ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
VŨ HOÀNG XUÂN HÙNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƢỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
VŨ HOÀNG XUÂN HÙNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƢỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số : 60.62.01.16
các đơn vị, gia đình và bạn bè để tôi hoàn thành bản Luận văn của mình. Nhân dịp
này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển
nông thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS.
Nguyễn Hữu Hồng đã dành nhiều thời gian trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình
cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới UBND, Phòng NN&PTNT, Chi cục
thống kê huyện Kỳ Anh và toàn thể cán bộ, nhân dân ở 3 xã Kỳ Hƣng, Kỳ Thƣ và
Kỳ Văn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời đã động
viên và giúp đỡ tôi về trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Kỳ Anh, ngày
tháng năm 2015
Học viên
Vũ Hoàng Xuân Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
1.1.5. Các bƣớc xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trƣờng .....................................16
1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc ................................17
1.2.1. Trên Thế giới ....................................................................................................17
1.2.2. Ở Việt Nam.......................................................................................................17
1.2.3. Tại khu vực nghiên cứu....................................................................................20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................23
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................23
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................23
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................23
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................24
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu ..............................................................24
2.3.1.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu có sẵn ...............................................24
2.3.1.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thông qua điều tra ............................25
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích .....................................................................................26
2.3.2.1. Phƣơng pháp phân tổ.....................................................................................26
2.3.2.2. Phƣơng pháp so sánh.....................................................................................26
2.3.2.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả ....................................................................26
2.3.2.4. Phƣơng pháp đồ thị .......................................................................................26
2.3.2.5. Phƣơng pháp SWOT .....................................................................................26
2.3.2.6. Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm..................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................27
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..............................................................................27
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................27
3.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình .................................................................................27
3.1.1.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên ............................................................................28
3.1.1.3. Đặc điểm đất đai và tình hình sử dụng đất đai .............................................29
v
vi
3.3.9.1. Giải pháp về quy hoạch .................................................................................78
3.3.9.2. Giải pháp về Thông tin - Giáo dục - Truyền thông ......................................78
3.3.9.3. Giải pháp về vốn ...........................................................................................79
3.3.9.4. Giải pháp về chính sách ................................................................................80
3.3.9.5. Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật..............................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................82
1. Kết luận...................................................................................................................82
2. Kiến nghị ................................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác ............14
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Kỳ Anh qua 3 năm 2012 - 2014 ....30
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế huyện Kỳ Anh 3 năm 2012 - 2014...............33
Bảng 3.3. Tình hình lao động huyện Kỳ Anh qua 3 năm 2012 - 2014 .....................34
Bảng 3.4. Tài nguyên đất của xã Kỳ Thƣ ..................................................................41
Bảng 3.5. Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra ...........................................43
Bảng 3.6. Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trƣờng tại 3 xã nghiên cứu và huyện Kỳ
Anh giai đoạn 2012-2014 ..........................................................................45
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện tiêu chí môi trƣờng tại xã Kỳ Thƣ, huyện Kỳ Anh .....46
Bảng 3.8. Danh sách các cơ sở cung cấp nƣớc sạch tập trung huyện Kỳ Anh
năm 2014....................................................................................................47
Bảng 3.9. T lệ sử dụng nƣớc hợp vệ sinh: ...............................................................48
Bảng 3.10. Nguồn nƣớc sử dụng để ăn, uống của các hộ điều tra ............................49
Hình 3.6: Biểu đồ nhu cầu sử dụng nƣớc máy...........................................................51
Hình 3.7: Biểu đồ cơ sở sản xuất kinh doanh ............................................................53
Hình 3.8: Biểu đồ các hoạt động suy giảm môi trƣờng dân cƣ .................................58
Hình 3.9: Biểu đồ tình hình bảo vệ môi trƣờng dân cƣ .............................................60
Hình 3.10: Biểu đồ tình hình quy hoạch các nghĩa trang ..........................................64
ix
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
NTM
: Nông thôn mới
HND
: Hội Nông dân
HPN
: Hội Phụ nữ
HTX
: Hợp tác xã
MT
: Môi trƣờng
thể chính, động lực chính của phát triển nông nghiệp là nông dân. Phần lớn các
chính sách hầu nhƣ chƣa quan tâm xử lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các
vùng, các lĩnh vực trong ngành, giữa nông thôn và thành thị, chƣa đặt ra và giải
quyết triệt để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp
nông thôn… Đây là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập k chuyển đổi
nền nông nghiệp sang thị trƣờng, đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam vẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc
Khi nƣớc ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế lớn
của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn, đặt ra yêu
cầu rất cao đối với nền kinh tế nƣớc ta, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực
phải đối mặt với nhiều thách thức nhất. Trƣớc yêu cầu phát triển và hội nhập hiện
nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, đã đến
lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện
các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá nông thôn. Giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông
2
nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lƣợc đối với sự ổn định và phát triển đất
nƣớc. Tuy vậy, nhìn chung các chính sách của Nhà nƣớc đối với nông nghiệp, nông
thôn chƣa thực sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở nhiều mặt có thể nói chƣa đáp ứng
yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, chƣa đƣa sản xuất nông nghiệp ở nông
thôn thành sản xuất hàng hoá thực sự. Một trong những nguyên nhân cơ bản là chƣa
định hƣớng rõ mô hình phát triển, thể hiện ở việc nhận thức chƣa thấu đáo các vấn
đề nhƣ: Tầm nhìn (mục tiêu), mô hình phát triển, các nguồn lực và thiếu sự xác định
lợi ích thực tế của các bên liên quan trong phát triển nông nghiệp nông thôn. Vì vậy
dẫn đến tình trạng thiếu cụ thể, thiếu tính khoa học trong quy trình hoạch định và
triển khai chính sách; có nhiều chính sách, nhƣng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội
của các chính sách không tƣơng xứng với nguồn lực đầu tƣ, hoặc thiếu bền vững
Hiện nay môi trƣờng nông thôn đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hƣởng
trực tiếp và nguy hại tới sức khỏe ngƣời dân. Theo thống kê của bộ Nông nghiệp và
2001 đến nay, U ND tỉnh đã 2 lần phê duyệt Quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch cấp nƣớc sinh hoạt và vệ sinh môi trƣờng nông thôn tỉnh Hà Tĩnh.
Kỳ Anh là huyện ở phía Nam của tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích tự nhiên
105.429 ha; có 32 xã và 01 thị trấn; tổng dân số toàn huyện là 176.281 ngƣời, huyện
có đƣờng quốc lộ 1A chạy dọc từ đầu phía Bắc vào hết phía Nam của huyện, có
đƣờng giao thông quốc lộ 12 đi qua Lào, Thái Lan nên thuận lợi giao thƣơng thúc
đẩy phát triển kinh tế và tạo sự liên kết các vùng. Các xã trong huyện đều có đƣờng
ô tô đến trung tâm xã và các cụm điểm dân cƣ, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng
hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện. Những năm qua huyện đã có
nhiều n lực để triển khai thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện, trong đó việc thực hiện các mục tiêu về môi trƣờng tại
các xã đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể: vấn đề về môi trƣờng tại một số xã đã
đƣợc cải thiện góp phần nâng cao sức khỏe, đời sống cho ngƣời dân địa phƣơng.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều xã gặp khó khăn và bộc lộ nhiều điểm yếu
trong việc triển khai thực hiện về tiêu chí môi trƣờng tại địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tế trên và đƣợc sự nhất trí của Nhà trƣờng, của giáo viên
hƣớng dẫn, tôi đã chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải
pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã
trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và thực trạng về môi
4
trƣờng tại một số xã trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, kết hợp lý luận và
thực tiễn nhằm phát hiện những ƣu điểm, hạn chế, khó khăn trong quá trình thực
hiện tiêu chí về môi trƣờng, tại một số xã, trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh,
trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện
tiêu chí môi trƣờng trong phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện trong giai
-Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của
ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng.
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cƣờng công tác tuyên truyền giáo
dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng.
- Hoàn thiện, cụ thể, sát thực tế hơn về tiêu chí nƣớc sạch vệ sinh môi
trƣờng trong bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới của Quốc gia. Cung cấp thông tin
cho các nhà hoạch định quy hoạch đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội mà không
làm hại tới môi trƣờng.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn đƣợc coi là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có
quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do đó cũng có
nhiều khái niệm khác nhau về nông thôn. Nhƣ vậy, khái niệm nông thôn chỉ có
tính chất tƣơng đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển
kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt
Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư,
trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh
tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu
ảnh hưởng của các tổ chức khác”. [2]
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí
về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi;
tiêu chí về điện; tiêu chí trƣờng học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ
nông thôn; tiêu chí về bƣu điện; tiêu chí về nhà ở dân cƣ; tiêu chí về y tế; tiêu chí về
văn hóa; tiêu chí về môi trƣờng; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội.
Thông tƣ số 54/2009/TT- NNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu
chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phƣơng nhƣng không đƣợc thấp hơn
mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất
8
cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng sinh
thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định
số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chƣơng
trình đƣợc xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội
chủ nghĩa.
hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật. [3]
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong sạch,
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. [12]
“Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng là mục đích chủ yếu của công tác VMT.
Chất lƣợng môi trƣờng phản ánh mức độ phù hợp của môi trƣờng đối với sự tồn tại,
phồn vinh cũng nhƣ sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại. ở những năm 60 cùng
với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng ngày càng đƣợc quan tâm.
Ngƣời ta dần dần dùng mức độ tốt xấu của môi trƣờng, để biểu thị mức độ
môi trƣờng bị ô nhiễm” [8].
1.1.1.5. Các khái niệm thuật ngữ khác
- Khái niệm tài nguyên nƣớc:
Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là một phần thiết yếu của sự sống và
môi trƣờng. Nƣớc không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật
và nhân loại trên trái đất. Nƣớc quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất
nƣớc; mặt khác nƣớc cũng có thể gây ra tai họa cho con ngƣời và môi trƣờng. Tài
nguyên nƣớc vừa là nguồn tài nguyên hữu hạn và vô hạn. Nƣớc là một tài nguyên
vô hạn. Nƣớc trên Trái đất có số lƣợng rất lớn, với trữ lƣợng nƣớc là 1,45 t km3
bao phủ 71% diện tích trên Trái đất tƣơng đƣơng với một lớp nƣớc dày 2700m khi
10
trải ra trên toàn bộ bề mặt trái đất. Tổng sản lƣợng nƣớc trên Trái đất gồm 97,5%
nƣớc biển và chỉ có 2,5% nƣớc ngọt. Trong 2,5% nƣớc ngọt đó, có: 0,4% nƣớc mặt
gồm sông ngòi (1,6%), ao hồ (67,4%), và hơi nƣớc trong không khí (9,5%); 30,1%
nƣớc ngầm; phần còn lại là những tảng băng trải rộng ở ắc và Nam cực. Hiện nay,
sự suy thoái của các lƣu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nƣớc khiến nguồn
nƣớc sạch ngày càng giảm sút nhanh chóng tại nhiều nơi, dẫn đến tài nguyên nƣớc
trở nên hữu hạn và cần phải sử dụng một cách tiết kiệm. [2]
xã gồm các nội dung:
+ Không có cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng.
+ Trong m i thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh, khai thông cống
rãnh, phát quang dọn cỏ ở đƣờng thu gom về nơi quy định để xử lý.
+ Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của mọi ngƣời dân.
+ Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đƣờng giao thông và các trục
giao thông chính nội đồng.
+ Tôn tạo các hồ nƣớc tạo cảnh quan đẹp và điều hoà sinh thái.
+ Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch
1.1.2. Cơ sở lý luận
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông thôn bền vững,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, môi trƣờng. Nội dung của phát triển nông thôn bền vững bao gồm: công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, đô thị hóa, kiểm soát dân số và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Mục
tiêu là phát triển nông thôn bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế vùng nông thôn,
ngƣời dân có cuộc sống đầy đủ, sung túc, đời sống tinh thần đƣợc nâng cao, nhƣng
phải đảm bảo về nội dung nƣớc sạch, vệ sinh môi trƣờng nông thôn. Vì vậy việc
đánh giá đúng hiện trạng và tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí
về môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới là một việc làm cần thiết để đem lại
thành công trong quá trình thực hiện chƣơng trình nông thôn mới.
1.1.3. Nội dung, tiêu chí xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo
ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa
và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ
12
tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của ngƣời dân. Căn cứ vào điều kiện thực tế của
từng địa phƣơng, các lợi thế cũng nhƣ năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của
1.1.4.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trƣờng, sinh thái, cải thiện,
nâng cao chất lƣợng môi trƣờng khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các
ngành và cả cộng đồng nhân dân.
Mục tiêu cụ thể: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nƣớc sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cƣ,
trƣờng học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu
về bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã
đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
1.1.4.2. Nội dung tiêu chí 17 (môi trường)
* T lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia:
+ Nƣớc sạch theo quy chuẩn quốc gia là nƣớc đáp ứng các chỉ tiêu theo quy
định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt:
QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
+ Nƣớc hợp vệ sinh là nƣớc sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn các
yêu cầu chất lƣợng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có
thể gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
* Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về môi trƣờng
đƣợc hiểu: các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có một trong các điều kiện nhƣ:
Cam kết bảo vệ môi trƣờng, báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng,… đƣợc cơ quan
chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…).
* Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi
trường xanh, sạch, đẹp:
+ Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trƣờng xanh, sạch, đẹp.
+ Có phát động và thực hiện tốt các phong trào xanh sạch đẹp.
+ Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của ngƣời dân.
hung táng
chôn một lần
cát táng
≥ 1.500 m
≥ 500 m
≥ 100 m
≥ 5.000 m
≥ 5.000 m
≥ 3.000 m
(Trích: Thông tư 31/2009/TT-BXD, Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn)
Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chƣa có hệ
thống thu gom và xử lý nƣớc thải từ mộ hung táng là 500m khi có hệ thống thu gom
và xử lý nƣớc thải tử mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100m.