Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA

THÁI NGUYÊN - 2015


Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Vân


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 1
2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 3
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 3

2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai
thực hiện Chương trình ......................................................................... 27
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng
nông thôn mới ....................................................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
3.2. Thực trạng thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.......................................................... 32
3.2.1. Khái quát Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Tuyên Quang ... 32
3.2.2. Thực trạng việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM
ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang ..................................... 33


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, chưa được công bố
và sử dụng bảo vệ một học vị nào.
Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Vân


vi


KT-XH

: Kinh tế - xã hội

MT

: Môi trường

MTTQ

: Mặt trận Tổ quốc

NSĐP

: Ngân sách địa phương

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NTM

: Nông thôn mới

NVH

: Nhà văn hóa

PTNT


XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Phân bổ mẫu điều tra ........................................................................... 26

Bảng 3.1.

Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2014 ......... 30

Bảng 3.2.

Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2012 - 2020 thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang ............ 35

Bảng 3.3.

Phân nguồn, phân kỳ kinh phí thực hiện xây dựng NTM giai
đoạn 2012 - 2020 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang .......... 41

Bảng 3.4.



Chất lượng đội ngũ cán bộ cấp thành phố và cấp xã năm 2014 .......... 74

Bảng 3.12.

Mức độ tham gia, đóng góp của người dân ......................................... 76

Bảng 3.13.

Lý do không tham gia đóng góp xây dựng NTM................................ 77

Bảng 3.14.

Nhận thức của người dân về nội dung xây dựng NTM....................... 78

Bảng 3.15.

Kết quả tổng hợp vốn thực hiện chương trình xây dựng NTM........... 80

Bảng 3.16.

Khả năng đầu tư phát triển từ người nông dân .................................... 81

Bảng 3.17.

Nhu cầu đào tạo cán bộ NTM thành phố Tuyên Quang ..................... 90

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai thành phố Tuyên Quang ........................31


Đánh giá thực trạng việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở thành phố
Tuyên Quang từ năm 2012 đến năm 2014, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tiếp tục
đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.


2

2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang và những yếu tố ảnh hưởng đến Chương trình xây dựng NTM.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM tại
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Chương trình xây dựng NTM là chương trình ưu tiên Quốc gia đang được
tích cực triển khai trên khắp cả nước. Đây là một chương trình lớn, mới, có ảnh
hưởng sâu sắc đến đời sống nông dân, nông thôn cả hiện tại và tương lai. Vì thế, đòi
hỏi phải được tích cực nghiên cứu, đánh giá thực tiễn triển khai bước đầu để đúc rút
các bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới nông thôn hiện nay chưa được định nghĩa một cách đồng nhất,
vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được định

khác.” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
1.1.1.3. Nông thôn mới
Trước hết phải hiểu nông thôn mới không phải là thị trấn, thị tứ; thứ hai, không
phải là nông thôn truyền thống. Nghĩa là xây dựng nông thôn mới không phải là xây
dựng nông thôn trở thành đô thị vì nó sẽ làm mất những giá trị truyền thống của nông
thôn và không giữ vững được bản sắc văn hoá riêng của nông thôn Việt Nam.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là động lực
cơ bản trong xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đẩy mạnh sự dịch chuyển về lao
động nông thôn.
Khái niệm nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau, nhìn chung mô hình nông thôn mới được xây dựng ở cấp xã, thôn phát triển
toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, dân chủ, văn minh.
Xây dựng nông thôn mới là quá trình làm đổi mới tư duy, nâng cao năng lực
của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế góp phần thực hiện
chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đồng thời làm thay đổi về cơ sở vật
chất và đời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua đó thu hẹp khoảng cách về
đời sống giữa nông thôn và thành thị.
Đảng, Nhà nước ta xác định đây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sự
tập trung lãnh chỉ đạo về đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa
phương trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này. Với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự


5

lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh
công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc,


Như vậy đơn vị NTM có 3 cấp:
- Xã NTM (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM);
- Huyện NTM (khi có 75% số xã NTM);
- Tỉnh NTM (khi có 75% số thành phố NTM).
1.1.1.6. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các
địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện (thành phố), tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong
thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
1.2. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Các bước xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng
NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện)
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia NTM.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể đến
2020, kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2011-2015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án
1.2.2. Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11

Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp;
Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp;


8

Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo:
Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh
tế ở nông thôn;
6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Vân


10

Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho
lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội
trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
1.3. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Các nội dung hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện đạt chuẩn 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 342/QĐTTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí xây
dựng NTM.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà
nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế
hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng
đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình môi trường Quốc gia, chương trình hỗ
trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.

Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Vì vậy, nếu nhận thức
của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý nghĩa và tầm
quan trọng của chương trình xây dựng NTM thì họ sẽ tham gia và ủng hộ cho
Chương trình và ngược lại. Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên
truyền, vận động xây dựng NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để
mỗi người dân và cộng đồng phát huy được được vai trò chủ thể của họ.
1.4.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện Chương trình
Xây dựng NTM là một quá trình chứ không đơn thuần là một chương trình,
dự án đầu tư, một công trình đồ sộ và để thành công cần rất nhiều kinh phí. Vì vậy,


12

cần phải huy động, tổng hợp được nhiều nguồn lực xây dựng NTM. Khả năng huy
động vốn ở mỗi địa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ nguồn vốn ngân
sách cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặc biệt là
sự đóng góp công sức, tiền của người dân và cộng đồng. Nơi nào huy động được
nhiều nguồn lực thì triển khai thuận lợi và ngược lại. Bên cạnh việc huy động được
các nguồn lực thì việc quản lý nguồn lực xây dựng NTM cũng rất quan trọng để bảo
toàn, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong xây dựng NTM;
1.4.5. Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và cộng
đồng dân cư tự thực hiện
Đây là điểm mấu chốt, cơ chế này liên quan đến việc cấp vốn đầu tư, các thủ
tục tạm ứng, thanh quyết toán. Mặt khác cần đảm bảo phát huy cao độ các nguồn tài
chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, HTX, huy
động sức dân và cộng đồng. Trong điều kiện dân còn nghèo sự đóng góp có thể
không phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng
các nguyên liệu địa phương. Vì vậy, cơ chế thanh quyết toán các nội dung, hạng
mục của chương trình cần gọn nhẹ, đơn giản tránh rườm rà, phức tạp.
1.5. Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM

mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó được Hàn
Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công trình, dự án
nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi
công, nghiệm thu công trình.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống
mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây
dựng vùng chuyên canh hàng hóa.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo
tinh thần tự nguyện và do dân bầu.


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 1

vật tư nông nghiệp, phân hóa học, thuốc trừ sâu… biến động, Chính phủ nước này
trợ cấp trực tiếp cho vật tư sản xuất.
Theo các nhà khoa học Trung Quốc, vấn đề thu hồi đất nông nghiệp của
nước này được quy định rất ngặt nghèo. Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phải
đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong chỉ giới đỏ, đảm bảo cả
nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên.
Hiện ở Trung Quốc, nhiều địa phương thu hồi đất nông nghiệp để phát triển
công nghiệp, đã phải trả lại cho nông dân sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, nước này
cũng đang nghiên cứu nông dân có thể dùng đất canh tác thế chấp ngân hàng vay vốn.
Đối với những khoản tiền thu được từ phát triển công nghiệp (sau khi lấy đất
nông nghiệp) được chuyển về chính quyền thôn xã. Việc lấy đất nông nghiệp có thể
thực hiện theo hình thức đất đổi đất, do chính quyền địa phương thực hiện trong quy
hoạch, tùy thuộc vào chất lượng, vị trí đất như thế nào.
Ông Triệu Vân Kỳ, chuyên gia nghiên cứu Viện Nghiên cứu khoa học Tài chính
(Bộ Tài chính Trung Quốc) cho biết, tài chính hỗ trợ Tam nông tập trung 3 mục tiêu là
nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập.
Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông
nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa. Trong chính
sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá


16

mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc
thiết bị nông nghiệp và vốn. Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế
hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.
Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có
chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có
dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản. Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe
máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status