Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải - Thái Thụy - Thái Bình. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ PHƯƠNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XÃ THỤY HẢI- THÁI THỤY – THÁI BÌNH
” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
THÁI NGUYÊN - 2014
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Hàm lượng DO biến thiên theo nhiệt độ 10

Bảng 2.2: Thống kê về tình hình thủy hải sản thế giới 16

Bảng 4.1: Các công đoạn sản xuất và vấn đề môi trường phát sinh 34

Bảng 4.2: Thành phần và khối lượng chất thải tại một số hộ trong làng nghề chế biến
cá xã Thụy Hải 42

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại làng nghề chế biến thủy sản 43

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ven biển tại làng nghề chế biến thủy sản . 46

Bảng 4.5: Dự báo diễn biến về chất lượng nước ngầm đến năm 2020 48

Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại làng nghề chế biến thủy sản 49

Bảng 4.7: Bảng tổng hợp phiếu điều tra nhận thức của người dân làng nghề về tình
trạng môi trường địa phương 52

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp phiếu điều tra các cơ sở chế biến thủy sản gây ô nhiễm
môi trường 53

Bảng 4.9: Kết quả điều tra ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt đang sử dụng 55

Bảng 4.10: Bảng tổng hợp phiếu điều tra về tình hình sức khỏe người dân làng nghề

QC10:2008/BTNMT
47

Hình 4.8: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Coliform có trong nước ngầm với
QC09:2008/BTNMT
50

Hình 4.9: Tỷ lệ nam, nữ của các đối tượng điều tra
51

Hình 4.10: Tỷ lệ ngành nghề của các đối tượng điều tra
51

Hình 4.11: Biểu đồ tổng hợp về tình hình sức khỏe người dân làng nghề chế biến
thủy sản xã Thụy Hải
56
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxi sinh hóa
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CB Chế biến
CBTS Chế biến thủy sản
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
COD Nhu cầu oxi hóa học
CT-TTg Chỉ thị - Thủ tướng
CT-UB Chỉ thị - Ủy ban
DN Doanh nghiệp

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3

1.3. Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1
.
Một số khái niệm 4

2.1.2
.
Các chỉ tiêu đánh giá môi trường nước 5

2.2. Cơ sở pháp lý 13

2.2.1
.
Một số văn bản pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nước 13

2.2.2

3.2. Nội dung nghiên cứu 27

3.2.1
.
Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội xã Thụy Hải- Thái Thụy- Thái Bình 27

3.2.2
.
Hiện trạng sản xuất của làng nghề 27

3.2.3
.
Hiện trạng môi trường nước tại làng nghề 27

3.2.4
.
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe người dân và hệ sinh thái
khu vực 273.2.5
.
Đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm, phục hồi môi trường làng nghề và bảo
vệ sức khỏe người dân 27

3.3. Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1
.
Phương pháp kế thừa 27

4.2.1
.
Nguyên liệu cho sản xuất 34

4.2.2
.
Các công đoạn sản xuất 34

4.2.3 Một số quy trình công nghệ sản xuất 35

4.3. Hiện trạng môi trường nước tại làng nghề 41

4.3.1. Hiện trạng nước cấp 41

4.3.2. Hiện trạng thoát nước thải 41

4.3.3. Hiện trạng môi trường nước 41

4.4. Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải của hoạt động chế biến thủy sản xã
Thụy Hải tới môi trường 51

4.4.1. Thông tin cơ bản về đối tượng điều tra 51

4.4.2. Kết quả điều tra 51

4.5. Ảnh hưởng của môi trường ô nhiễm tới hệ sinh thái 57

4.6. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người dân 60

4.6.1. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến thủy sản

vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu của con người. Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời có
vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng
khí trong đất, Vì vậy nước là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt
nguồn từ nước.
Tại Việt Nam trong nhưng năm gần đây, CNH-HĐH không ngừng phát
triển và những lợi ích mà CNH-HĐH đã mang lại được thể hiện rất rõ qua
tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội. Tuy nhiên CNH-HĐH cũng
làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người. Ô nhiễm môi trường
chính là tác động rõ nhất của CNH-HĐH.
Tốc độ CNH và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực
càng nặng nề đối với tài nguyên trong nước và vùng lãnh thổ. Môi trường
nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp, làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi
nước thải, khí thải, chất thải rắn.
Làng nghề đã hình thành và phát triển từ rất lâu đời trong nông thôn Việt
Nam và đóng vai trò quan trọng trong nên kinh tế. Lịch sử phát triển văn hóa
cũng như lịch sử phát triển kinh tế nước nhà luôn gắn liền với lịch sử phát
triển của làng nghề Việt Nam. Tuy nhiên làng nghề Việt Nam phát triển quá
nhanh làm cho môi trường bị ảnh hưởng xấu. Môi trường tại các làng nghề ở

2
Việt Nam đang ở mức “báo động đỏ”. Kéo theo đó là những hệ lụy ảnh
hưởng không chỉ đến hoạt động sản xuất mà còn gây tổn hại đến sức khỏe
người dân.
Theo số liệu thống kê của Sở Công Thương tỉnh Thái Bình, hiện nay trên
địa bàn tỉnh có 241 làng nghề đã được UBND tỉnh cấp bằng công nhận, tăng 8
làng nghề so với kỳ cùng năm 2012 (ngày 18/12/2012, UBND tỉnh ban hành
quyết định số 2970/QĐ-UBND về việc công nhận 8 làng nghề mới đủ tiêu
chuẩn) [9].
Thụy Hải (Thái Thụy- Thái Bình) là một trong những làng nghề tiêu biểu

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề
chế biến thủy sản xã Thụy Hải
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài là thông tin cơ sở về hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và giải
pháp cải thiện ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải-
Thái Thụy- Thái Bình.
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
với thực tế, giúp sinh viên củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã
học trong trường, ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn.
- Biết cách thực hiện một đề tài khoa học, rèn luyện các kỹ năng thu thập
xử lý số liệu, viết báo cáo và hoàn thành một khóa luận.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Biết được ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản tới
môi trường nước
- Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
làng nghề trong đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải.
- Cảnh báo nguy cơ tiêm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước
do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến
môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực làng nghề và khu vực
xung quanh.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về làng nghề
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư thôn ấp, bản, làng, buôn,

nhiễm nước ở một số khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập
trung rất cao. Vì vậy bảo vệ môi trường không chỉ là nhiệm vụ của các cấp
lãnh đạo, các nhà khoa học mà là của toàn dân. Cuộc sống sẽ trở nên khó
khăn hơn khi môi trường bị suy giảm, do vậy công tác đánh giá môi trường là
việc làm hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường. Chính vì thế chúng ta cần có
cái nhìn toàn diện về nước thải cũng như nguồn nước thải.
Nước thải được định nghĩa là chất lỏng được thải ra từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và đã bị thay đổi tính chất
ban đầu của chúng [6].
Trong nước thải có chứa nhiều thành phần khác nhau, đó cũng chính là
các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Một số tác nhân gây ô nhiễm chính và
có tính độc với con người, sinh vật như các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, các
kim loại nặng, các chất vô cơ, dầu mỡ, các hợp chất có mùi, vi sinh vật.
Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn chủ yếu
gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường nước
2.1.2.1. Các chỉ tiêu vật lý
a) Ðộ pH
pH chỉ có định nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H
+
]. pH là một chỉ tiêu
cần được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn
đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng
cacbonat…), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước
góp phần quyết định phương pháp xử lý nước. pH được xác định bằng máy đo
pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.
b) Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh học
xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh,


đo bằng máy đo độ đục (đục kế-turbidimeter) đơn vị đo độ đục theo các máy
do Mĩ sản xuất là NTU (Nephelomechic Turbidity Unit).
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), độ đục được xác định bằng chiều
sâu lớp nước thấy được (gọi là độ trong) mà ở độ sâu đó người ta vẫn đọc
được hàng chữ tiêu chuẩn. Độ đục càng thấp chiều sâu của lớp nước thấy
được càng lớn. Nước được gọi là trong khi mức độ nhì sâu lớn hơn 1m (hay
độ đục nhỏ hơn 10NTU). Theo quy định của TCVN, độ đục của nước sinh
hoạt phải lớn hơn 30cm.
e) Tổng hàm lượng các chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là nhưng chất tan hoặc không tan. Các
chất này bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng các
chất rắn (TS: total solids) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi
làm bay hơi 1l mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105
0
C cho tới khi
khối lượng không đổi (đơn vị được tính bằng mg/l).

7
f) Tổng hàm lượng các chất lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan
trong nước. Hàm lượng các chất lơ lửng (SS: Suspended Solids) là lượng khô
của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu
qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105
0
C cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị
tính là mg/l.
g) Tổng hàm lượng các chất rắn hòa tan (DS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất
vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (DS: Dissolved Solids) là
lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có

-
có trong nước. Độ kiềm trong nước tự nhiên thường gây nên bởi các
muối của axit yếu, đặc biệt là các muối carbonat và bicarbonat. Độ kiềm cũng
có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphat… và một
số acid hoặc bazơ hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của những ion này
thường rất ít so với các ion HCO
3
-
, CO
3
2-
, OH
-
nên thường được bỏ qua. Khái

8
niệm về độ kiềm (alkalinity - khả năng trung hòa acid) và độ acid (acidity -
khả năng trung hòa bazo) là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá động thái
hóa học của một nguồn nước vốn luôn luôn chứa carbon dioxid và các muối
carbonat [5].
Ở các giá trị pH khác nhau, hàm lượng carbonat sẽ nằm cân bằng với
hàm lượng CO
2
(cân bằng carbonat) vì trong nước luôn diễn ra quá trình:
2HCO
3
< > CO
3
2-
+ H

]+[OH
-
]
Độ kiềm được định nghĩa là lượng acid mạnh cần để trung hòa để đưa tất cả
các dạng carbonat trong mẫu nước về dạng H
2
CO
3
. Như vậy ta có các biểu thức:
[Alk] = [Na
+
]
Hoặc [Alk] = [HCO
3
-
] + 2[CO
3
2-
] + [OH
-
] + [H
+
]
Người ta còn phân biệt độ kiềm carbonat (còn gọi là độ kiềm m hay độ
kiềm tổng cộng T vì phải dùng metyl cam làm chất chỉ thị chuẩn độ đến pH =
4,5; liên quan đến hàm lượng các ion OH
-
, HCO
3
-

3
-
[10].
Sự phân bố các dạng tồn tại của carbonat theo pH.
Tùy từng nước qui định, độ kiềm có những đơn vị khác nhau, có thể là
mg/L, Eq/L hoặc mol/L. trị số độ kiềm cũng có thể qui đổi về một hợp chất
nào đó, ví dụ Đức thường qui về CaO, Mỹ thường qui về CaCO
3
. Khi tính
theo CaCO
3
, cách tính được thực hiện như sau: mg CaCO
3
/L = đương lượng
gam CaCO
3
/ đương lượng gam ion (mg ion / L).

9
Ví dụ, nếu hàm lượng các ion CO
3
2-
và HCO
3
-
lần lượt là 80 và 90 mg/l
thì khi qui đổi về CaCO
3
chúng lần lượt có giá trị là: mg CO
3

0
cứng Anh 1eH= 10mg CaCO
3
/0,7l
1
0
cứng Pháp 1fH = 10mg CaCO
3
/l
1
0
cứng Mỹ 1aH = 1mg CaCO
3
/l
1 mEq/l = 5 fH
1 fH = 0,56 dH = 0,7 eH = 10 mg CaCO
3
/l
1dH = 1,786 fH = 1,25 eH = 17,86 mg CaCO
3
/l = 0,1 fH = 0,056 dH = 0,7e
Một đơn vị khác cũng hay được dùng để đánh giá độ cứng là ppm (Pats
Per Million). 1dH = 17 ppm
Các ion Ca
2+
và Mg
2+
có thể tạo kết tủa với một số chất khoáng có trong
nước, tạo lắng cặn trong nồi hơi, bình đun nước hoặc hệ thống dẫn nước.
Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:

áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh vật,
thủy sinh vật…
Hàm lượng oxigen hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe”
của nguồn nước. Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như
nguồn nước đó còn đủ một lượng DO nhất định. Khi DO xuống đến khoảng 4
- 5 mg/l, số sinh vật có thể sống được trong nước giảm mạnh. Nếu hàm lượng
DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong
nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật
không thể sống được trong nước này nữa.
Hàm lượng DO trong nước tuân theo định luật Henry, có nghĩa là nói
chung độ tan giảm theo nhiệt độ. Ở nhiệt độ bình thường, độ hòa tan tới hạn
của oxigen trong nước vào khoảng 8 mg O
2
/l.
Mỗi chất khí sẽ có một hằng số cân bằng KH khác nhau nên mỗi chất khí
sẽ có một độ tan khác nhau ở cùng một nhiệt độ.
Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD của
nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy các
chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DO
thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước
sẽ xảy ra theo hướng yếm khí (anaerobic)
Hàm lượng DO bão hòa trong nước sạch áp suất 1 atm theo nhiệt độ
được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Hàm lượng DO biến thiên theo nhiệt độ
Nhiệt độ (
0
C)
0 5 10 15 20 25 30 35
Nước ngọt (mg/l) 14,6 12,8 11,3 10,2 9,2 8,4 7,6 7,0
Nước biển (mg/l) 11,3 10,0 9,0 8,1 7,1 6,7 6,1 -

2
Cr
2
O
7

thường nhỏ hơn giá trị COD lý thuyết nếu tính toán từ các phản ứng hóa học
đầy đủ. Mặt khác, trong nước cũng có thể tồn tại một số chất vô cơ có tính
khử (như S
2-
, NO
2-
, Fe
2+
…) cũng có thể phản ứng được với KMnO
4
hoặc
K
2
Cr
2
O
7
làm sai lệch kết quả xác định COD.
Như vậy, COD giúp phần nào đánh giá được chất lượng hữu cơ trong
nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô
nhiễm của nước). Việc xác định COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh (chỉ
sau khoảng 2h nếu dùng phương pháp bicromat hoặc 10 phút nếu dùng
phương pháp permanganat).
e) Nhu cầu oxigen sinh hóa

-
, SO
4
2-
, Cl
-
…, còn trong nước bề mặt Fe
2+
nhanh chóng bị oxid hóa
thành Fe
3+
và bị kết tủa dưới dạng Fe (OH)
3

12
2Fe (HCO
3
)
2
+ 0,5O
2
+ H
2
O 2Fe (OH)
3
+4CO
2
Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lên đến 30 mg/L. Với hàm
lượng sắt lớn hơn 0,5mg/L nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi
giặt… các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước. Trong

phát triển. sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô
nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả
năng làm tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều hay ít
tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Đặc tính của vi khuẩn
E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác
nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.coli
thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. mặt

13
khác, việc xác định số lượng E.coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại
vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn trưng trong việc xác định mức
độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước.
Người ta phân biệt trị số E.Coli và chỉ số E.Coli. Trị số E.Coli là đơn vị
thể tích nước có chứa 1 vị khuẩn E.Coli. Chỉ số E.Coli là số lượng vi khuẩn
E.Coli có trong 1 lít nước. Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên
tiến quy định trị số E.Coli không nhỏ hơn 100mL, nghĩa là cho phép chỉ có 1
vi khuẩn E.Coli trong 100 ml nước (chỉ số E.Coli tương ứng là 10). TCVN
qui định chỉ số E.Coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20.
b) Coliform
Coliform là các vi khuẩn ở nhiệt độ 30
0
C tạo thành các khuẩn lạc đặc
trưng và có thể lên men lactoza kèm theo sự sinh hơi trong các điều kiện thao
tác (theo TCVN 6262-1:1997).
Coliform là những trực khuẩn Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí
hoặc kị khí tùy ý, có khả năng lên men lactose sinh axit và sinh hơi ở 37
0
C
trong 24 - 48h. Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột người
và động vật.

2.2.2. Các TCVN, QCVN
TCVN 6492:2011 (ISO 10523-2008): Chất lượng nước - Xác định pH.
TCVN 6001-1:2008. Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa sau 5
ngày (BOD5).
TCVN 6491:1999. Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học
(COD).
TCVN 5499:1995. Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương
pháp Winkler.
TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997). Chất lượng nước - Xác định chất
rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
TCVN 5988:1995 (ISO 5664-1984) Chất lượng nước - Xác định amoni -
Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.

15
TCVN 5987:1995.Chất lượng nước - Xác định nitơ Ken - đan (Kjeldahl)
- Phương pháp sau khi vô cơ hóa với sêlen.
TCVN6494:1999. Chất lượng nước - Xác định ion clorua bằng sắc ký
lỏng ion.
TCVN 6202:2008. Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp
đo phổ dùng amoni molipdat.
TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1-1990). Chất lượng nước - Phát hiện và
đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichiacoli giả
định. Phần 1. Phương pháp màng lọc.
QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước biển ven bờ.
QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản.
2.3. Khái quát về hoạt động chế biến thủy sản

2011 2010

2011

2012

2010

2011

2012

Triệu tấn Tỷ USD Tỷ USD
CHÂU Á

48,7

48,8

52,4

55,5

41

49,7

52

35,5


3,8

4,6

2,4

3,4

3,4

0,1

0,1

0,1

Indonesia
5,4

5,7

2,3

2,7

2,6

3,2


Hàn Quốc
1,7

1,7

0,5

0,5

1,6

2

2

3,2

3,9

3,7

Phillipines
2,6

2,4

0,7

0,8



3,1

Việt Nam
2,4

2,5

2,7

2,8

5,1

6,2

7

0,5

0,7

1

CHÂU PHI

7,7

7,6


-

0,1

0,3

0,2

Ma rốc
1,1

1,0

-

-

1,5

1,4

1,6

0,1

0,1

0,1

Namibia


0,1

0,3

0,7

1,2

1,5

Senegal
0,4

0,4

-

-

0,2

0,3

0,3

-

-


0,3

0,3

1,8

2,0

2,2

1,2

1,3

1,5

Mexico
1,5

1,6

0,1

0,1

0,8

1,1

1,1

9,5

14,0

1,6

2,1

9,9

12,5

12,7

2,4

2,8

2,8

Argentina
0,8

0,8

-

-

1,3


1,2

Chi Lê
2,7

3,1

0,7

1,0

3,4

4,5

4,4

0,3

0,4

0,4

Ecuador
0,4

0,5

0,3

0,2

0,1

0,1

BẮC MỸ

5,6

6,2

0,7

0,6

8,9

10,4

10,5

17,8

20,1

20,3

Canada
0,9


5,8

5,8

15,5

17,5

17,6

CHÂU ÂU

13,8

13,3

2,5

2,7

39,9

45,8

43,0

47,9

55,2


-

1,8

2,2

2,2

0,1

0,1

0,1

Na-uy
2,7

2,3

1,0

1,1

8,8

9,5

8,9


1,2

0,2

0,2

2,5

2,3

2,6

1,5

1,7

1,9

Úc
0,2

0,2

0,1

0,1

0,9

1,0

TỔNG CỘNG

89,0

93,5

59,0

62,7

108,9

127,6

12
8,2

109,6

128,1

128,8

Nguồn: FAO [12]

17
Nhìn chung, sản lượng khai thác tiếp tục ổn định ở mức 90 triệu tấn mặc
dù có một số thay đổi đáng kể về sản lượng ở từng nước, từng vùng và từng
loài. Trong vòng 7 năm (2004-2010), sản lượng khai thác biển (không tính cá
cơm) đạt 72,1-73,3 triệu tấn, trong khi sản lượng khai thác nội địa tăng liên

với năm 2012. Tiếp đến, xuất khẩu sang Trung Đông tăng lần lượt 171,5% và
168%, EU tăng 134,4% và 120,4%, Châu Á tăng 26% và 27% [13].
Thai Union Frozen Products (TUF), công ty đóng hộp cá ngừ lớn nhất
thế giới, đang tìm kiếm đối tác ở thị trường Nam Mỹ để mở rộng XK sang thị
trường này. Nam Mỹ chiếm chỉ 1% tổng doanh thu của TUF, trong khi thị
trường Mỹ chiếm 42%, EU với 30%, Nhật Bản và Thái Lan chiếm 7% và 4%
từ các thị trường khác. Năm 2013, cá ngừ chiếm 47% doanh thu của TUF, tiếp
đó là tôm (25%), cá trích và cá thu (6%), cá hồi (4%) và các sản phẩm khác
(11%) [14].
2.3.2. Khái quát về hoạt động chế biến thủy sản ở Việt Nam
Năm 1995, Việt Nam gia nhập các nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt
Nam trở thành thành viên của tổ chức nghề cá Đông Nam Á SEAFDEC, cùng
với việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện cho ngành công
nghiệp chế biến thuỷ sản có chiều hướng phát triển tốt. Chất lượng sản phẩm
thuỷ sản không ngừng được nâng cao do các cơ sở chế biến ngày càng hiện
đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
Chương trình chế biến và xuất khẩu thủy sản đến năm 2005 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt và bắt đầu thực hiện từ năm 1998 là một chương
trình tạo bước ngoặt trong thế kỷ XXI cho ngành chế biến thủy sản nước ta.
Có thể nói, chế biến xuất khẩu thủy sản là động lực cho tăng trưởng và
chuyển đổi cơ cấu trong khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Đến năm 2008, đã có 544 doanh nghiệp chế biến thủy sản quy mô công
nghiệp, trong đó 410 cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn ngành
về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, 414 doanh nghiệp đã áp dụng các quy
phạm GMP, SSOP, HACCP, ISO 14001 , đạt tiêu chuẩn sản xuất sạch hơn,
được phép xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Liên bang Nga, Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay đã có 269
doanh nghiệp chế biến được cấp phép xuất khẩu vào thị trường EU [15].
Tính đến năm 2012 trên toàn quốc đã có 570 cơ sở chế biến thuỷ sản với
quy mô công nghiệp và hàng nghìn cơ sở chế biến gia công nhỏ lẻ, thủ công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status