt tiêu chí của các xã 75
3.2.4.3. Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới 79
3.2.4.4. Đánh giá chung về sự tham gia của người dân về chương trình xây dựng
nông thôn mới tại 3 xã điểm 80
3.2.4.5. Ý kiến cán bộ xã, cán bộ thôn về thuận lợi, khó khăn và giải pháp xây dựng
NTM tại địa phương 86
3.3. Những thuận lơi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân
Kỳ 88
3.3.1. Thuận lợi 88
3.3.1.1 Được Đảng và Nhà nước cấp trên quan tâm chỉ đạo và có nhiều cơ chế chính
làm tốt 105
3.3.2.9. Ban hành một số văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2 Kiến nghị 108
2.1 Đối với Trung ương: 108
2.2. Đối với tỉnh Nghệ An 109
2.3 Đối với huyện Tân Kỳ 109
2.4 Đối với người dân 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
ANTQ
An ninh tổ quốc
BKHĐT
Bộ kế hoạch đầu tư
BQL
Ban quản lí
BTC
Bộ tài chính
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DTTN
Diện tích tự nhiên
HĐND
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 8 năm 2014) 62
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (Tính đến tháng 8 năm
2014) 62
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng 8 năm
2014) 63
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện (Tính đến tháng 8 năm 2014)
64
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư (Tính đến tháng 8 năm 2014)
65
Bảng 3.12. Chỉ tiêu thu nhập cho từng vùng 66
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Tính đến tháng 8 năm 2014)68
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 8 năm 2014)70
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng
8 năm 2014) 71
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính đến
tháng 8 năm 2014) 73
Bảng 3.17. Một số thông tin 3 xã điểm thời điểm cuối năm 2013 75
Bảng 3.18. Mức độ đạt các tiêu chí của 3 xã theo 19 tiêu chí của QĐ 491 76
Bảng 3.19 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM 79
Bảng 3.20. Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM ở 3 xã
điểm (tính đến hết tháng 8/2014) 80
Bảng 3.21. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM 82
Bảng 3.22. Ý kiến của chuyên gia về thuận lợi, khó khăn và giải pháp xây dựng
NTM tại địa phương.(n=30) 86
Bảng 3.23. Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2013 95
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện tân kỳ năm 2013 45
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Tân Kỳ năm 2013 47
giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng
2
cường. Dân chủ cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được
giữ vững. Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế
và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ
tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn
lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào
tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách
thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán;
năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và
ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
lao động ở nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển
thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày
càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống
vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là
vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn
và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong
đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp,
nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành một cách có hệ
thống các quan điểm lý luận về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; cơ
chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số
chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều
chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào
nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổ
chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém;
vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng
trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông thôn
mới ở huyện Tân Kỳ thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá
trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương thời gian tới.
4
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn, phát triển nông thôn
và xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Kỳ thời
gian qua.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xây
dựng mô hình nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa bàn huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Đối tượng điều tra khảo sát: Cộng đồng dân cư, chính quyền cơ sở, các tổ
chức đoàn thể thuộc huyện Tân Kỳ và tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại huyện Tân Kỳ, tỉnh
Nghệ An.
Phạm vi về thời gian: Nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được
lấy từ năm 2009 đến tháng 08 năm 2014.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 8 năm
2014.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho tôi có điều kiện củng cố và áp
dụng những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến
kiện của Việt Nam hiện nay, theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [13] dưới góc độ nhà
quản lý có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó
có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức khác”.
1.1.1.2. Quan điểm về phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn chỉ sự phát
triển kinh tế- xã hội trên phạm vi hẹp hơn. Phát triển nông thôn cũng có nhiều quan
điểm khác nhau:
Có quan điểm cho rằng phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thế kinh tế,
xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn
lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực. Phát triển nông thôn sẽ
thành công khi chính người dân tham gia tích cực vào quá trình phát triển.
Theo Ngân hàng thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một
7
nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo
nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự
phát triển”
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiều như sau: “ Phát triển
nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội,
văn hóa, môi trườn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
Quá trình này trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nước và các tổ chức khác”. theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [13]
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều khía cạnh khác nhau. Đây là một
quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm
mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời phát
triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng
vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và
Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) [11] “Mô hình nông thôn mới
là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu
chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là
nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ truyền thống ở tính tiên tiến
về mọi mặt”.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu
phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hõa và xã hội tiến bộ hơn so với mô hình
cũ, chứa đựng các đặc điểm chung có thể phổ biến và nhân rộng trên cả nước.
Đó là sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới
là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học-
kĩ thuật hiện đại song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong
cuộc sống văn hóa tinh thần.
1.1.2.3. Yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) [11] Yêu cầu xây dựng nông
thôn mới:
9
Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng - xã
thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào
đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua
hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà nước
và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được
phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân
bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã
hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống
và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước hết, cần
tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp,
thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nông bất
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không
phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
1.1.3. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền. Tuy
nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn. Đó
không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này,
mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể
thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói
người nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được
hiểu là các tổ chức nông dân (Cù Ngọc Hưởng, 2006) [10].
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từ
khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản
11
xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộc… đồng
thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì vậy, nông
dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xây
dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích cực của
nông dân.
1.1.4. Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT
1.1.4.1. Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể như sau:
- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%
- Tỉnh nông-công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 10-30%
- Tỉnh công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm <10%
đầu tư, Bộ Tài chính)[19] về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 đã
đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:
(1). Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
(2). Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các
tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực
hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân
chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
(3). Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang
triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ
chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động
đóng góp của tầng lớp dân cư.
(4). Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện
13
các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.
(5). Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án
của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân
và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và giám sát đánh giá.
(6). Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức