ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ
GIA CÔNG CHẾ BIẾN GIẤY QUẬN 12, TP. HCM
Ngành học : Môi trường
Mã ngành : 108
GVHD : ThS. PHẠM THỊ BÍCH NGÂN
SVTH : VÕ THỊ NGỌC NĂNG
LỚP : 03MT02
MSSV : 103108122
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
LỜI MỞ ĐẦU
1. MỞ ĐẦU
Giấy là một sản phẩm rất cần thiết cho con người, cho xã hội và gắn liền
với lòch sử lâu đời hàng ngàn năm. Nó mang lại cho con người nhiều ích lợi như
ghi chép, in ấn, đóng gói hàng hoá và làm vật liệu xây dựng … Từ thời cổ Đại,
người Ai Cập đã biết làm ra giấy từ sợi của cây papyrus. Lúc đầu phương pháp
khá đơn giản: người ta nghiền ướt các nguyên liệu từ sợi thực vật thành bột nhão
rồi trải ra từng lớp mỏng và sấy khô, vì vậy các sợi thực vật liên kết lại với nhau
tạo thành tờ giấy. Nhiều thế kỷ trôi qua cùng với sự phát triển của ngành công
nghiệp phương pháp làm giấy cũng đã được cơ giới hóa. Nhiều thành tựu khoa
- Các cơ sở tái chế giấy
• Phạm vi nghiên cứu:
- Các cơ sở tái chế giấy quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
3. MỤC TIÊU
Đánh giá thực trạng môi trường sản xuất giấy tái chế quận 12 và ảnh hưởng
của nó đến môi trường.
Đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường ở các cơ sở tái chế giấy
quận 12
4. NỘI DUNG
- Khaỏ sát tình hình sản xuất của một số cơ sở tái chế giấy ở quận 12
Tp.HCM
Loại hình sản xuất, công suất, số lao động.
Quy trình công nghệ và môi trường sản xuất.
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
Nguồn nguyên liệu đầu vào,ra.
- Khảo sát ảnh hưởng của các loại chất thải phát sinh từ quy trình sản xuất
(nước thải, khí thải, ồn, vi khí hậu)
- Khảo sát các giải pháp đang áp dụng đối với các cơ sở đó
Khảo sát các giải pháp xử lý khí thải, nước thải và rác thải
Khảo sát, phân tích các chỉ tiêu môi trường
Lấy các mẫu nước thải, nước giếng
Bụi, khí thải lò hơi
Vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và ồn
- Phân tích thực trạng môi trường sản xuất và ảnh hưởng của nó đến môi
trường và sức khoẻ con người
- Đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở gia công
chế biến giấy ở quận 12
Tóm lại, trong luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng
môi trường, thành phần nước thải và đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môi
trường ở các cơ sở tái chế giấy quận 12, Tp.HCM
5.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
• Phương pháp điều tra khảo sát:
• Các chỉ tiêu môi trường: nước thải, nước ngầm, ồn vi khí hậu, bụi, khí thải
• Các phương pháp phân tích: Phân tích theo TCVN, thường quy kỹ thuật (kỹ
thuật bộ lao động) xem thêm phần phụ lục
• Phương pháp phỏng vấn qua phiếu điều tra có sẳn: xem phần phụ lục.
• Phương pháp hồi cứu: thông tin được tổng từ sách báo, tạp chí, internet. Kết
quả đo đạt của các đơn vò chức năng …
• Phương pháp phân tích xử lý số liệu
• Số liệu được thể hiện trên các văn bản
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
• Văn bản được soạn thảo trên chương trình Microsoft Word, Excel
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
A/ TỔNG QUAN CHUNG NGÀNH GIẤY
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẤY VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Kỹ nghệ làm bột giấy và giấy trên thế giới do một số quốc gia sau đây
chiếm hầu hết các doanh thu toàn cầu: Bắc Mỹ có Hoa Kỳ và Canada; Bắc Âu có
Phần Lan và Th Điển; Đông Nam Á do Nhật Bản; Úc châu và các quốc gia
châu Mỹ La tinh đang phát triển đáng kể, cũng như Trung Quốc và Nga sẽ phát
triển kỹ nghệ này trong vài năm tới.
Hoa Kỳ là quốc gia sử dụng giấy và làm ra giấy nhiều nhất trên thế giới.
Mức tiêu thụ giấy của Hoa Kỳ từ 84,9 triệu tấn năm 1990 lên đến 97,2 triệu tấn
năm 2002. Trong khi đó nhu cầu của Việt Nam là 1,8 triệu tấn cho năm 2006 và
dự kiến tăng lên 1,5 triệu tấn năm 2015. Hiện tại Việt Nam có khả năng sản xuất
1.2.1.1 Đặc điểm khói thải lò hơi
Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bò công nghệ qua môi chất
dẫn nhiệt là hơi nước cao áp. Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác
nhau, hiện nay trong các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh thường
dùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là gỗ củi, than đá và dầu F.O. Đặc điểm khói
thải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên liệu sử dụng
• Đặc điểm khói thải lò hơi đốt củi
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
Đối với những lò hơi đốt củi đang có xu hướng ít dần vì chủ trương quản lý
rừng chặt chẽ của nhà nước và thực tế dùng gỗ để đốt lò hơi là quá lãng phí. Mặc
khác để tiết kiệm diện tích khuôn viên nhà xưởng, đối với các cơ sở nhỏ.
Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 – 150
0
C,
phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò. Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm
cháy của củi, chủ yếu là các khí CO
2
, CO, kèm theo một ít các chất bốc trong củi
không kòp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí. Thành phần khí thải có
thể thay đổi rất lớn tùy thuộc vào chế độ cháy trên mặt ghi. Ở chế độ cháy tốt _
cháy hoàn toàn , khí thải mang theo rất ít các chất bốc trong củi nên nhìn thấy khí
trong hay có màu xám nhạt. Khi chế độ cháy xấu _ cháy không hoàn toàn, thiếu
oxy và nhiệt độ buồn lửa thấp, khí thải có màu xám đen đến đen do các hạt mồ
hóng ngưng kết từ các phân tử cacbua-hydro nặng có nhiều trong khí thải
(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp. HCM_ [9])
Khi đốt 1kg củi sinh ra 4,23 m
3
2
, SO
3
và NO
x
. Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt và
nồng độ dao động trong khoảng rộng, phụ thuộc nhiều vào thời điểm “chọc ghi”
và cho thêm than vào lò. Hàm lượng lưu huỳnh trong than bằng 0,5% nên trong
khí thải có SO
2
với nồng độ khoảng 1.333mg/m
3
.
Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít Quảng
Ninh lượng khí thải khi đốt 1kg than là : V
20
= 7.5 m
3
/kg.
Bụi trong khói thải lò hơi là một tập hợp các hạt rắn có kích thướt rất khác
nhau, từ vài micrômét tới vài trăm micrômét
Bảng 1. 2: Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than
STT Đường kính trung bình của các hạt bụi (µm) %
1 0 ÷ 10 3
2 10 ÷ 20 3
3 20 ÷ 30 4
4 30 ÷ 40 3
5 40 ÷ 50 4
6 50 ÷ 60 3
7 60 ÷ 86 7
)
Chất ô nhiễm Bụi SO
x
NO
x
CO
Lò đốt củi
200 – 1000
100 – 200
Lò đốt than
đá
200 – 1500
500 – 1300 50 – 150
Lò đốt dầu
F.O
2000 – 2500 5000 – 7000
400 – 500 50 – 100
TCVN
5939 – 2005
400 1500 1000 1000
(Nguồn: Sở khoa học, Công nghệ và môi trường Tp. HCM_ [9])
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
• Ưu và nhược điểm của từng loại nhiên liệu sử dụng trong lò đốt
Ưu điểm
So với lò đốt than và lò đốt củi thì lò đốt bằng dầu F.O ngày càng ưa
chuộng nhiều vì
Vận hành đơn giản và khá kinh tế
CO là một trong những laọi khí gây ngất do nó có ái lực với hemoglobin
trong máu mạnh hơn oxy nên nó sẽ chiếm chổ của oxy trong máu, làm cho việc
cung cấp oxy cho cơ thể giảm. Ở nồng độ khoảng 5 ppm CO có thể gây đau đầu,
chống mặt. Nồng độ từ 10 ppm – 250 ppm có thể gây tổn hại đến hệ thống tim
mạch thậm chí gây tử vong. Người công nhân tiếp xúc với CO trong thời gian dài
sẽ bò xanh xao gầy yếu.
1.2.2 Hiện trạng nước thải và ảnh hưởng của nó đến môi
trường
Nước thải phát sinh từ các công đoạn sau:
- Nước từ công đoạn rửa nguyên liệu chứa các chất hữu cơ, đất đá, sỏi,
cát, thuốt bảo vệ thực vật, vỏ cây.
- Nước thải từ công đoạn nấu và rửa sau nấu chứa nhiều chất hòa tan
(hóa chất nấu, sơ sợi), dòch đen chứa 25 -35% chất khô. Loại nước thải
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
này chứa nhiều lignin, hydratcacbon, acid hữu cơ và một số các chất vô
cơ như (Na
2
S tự do, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
)
- Nước thải từ công đoạn tẩy trắng có hàm lượng BOD và COD rất cao
nghiệp xử lí chưa đạt yêu cầu từ nhà dân, nhà hàng, khách sạn, các cơ sở sản
xuất giấy tái chế ( trong đó có các CS, DN tái chế giấy quận 12 ) và các ngành
nghề khác nằm dọc hai bên bờ, do đó đã bò ô nhiễm nghiêm trọng. Nguồn ô
nhiễm trong ngành giấy chủ yếu là các chất hữu cơ ( BOD, COD, SS, độ màu
cao).
Tất cả các con kênh đều bò chiếm dụng bởi những khu nhà ổ chuột dọc
theo bờ kênh. Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 24.000 căn nhà ở ven và
trên kênh, rạch. Hàng trăm nghìn dân cư sống ở đây không có điều kiện vệ sinh
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
tối thiểu. Tất cả các chất thải hàng ngày được thải vào sông, rạch gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng cho quận nói riêng và thành phố nói chung.
Hàm lượng BOD trên sông Sài Gòn thường thấp hơn 30 mg/l từ Bến Than
đến thượng nguồn nhưng trong vùng nội thành BOD khá cao 50 – 60 mg/l. Giá trò
BOD thường cao hơn 60 mg/l tại cảng Nhà Rồng. Điều này có ý nghóa sông Sài
Gòn bò ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ. Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
TCVN 5942 – 1995 chỉ cho phép BOD < 4 mg/l đối với nguồn nước phục vụ sinh
hoạt.
Với mức độ ô nhiễm trên sông Sài Gòn và các kênh rạch vùng nội thành
không đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, du lòch, thể thao dưới nước và nuôi
thủy sản.
COD tăng là do trong nước thải chứa nhiều cặn giấy, các chất hữu cơ,
những cặn này sẽ ảnh hưởng đến quá trình xử lí nước thải
Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Do đặc điểm của công nghệ nên trong thành
phần nước thải có hàm lượng cặn lơ lửng rất cao (chủ yếu là cặn giấy) sẽ dễ dẫn
đến hiện tượng lắng đọng trong cống thoát nước, tăng độ đục nguồn tiếp nhận,
gây hiện tượng bồi lắng trong các kênh rạch. Sau một thời gian, các chất lắng
đọng này sẽ hình thành một lớp mùn hữu cơ, mà cấu trúc của nó là cùng benzen
Bảo quản và làm sạch nguyên liệu đầu bằng phương pháp khô sẽ giảm
được lượng nước rửa.
Bảo toàn hơi và nước, tránh thất thoát hơi, chảy tràn nước
Phân luồng các dòng thải để tuần hoàn sử dụng lại các nguồn nước ít ô
nhiễm.
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
Có giải pháp xử lý dòch đen để giảm được ô nhiễm của các chất hữu cơ
khó phân hủy sinh học như lignin giảm được độ màu của nước , giảm
được hóa chất cho công đoạn nấu và giảm ô nhiễm các chất hữu cơ , vô
cơ trong dòng thải
Thay thế hóa chất tẩy thông thường là clo và hợp chất của clo bằng H
2
O
hay O
3
để hạn chế clo tự do không tạo ra clo hữu cơ trong dòng thải.
1.3.2 Các biện pháp xử lý
• Phương pháp lắng:
Nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng dạng bột hay xơ sợi, tiết kiệm được
nguyên liệu đầu vào
Để giảm thời gian lưu nước trong bể lắng người ta thường dùng bể lắng –
tuyển nổi có tải trọng bề mặt 5 -10 m
3
/m
2
.h. Nước thải ở đây được thổi khí nén
với áp suất 4 -6 bar. Hiệu suất lắng ca, thời gian lắng ngắn.
3
/ngày, lưu lượng nước thải xeo 300m
3
nước xeo giấy/ngày. Đối với
nước thài xeo giấy, việc 80% nước thải được tái sử dụng lại quá trình xeo giấy tuy
nhiên vẫn còn 20% nước thải xeo giấy (60m
3
/ngày) không đạt yêu cầu thải thẳng
ra ngoài gây ô nhiễm môi trường. Và công ty đã cải thiện hệ thống xử lý nhằm xử
lý triệt để 20% nước thải xeo. Hiện nay công nghệ này đã và đang áp dụng
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
B/ TỔNG QUAN QUẬN 12
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI QUẬN 12
Hình 1.1 Bản đồ hành chánh quận 12
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
1.1.1 Vò trí đòa lý
Quận 12 được thành lập theo Nghò đònh 03/CP ngày 6/01/1997 của Chính phủ
với:
• Tổng diện tích đất tự nhiên: 5.274,89 ha
• Dân số hiện nay (tính đến tháng 3/2006): 307.449 người
• Chia thành mười phường: An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân Thới
Nhất, Tân Chánh Hiệp, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành,
Thới An và Trung Mỹ Tây
Quận 12 là quận ven nội thành nằm phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh với
- Khu 4: Vò trí nằm ở phía Đông Bắc của quận gồm phường Thạnh Xuân
và Thạnh Lộc với diện tích đất tự nhiên 1.563 ha, dân số dự trù khoảng
37.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trình
phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện và các
công trình công cộng khác …
- Khu 5: Gồm phường An Phú Đông, Tân Thới Hiệp và một phần phường
Thạnh Lộc với diện tích đất tự nhiên 822 ha, số dân dự trù khoảng 15.000
người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trình phúc lợi
công cộng lớn có trường phổ thông trung học và các công trình công cộng
khác …
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
1.1.3 Kinh tế
Theo thống của quận 12 tình hình kinh tế có những chuyển biến tích cực
- Thương mại – dòch vụ năm 2006 tăng 19,24% so với 2005
- Giá trò sx công nghiệp tăng 17,46%
- Sản xuất nông nghiệp tăng 0,08%
Quận 12, bố trí một khu công nghiệp tập trung Tân Thới Hiệp, quy mô 157
ha tại phường Hiệp Thành – Thới An.
Các nhà máy xí nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện hữu và xây dựng mới
là công nghiệp sạch, hoặc được đầu tư xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm được bố
trí xen cài trong các khu dân cư. Phần lớn tập trung tại Tân Thới Nhất, Đông
Hưng Thuận, An Phú Đông vv… với diện tích khoảng 63 ha
Tổng diện tích đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của quận dự trù: 220
ha
Cơ cấu kinh tế trong tương lai của quận là thương mại – dòch vụ, công
nghiệp – nông nghiệp kinh tế vườn và văn hoá, du lòch.
Theo thống kê tình hình kinh tế quận 12, nguồn số liệu năm 2005:
xuất giấy từ giấy phế liệu), góp phần làm giảm lượng rác thải mặt khác cũng giải
quyết được công ăn việc làm cho người dân
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. PHẠM THỊ BÍCH
NGÂN
1.2.1 Hiện trạng các cơ sở tái chế giấy quận 12
• Đặc điểm các cơ sở tái chế giấy quận 12
Các cơ sở tái chế giấy quận 12 hầu hết ở quy mô tương đối nhỏ ( diện tích từ
1500 – 4000 m
2
như CTy TNHH CN-TM Gò Sao, DNTN Tân Thái Bình ), trung
bình và lớn (Các đơn vò sản xuất có quy mô trung bình và lớn: diện tích trên 7000
– 27000 m
2
chỉ có CTy TNHH Đồng Lợi ). Tham khảo qua bảng số liệu sau:
(xem trang bên)
Bảng 1. 5.: Số lượng lao động, diện tích của một số đơn vò tái chế giấy quận 12
STT Tên đơn vò sản xuất Đòa chỉ Số
LĐ
DT
(m
2
)
1 CTy TNHH Phú
Nhuận
70/2E Ng Văn Quá, KP4 Tổ 3,
F. Đông Hưng Thuận
35 300
2 CTy TNHH Đồng
doanh nghiệp hay cơ sở và đổi mới công nghệ sản xuất nhằm tạo ra nhiều mặt
hàng phong phú, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Các cơ sở sản xuất giấy tái chế ở quận 12 nằm xen lẫn trong các khu dân
cư. Công nghệ sản xuất lạc hậu, còn mang tính tiểu thủ công nghiệp, nhiều chất
thải. Nước thải, khí thải từ quá trình hoạt động của nhiều nhà máy, cơ sở, công ty
không qua xử lý hoặc xử lý sơ bộ mà thải thẳng ra môi trường xung quanh, kênh,
rạch ( kênh Tham Lương, kênh Vàm Thuật, …) gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng đối với khu dân cư sinh sống xung quanh, các cơ sở và các hộ dân sống
xung quanh các kênh, rạch tiếp nhận nguồn nước thải.
Một số đơn vò sản xuất chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề xử lý chất thải.
Nước thải, khí thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn xả thải và cứ
thế thải ra môi trường, gây ảnh hưởng tới đời sống dân cư xung quanh, nhiều hộ
gia đình làm đơn khiếu nại lên quận nhờ chính quyền can thiệp, giải quyết
1.2.2 Đặc tính – nguyên – nhiên liệu và công nghệ
• Nguyên liệu
Bột giấy
- Nguồn nguyên liệu của các cơ sở, doanh nghiệp là các loại giấy
phế liệu (chủ yếu là thùng carton, các loại giấy báo, tạp chí và tập
vở bỏ). Giấy phế liệu này thu gom từ gánh ve chai, đây là nguồn
nguyên liệu giấy thứ cấp, rẻ tiền, vừa có ý nghóa kinh tế vừa có lợi
về mặt môi trường. Tận dụng lại một tấn giấy phế thải để làm
SVTH: VÕ THỊ NGỌC NĂNG
25