Điều tra, đánh giá thực trạng môi trường trong ngành sản xuất đúc, nhiệt luyện và đề xuất giải pháp cải thiện - Pdf 13



Mã số: 12.08/HĐMT-KHCN

Tên nhiệm vụ:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TRONG NGÀNH SẢN XUẤT ĐÚC, NHIỆT LUYỆN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN CÔNG NGHỆ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: CN. HOÀNG MINH PHƯỢNG

7097
13/02/2009

Hà Nội, 12 - 2008
BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP
VIỆN CÔNG NGHỆ
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA NHIỆM VỤ :

1 Hoµng Minh Ph−îng ViÖn C«ng nghÖ
2 TrÇn Tù Tr¸c ViÖn C«ng nghÖ
3 Ph¹m V¨n Lµnh ViÖn C«ng nghÖ
4 TrÇn Thanh Mai ViÖn C«ng nghÖ
5 NguyÔn TiÕn Tµi ViÖn C«ng nghÖ
6 Vâ Thanh S¬n ViÖn C«ng nghÖ
Ph lc 1
(kốm theo Hp ng s 12.08/HMT KHCN, ký ngy 30 thỏng 5 nm 2008)

5/2008 7/2008 Báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát về
hiện trạng môi
trờng, trang thiết
bị, công nghệ, của
ngành sản xuất đúc,
nhiệt luyện trong
nớc.
4 Báo cáo giữa kỳ 7/2008 7/2008 Báo cáo tiến độ thực
hiện đề tài
5 - Phân tích, đánh giá hiện trạng
môi trờng của ngành sản xuất
đúc, nhiệt luyện trong nớc.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng
trang thiết bị, công nghệ của
ngành sản xuất đúc, nhiệt
luyện trong nớc.
- Phân tích, đánh giá về hiện
trạng cơ chế chính sách.
8/2008 10/2008 Báo cáo hiện trạng
môi trờng, trang
thiết bị, công nghệ,
của ngành sản xuất
đúc, nhiệt luyện
trong nớc.
6 Đề xuất một số biện pháp cải
thiện thực trạng môi trờng,
trang thiết bị ngành sản xuất
đúc, nhiệt luyện trong nớc.
10/2008 10/2008 Các biện pháp

MỤC LỤC
Mở đầu ………………………………………………………………………………………. 1
1. Tình hình nghiên cứu của nhiệm vụ
1
1.1. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ ở ngoài nước
1
1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ ở trong nước
2
2. Tính cấp thiết của nhiệm vụ 3
Phần I. Tổng quan về môi trường, công nghệ - thiết bị ngành đúc, nhiệt luyện 4
1. Các khái niệm…………………………………………………………………………… 4
1.1. Môi trường 4
1.2. Ô nhiễm môi trường 4
1.2.1. Ô nhiễm không khí……………………………… 4
1.2.2. Ô nhiễm nước………………………………………………………… 4
1.2.3. Ô nhiễm tiếng ồn…………………………………………………………… 4
1.2.4. Khái niệm chất thải rắn, chất thải nguy hại………………………………………… 5
2. Tổng quan về môi trường ngành đúc - nhiệt luyện………………………………………… 5
2.1. Đặc trưng môi trường ngành đúc, nhiệt luyện và các yếu tố gây ô nhiễm……………. 5
2.2. Các dòng thải của ngành đúc - nhiệt luyện……………………………………………. 6
2.3. Các nguồn phát thải của ngành đúc - nhiệt luyệ
n…………………………………… 7
2.3.1. Các chất gây ô nhiễm không khí………………………………………………… 11
2.3.2. Nguồn phát sinh nước thải……………………………………………………… 14
2.3.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn……………………………………………………. 14
2.4. Xu hướng quản lý môi trường ngành đúc-nhiệt luyện………………………………… 15
3. Tổng quan về công nghệ - thiết bị ngành đúc, nhiệt luyện………………………………… 16
3.1. Tổng quan về công nghệ, trang thiết bị của Việt Nam……………………………… 16
3.2. Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ đúc, nhiệt luyện trên thế giới………… 18
3.2.1. Phương pháp Hitchiner ……………………… 18

3. Nhu cầu và phương hướng bảo vệ môi trường ngành đúc, nhiệt luyện …………………
65
3.1. Xử lý khí thải, bụi…………………………………………………………………….
65
3.2. Giảm thiểu tiêu hao nước và xử lý nước thải…………………………………………
67
3.3. Chất thải rắn…………………………………………………………………………
67
3.4. Nhu cầu tuần hoàn, tái chế để sử dụng lại một số vật tư, chất thải……………………
67
3.5. Nhu cầu nâng cao năng lực tự quan trắc môi trường…………………………………
67
3.6. Nhu cầu áp dụng công nghệ sản xuất sạch ………………………………………….
68
3.7. Nhu cầu phát triển và ứng dụng công nghệ môi trường phù hợp với ngành…………
68
3.8. Nhu cầu lồ
ng ghép, nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực bảo vệ môi trường,
các giải pháp bảo vệ môi trường và quy hoạch đầu tư phát triển ngành trên quan điểm này…
68
Phần III. Một số giải pháp cải thiện………………………………………………………
69
1. Những biện pháp kiểm soát để hạn chế bức xạ nhiệt………………………………. 69
1.1. Kiểm soát sự phát thải……………………………………………………………… 69
1.2. Quản lý hành chính………………………………………………………………… 70
1.3. Thiết bị bảo vệ cá nhân……………………………………………………………… 70
2. Các chấ
t nguy hại……………………………………………………………………… 71
2.1. Quản lý các sự cố……………………………………………………………………. 71
2.2. Kiểm soát kỹ thuật…………………………………………………………………… 71

Bảng 2.11. Nhu cầ
u sử dụng nguyên nhiên liệu cho sản xuất đúc………………… 44
Bảng 2.12. Tải lượng bụi phát sinh từ đổ và gia công vật liệu……………………… 45
Bảng 2.13. Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe chạy xăng………………………… 45
Bảng 2.14. Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường………………… 46
Bảng 2.15. Tải lượng chất ô nhiễm do phươg tiện vận tải………………………… 46
Bảng 2.16. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nướ
c thải …………………………… 47
Bảng 2.17. Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất
công nghiệp………………………………………………………………………….
48
Bảng 2.18. Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt……… 49
Bảng 2.19. Lượng tiêu hao vật liệu làm khuôn trong ngành đúc…………………… 50
Bảng 2.20. Danh mục các chất thải rắn…………………………………………… 52
Danh mục hình
Hình 1.1. Sơ đồ sự phát thải trong các công đoạn của quá trình đúc………………. 10
Hình 2.1. Hệ thống thu và xử lý bụi của công ty đúc Việt - Nhật…………………. 30
Hình 2.2. Hệ thống thu gom xử lý bụi của công ty Việt - Nhật…………………… 31
Hinh 2.3. Nguồn phát sinh nhiệt lượng lớn nhất trong xưởng đúc……………… 44
Hình 2.4. Nước thải làm mát khuôn………………………………………………. 47
H ình 2.5. Khu vực bể nước và giàn làm mát……………………………………… 47
Hinh 2.6. Cát thải …………………………………………………………………. 51
Hinh 2.7. Bụi thải từ hệ thống thu bụi…………………………………………… 51
Hinh 2.8. Chất thải rắn…………………………………………………………… 51
Hình 2.9. Các công đoạn trong xưởng đúc………………………………………… 53
Hinh 2.10. Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao………………………………. 60
Hinh 2.11. Hóa chất nguy hiểm…………………………………………………… 62
Hinh 2.12. Công nhân tại xưởng làm sạch……………………………………… 64
Hình 3.1. Thiết bị và đồ bảo hộ lao động cho công nhân đúc……………………… 79


ạnh môi
trường và kinh tế. Tổng lượng rác thải ngành đúc hàng năm tương đương với sản lượng vật
đúc đã sản xuất. Các nước thuộc EU thành lập “mạng lưới chất thải ngành đúc” (EFA); Mỹ
có hiệp hội đúc quốc gia, thực hiện các chương trình giảm thiểu chất thải ngành đúc
(CERP); các nước khác như Canada, Đức, Ôxtralia, Italia, Nhật, Trung Quốc, Đài Loan
đều có hiệp hội ngành của n
ước mình và tham gia hiệp hội ngành của khu vực. Bên cạnh
đó, nhiều công trình điều tra, khảo sát, nhiều nghiên cứu khoa học-công nghệ về những tác
động của ngành tới xã hội đã được tổ chức thực hiện và bước đầu đã có những kết quả.
Các tổ chức này được lập ra nhằm bảo vệ sự phát triển vững mạnh cho các thành viên và
giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng, các thiệt hạ
i về kinh tế; nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến
các tiến bộ công nghệ, phương pháp quản lý tiên tiến trong sản xuất, sự an toàn và sức
khỏe người lao động, khả năng tái chế, kiểm soát nguồn thải, chất thải ngành.
Nhiều phát minh tiên tiến như phương pháp tạo mẫu nhanh (lấy mẫu và thiết kế sản
phẩm 3 chiều ứng dụng các phần mềm mới tiên tiến CAD/CAM), công nghệ làm khuôn
hóa cứng nhanh, công nghệ nấu luyện hợp kim khó chảy bằng chùm electron… đã dần dần
thay thế các công nghệ cổ điển gây ô nhiễm môi trường như nung- nấu chảy bằng than,
làm khuôn cát, làm sạch thủ công… Gần đây các nước có ngành luyện kim phát triển như
Đức, Pháp, Mỹ, Italia, các nước thuộc Liên Xô cũ cũng như các nước châu Á Hàn Quốc,
Nhật Bản đang có những nghiên cứu để ứng dụng các thiết bị, công nghệ
tự động hóa hoặc
điều khiển kỹ thuật số, các phương thức tái sử dụng chất thải đúc, các phương pháp thay
Báo cáo tổng kết NVMT08 2
thế cũng như quản lý các nguồn thải trong ngành nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao,
không gây ô nhiễm môi trường, giảm những tác động bất lợi tới sức khỏe con người.
1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ ở trong nước

thải nào nên mức độ gây ô nhiễm môi trường cao.
Tại nhiều khu vực sản xuất không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và sức khoẻ
nghề nghiệp. Tình trạng ô nhiễm về bụi, hóa chất độc hại, tiếng ồn, nhiệt độ làm gia tăng
tỷ lệ công nhân mắc bệnh nghề nghiệp do tiếp xúc với môi trường có tính độc hại lại chư
a
có các phương tiện phòng ngừa và các trạng bị, đồ dùng bảo hộ lao động đúng mức.
Báo cáo tổng kết NVMT08 3
Các thiết bị được ứng dụng trong sản xuất đúc và nhiệt luyện ở Việt Nam hiện nay
tương đối cũ kỹ, lạc hậu về công nghệ và thiết bị, đa số từ Liên Xô (cũ), kết cấu cồng
kềnh, gây tiếng ồn lớn và hệ thống xử lý khí thải gần như không có. Đối với ngành đúc,
nhiệt luyện thì các thiết bị làm sạch, hoàn thiệ
n vật đúc hay trong quá trình nung nóng, tôi
các chi tiết trong dầu ở các lò than, lò giếng hay lò buồng đều đặc biệt gây ồn và ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng. Một số cơ sở sản xuất, doanh nghiệp bước đầu đã chú ý đến vấn
đề bảo vệ môi trường sản xuất, bảo vệ sức khỏe người lao động. Tuy nhiên mới chỉ ở mức
độ hạn chế và chưa thường xuyên, liên tục. Hi
ện nay chưa có một số liệu thống kê cụ thể,
chưa có các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng này.
Do vậy, việc nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng thiết bị, công nghệ và đề xuất
những giải pháp cải thiện để bảo vệ môi trường tránh tác động môi trường của ngành sản
xuất đúc, nhiệt luyện một cách hợp lý, hữu hiệu là cần thiết.
2. Tính c
ấp thiết của nhiệm vụ
Sản xuất đúc, nhiệt luyện là những ngành công nghiệp có môi trường làm việc khắc
nghiệt (nóng, bụi, có chất thải độc hại, độ ẩm và độ ồn cao, ô nhiễm môi trường) ảnh
hưởng nhiều đến sức khỏe và môi trường xung quanh.
Tại nhiều khu vực sản xuất không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và sức khoẻ

triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt
Nam).
1.2. Ô nhiễm môi trường là gì?
Theo Luật Bảo vệ Môi trường c
ủa Việt Nam:
"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn
môi trường".
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng
lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát
triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm
các chấ
t thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc
tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ
hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật li
ệu.
1.2.1. Ô nhiễm không khí
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong
thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó
chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)".
1.2.2. Ô nhiễm nước
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm
nhiễm bẩn nước và gây nguy hi
ểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá,
nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".
1.2.3. Ô nhiễm tiếng ồn
Ồn là âm thanh không mong muốn có thể đe dọa đến thính giác của con người. Mức
độ ảnh hưởng của ồn dựa trên tổng năng lượng phải tiếp nhận trong một thời gian dài.

2. Tổng quan về môi tr
ường ngành đúc-nhiệt luyện
2.1. Đặc trưng môi trường ngành đúc, nhiệt luyện và các yếu tố gây ô nhiễm
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành sản xuất đúc, nhiệt luyện là những ngành
công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Ngành đúc, nhiệt luyện có đặc thù là sản
xuất trong điều kiện khắc nghiệt như nóng, bụi, có chất thải độc hại, độ ẩm và độ
ồn cao.
Các loại vật liệu trong ngành như cát, đất sét, các loại fero, kim loại màu, nhựa tổng hợp,
than đá, dầu công nghiệp, khí CO
2
, khí amoniắc, khí đốt… bản thân và khi sử dụng đều
gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt là các chất thải như khí CO
2
, SO
2
, NO
x
, benzene,
butadien, bụi kim loại, bên cạnh đó còn có xỉ, cát đúc, nước làm nguội…, đều tạo ra tác
động độc hại, gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, đời sống con
người.
Khi nói đến môi trường ngành sản xuất đúc, nhiệt luyện, môi trường lao động thường
được chú trọng đặc biệt bởi những tác hại tới sức khỏe người lao động do các dòng thải và
nguồn th
ải từ đúc là rất nhiều với tải lượng lớn. Một số bệnh nghề nghiệp trong ngành như
bụi phổi Silic, chấn động do ồn và rung, huyết áp cao… gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe
người lao động. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ quan tâm
nghiên cứu sự phát thải của ngành đến môi trường xung quanh, tới môi trường không khí,
môi trường nước và đất.
Theo thống kê của hiệp h

 Thải vào nước
Nước thải có thể bao gồm:
- Các hợp chấ
t kim loại vô cơ
- Các hợp chất hữu cơ
- Vật chất dạng hạt
Nước công nghiệp, nước chứa các chất hóa học có thể được chứa và chảy ra cống
thoát nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.
Lượng nước công nghiệp được sử dụng trong ngành đúc, nhiệt luyện bao gồm chủ
yếu:
• Sự xả thải và dòng xả t
ừ máy hút ẩm
• Nước làm nguội thường chứa đioxit
• Dung dịch lọc từ bãi thải
Nước thải công nghiệp không thích hợp để xả vào hệ thống nước mặt.
 Chất thải rắn
Chất thải rắn phát thải trong ngành đúc được phân ra làm 3 loại sau:
- Rác sản xuất
Bao gồm các ống, rãnh dẫn liệu và các sản phẩm hỏng hay các phần thừa của s
ản
phẩm. Các loại rác này luôn được tái sử dụng trong ngành đúc.
- Cát đúc
Cát là yếu tố cơ bản cấu thành nên khuôn và ruột được sử dụng trong sản xuất các sản
phẩm đúc từ kim koại đen và kim loại màu. Trong hầu hết các công nghệ đúc, đa số cát
đúc đã qua sử dụng được thải bỏ. Dựa trên hệ thống các chất dính được sử dụng để làm
khuôn và ru
ột, cát được tái sử dụng theo phương án kỹ thuật phù hợp với lợi ích kinh tế và
Báo cáo tổng kết NVMT08
Quá trình mài vật đúc
Đục khí nén để làm sạch vật đúc
1

Buồng phun bi, cát làm sạch
Khói
Nấu luyện kim loại
Xử lý kim loại nóng chảy
Sự dư nhiệt của các lò
Đúc các kim loại nóng chảy
Sấy hỗn hợp cát và chất dính
Các phản ứng hóa học
Xử lý bằng khí/hồ quang
2 Phát thải trong cả quá trình, đây là
những nguồn chính
Hàn ôxi-axetilen
Báo cáo tổng kết NVMT08 8

Trong quá trình làm nguội vật đúc và khuôn
Bảo dưỡng hỗn hợp cát và chất dính bằng
khí, nhiệt hoặc gas
Làm khuôn và trộn cát với chất dính
Mài và mùi kim loại
Phun sơn, mạ bề mặt

Nước từ tháp làm nguội
Nước từ bể tôi
Nước từ cọ rửa sàn
Nước dùng để rửa máy của các phương tiện
giao thông
Nước từ bộ lọc ẩm
Cát thải
Cát lẫn chất dính
Ngành đúc, nhiệt luyện sử dụng
lượng nước công nghiệp không
nhiều.
Nước làm nguội xỉ
Báo cáo tổng kết NVMT08
Cát đúc
Hong, sấy cát
3
Xỉ
Nấu luyện kim loại
Nguồn: Quản lý môi trường ngành đúc, EPA guidelines (update August 2008)
Sự phát thải các chất gây ô nhiễm trong quá trình đúc được thể hiện ở sơ đồ sau:
Báo cáo tổng kết NVMT08

10
Nguồn: Kotzin, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí trong đúc thép,1992
Nguyên liệu đầu vào
- Cát
- Chất dính
Trộn cát và chất dính
Nguyên liệu đầu vào
- Kim loại phế thải
hoặc thép thỏi
- Các hợp kim
- Chất tr

dun
g
Chuẩn bị phế
liệu và liệu nạp
Tạo khuôn
Nấu chảy kim loại
Lò đứng
Lò hồ quang điện
Lò cảm ứng

h

t
Vật chất
d

n
g
h

t
VOCs, HAPs
Nước thải của QT làm sạch
với dung môi, dầu và chất
bôi trơn, chất rắn lơ lửng
Vật chất
d

n
g
h

t
Vật chất
d
ạng hạt
VC dạng
hạt, VOCs
Vật chất
d

g
c

hỏn
g,
b

t mài
Dung môi đã qua sử dụng,
b

t
m
ài
,,
lớ
p
sơn
,
nước thải
Thu gom vật
li

u
Cát thải, cục và các
mảnh vụn, kimloại
Vật liệu khó nóng
chả
y
đã sử d

bởi:
- Sự xử lý phế liệu- thu nhận, vận chuyển, xếp dỡ, lưu giữ trong kho;
- Chuẩn bị phế
liệu sử dụng nhiệt độ
- Quá trình nấu chảy- CO, SO
2
, NO, hợp chất Clorit, Florit
- Quá trình xử lý và biến tính kim loại nóng chảy trước khi rót
- Sự tái sinh cát, chuẩn bị và trộn cát trong quá trình làm khuôn và ruột
- Quá trình tạo khuôn và ruột bao gồm sấy khô ruột và khuôn từ phụ gia, chất
dính và chất xúc tác
- Quá trình làm nguội vật đúc là nguyên nhân gây nên sự phân hủy các chất dính
hữu cơ
- Dỡ vật đúc, làm sạch
Các chất gây ô nhiễm không khí có thể cũng được phát thải từ các quá trình khác
c
ủa đúc. Sự tập trung cao của các chất này là sản phẩm của quá trình vận hành lò như quá
trình nấu và rót kim loại trong khi nấu luyện, CO sinh ra do sự cháy của Graphit tiêu hao ở
điện cực. Lượng CO phát thải bị ảnh hưởng bởi bụi và các hạt kim loại trong phế liệu, sự
cháy của cốc trong lò và nhiệt độ lò.
Đặc điểm của lò đứng là sinh ra SO
2
do sự cháy S trong cốc. Hợp chất Clorua và
Florua cũng phát thải từ chất phụ gia nung chảy
Lò hồ quang điện, các chất gây ô nhiễm không khí có thể bị phát thải bởi sự bay hơi
của kim loại nóng chảy và biến đổi của các chất phụ gia.
Trước khi rót, bụi có thể phát thải trong khi xử lý và kết tinh của kim loại nóng
chảy. Thêm Mg vào kim loại nóng chảy để sản xuất gang dẻo sẽ kèm theo sự phát thải củ
a
MgO và các khói kim loại.

, O
3

Hơi là vật chất dạng khí có thể tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ và áp suất
thường.
Các chất hóa học hữu cơ được sử dụng làm dung môi, sơn, chất dính và chất xúc tác
trong các quá trình đúc, nhiệt luyện sinh ra hơi thông qua sự bốc hơi tự nhiên, sự nung
nóng hay phun.
Các loại hơi có thể gặp trong ngành đúc, nhiệt luyện: benzen, dimethylamine,
dimethyl êthylamine, methyl formate, isocyanate, furfuryl alcohol, formaldehyde,
napthalene, toluen, cylene, methyl alcohol…
Các khí và hơi này hầu hết đều không nhìn th
ấy được, tuy nhiên một vài trường hợp
ở dạng đậm đặc và có mùi có thể cảnh báo về sự có mặt của chúng trong xưởng. Trường
hợp khác, có những khí không có mùi cảnh báo và có thể nó là khí gây nên những ảnh
hưởng có hại tới sức khỏe dù tồn tại ở hàm lượng rất thấp.
Các khí khác có thể chứng tỏ sự có mặt của chúng bằng nhiều ảnh hưởng kích thích
như kích ứng hô hấp, ho, hen, vị chua và làm chả
y nước mắt. Ví dụ:
- Hydro sulphua có thể được phát hiện ở hàm lượng thấp mặc dù nó cũng không có
mùi ở hàm lượng cao hơn.
- CO không có mùi cảnh báo
- Khí Clo có thể gây kích ứng hô hấp
- Formaldehyde có thể gây kích ứng mắt
- Gây nổ hơi bình mạ Mn ở Viện nghiên cứu mỏ (Thanh Xuân), hay nguy cơ gây nổ
của khí xả thải chứa Hydro trong công nghệ nhiệt luyện N thể khí…
 Bụi và khói
¾
Bụi là các hạt phát sinh từ chất rắn và phân tán vào không khí bởi sự vận
chuyển, sự tải khí hơi, làm sạch và xử lý các vật liệu hữu cơ hay vô cơ như kim

- Máy làm khuôn: máy sử dụng trong khâu rung và ép
- Máy làm ruột:quạt, ống phụt khí; quạt xả khí; các thiết bị chạy bằng khí, hơ
i;
các vòi phun khí; các thiết bị đầm rung.
- Lò hồ quang, lò trung tần, cao tần…
- Sự tháo dỡ vật đúc, vận chuyển của cầu trục…
- Máy dùng để mài, đánh bóng và làm sạch chi tiết, sản phẩm
- Gia công và làm sạch vật đúc
Mức độ ồn có thể chấp nhận trong khoảng từ 80 đến 160 dB(A).
Bảng 1.2.Các dạng nguồn gây ồn: ở các mức độ điều ch
ỉnh của tai người
Nguồn gây ồn Mức độ ồn (theo dbA)
Máy đầm 85-114 dB(A)
Máy biến thế 83-116 dB(A)
Khí áp kế 82-107 dB(A)
Máy mài góc 97-110 dB(A)
Máy phun bi 86-101 dB(A)
Tháo dỡ vật đúc 84-95 dB(A)
Nguồn: Tiêu chuẩn ngành đúc 2004, Queensland-Canada
Các nguồn gây ồn đáng kể khác có thể bao gồm sự tháo hòm khuôn trên máy, các
động cơ điện không được bảo dưỡng hoặc các panen bị long ra.
 Rung
Trong công nghiệp, ồn và rung thường đi kèm nhau. Rung gây tác động trực tiếp
đến công nhân.
 Nhiệt độ cao (sự thừa nhiệt)
Sự hoạt động của các lò và kim loại nóng chảy trong đúc, nhiệt luyện tạo ra môi
trường làm việc nóng bức. Công đoạn nung khuôn, ruột, sấy gàu rót và nhiệt luyện hay xử
lý nhiệt các vật đúc bằng kim loại cũng là nguồn phát nhiệt lớn.
Sự thừa nhiệt tác động lớn tới điều kiện vi khí hậu gây nên những tác hại tới công
nhân trực tiếp làm việc tại các lò nung, lò nhiệt luyện, lò xử lý nhiệt, lò sấy… hay khâu gạt

2.3.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn
 Nguồn chất thải rắn sản xuất
Trong quá trình sản xuất, chất thải rắn phát sinh chủ yếu là:
- Xỉ lò (oxit kim loại, xỉ tro): Phát sinh khi các tạp chất được tách ra khỏi kim loại
lỏng do quá trình thổi oxy và bị hóa thành các hỗn hợp oxit có tỷ trọng nhẹ hơn kim loại
lỏng nên nổi lên trên, xỉ tro từ quá trình cạo xỉ lò, thay thế vật liệu ch
ịu lửa. Trong thành
phần của xỉ lò có các kim loại lẫn, người ta dùng phương pháp hút từ để thu hồi.
- Xỉ than từ lò than
- Cát thải từ khâu làm khuôn, ruột, làm sạch hay bị rơi vãi…
- Bụi thu hồi từ hệ thống xử lý khí bụi
- Lượng kim loại vụn và vảy kim loại bong ra từ hoạt động của các máy đúc, các
công đoạn làm sạch
- Kim loại nguyên liệu rơi vãi, các sản phẩm hỏng
- Nguyên vậ
t liệu khác như Fero, chất trợ dung, than, cát, xốp, gỗ…không đạt yêu
cầu chất lượng hoặc thải bỏ sau khi sản xuất.
- Đồ dùng bảo hộ hỏng: găng tay, kính, mũ, quần áo, giẻ lau, ủng…

Báo cáo tổng kết NVMT08 15
 Nguồn chất thải rắn sinh hoạt
Lượng rác thải sinh hoạt có thành phần như: lá cây, đồ hộp, bìa catton, thức ăn thừa,
phế phẩm nông nghiệp…nếu không được thu gom xử lý sẽ là nguồn tác động đáng kể đến
môi trường.
2.4.Xu hướng quản lý môi trường ngành đúc-nhiệt luyện
 Quản lý môi trường là gì?
"Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ

Australia, Queensland- Canada, Italia, Trung Quốc, Ấn Độ, Đức đã khảo sát,
nghiên cứu đặc trưng môi trường ngành, đưa ra sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường
ngành đúc trên cơ sở các chương trình hành động bảo vệ môi trường với các đối tượng và
mục tiêu cụ thể cho từng năm, từng chương trình theo những chính sách bảo vệ môi trường
(EPP) dưới sự chỉ đạo và giám sát của hiệp hội b
ảo vệ môi trường của quốc gia. Các nước
phát triển đều đã xây dựng tiêu chuẩn ngành bao gồm cả tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
tiêu chuẩn phát thải, tiêu chuẩn môi trường cho ngành đúc, nhiệt luyện. Xu hướng của các
nước là nghiên cứu cụ thể và đưa ra tiêu chuẩn đặc trưng với tính chất cũng như quy mô
sản xuất. Thực hiện những chương trình nghiên cứu, đánh giá cụ thể
với từng đối tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status