Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường ngành da giầy, xây dựng sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp da giầy - Pdf 13

Bộ công thơng
Viện nghiên cứu da-giầy
Báo cáo tổng kết
Nhiệm vụ bảo vệ môi trờng năm 2008 Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành da
giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo vệ môi trờng
cho các doanh nghiệp ngành da giầy
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Ths. Nguyễn Mạnh Khôi

7302
20/4/2009

2.3 Sản xuất nguyên phụ liệu ngành Da - Giầy

43

Phần iII- hiện trạng môi trờng và công
tác bvmt ngành da giầy việt nam
44
3.1 Hiện trạng môi trờng ngành công nghiệp thuộc da VN 44
3.2 Hiện trạng môi trờng ngành sản xuất giầy Việt Nam 49
3.3 Hiện trạng công tác bảo vệ môi trờng trong ngành Da -
Giầy Việt Nam
57

Phần Iv - kết luận và kiến nghị
70
4.1 Kết luận 70
6.2 Kiến nghị 70
Tài liệu tham khảo 76
Phần phụ lục 79
Những thành viên chính tham gia thực hiện đề tài STT Họ và tên Nhiệm vụ-Nơi công tác
1 Ths. Nguyễn Mạnh Khôi Chủ nhiệm nhiệm vụ
Viện nghiên cứu Da-Giầy
2 Ks. Nguyễn Hữu Cờng Cộng tác viên
Viện nghiên cứu Da-Giầy
Bảng chú giải chữ viết tắt

Chữ viết tắt Chú giải

DN
DNNN
WTO
UNIDO

EU
FDI
SS
VOC
ĐTM
BVMT
Bộ KHCN&MT
TCVN
TW
ĐP

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nớc
Tổ chức thơng mại thế giới
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp
quốc

Bảng 2 Doanh nghiệp da giầy tính theo thành phần kinh tế 13

Bảng 3 Năng lực sản xuất ngành da 14

Bảng 4 Các chỉ tiêu và sản phẩm giai đoạn 2004-2007 17
Bảng 5 Nguồn phát sinh và thành phần khí thải trong ngành Da -
Giầy
28
Bảng 6 Một số thông số cơ bản 32

Bảng 7 Tổng lợng các thông số gây ô nhiễm của ngành Da - Giầy
Việt Nam năm 2007
33

Bảng 8 Nguyên phụ liệu đợc dùng trong quá trình sản xuất giầy
dép và chất thải
39

Bảng 9 Lợng chất thải trong quá trình sản xuất giầy dép 42

Bảng 10 Kết quả phân tích một số thông số của nớc thải thuộc da 45

Bảng 11 Thực trạng nớc thải tại làng thuộc da Phú Thọ Hoà thành
phố Hồ Chí Minh
48
Bảng 12
ớc tính lợng chất thải phát sinh hàng năm của ngành Da -
Giầy Việt Nam
52
Bảng 13

Mã số nhiệm vụ BVMT: 13-08/HĐMT- KHCN
Chủ nhiệm nhiệm vụ BVMT: Ths. Nguyễn Mạnh Khôi

Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Da- Giầy, Bộ Công Thơng

Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ BVMT

Hợp đồng nhiệm vụ bảo vệ môi trờng năm 2008 số 13-08/HĐMT-KHCN
giữa Bộ Công Thơng và Viện nghiên cứu Da-Giầy, ký ngày 18/3/2008.

Xuất xứ của nhiệm vụ BVMT

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp Da-Giầy Việt Nam đã có sự
phát triển mạnh mẽ và ngành đã trở thành một trong những ngành công nghiệp
quan trọng có những đóng góp to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất
nớc.
S phỏt trin ca ngnh cụng nghip Da-Giy Vit Nam ng thi cng kộo
theo s ụ nhim mụi trng ngy cng gia tng do cỏc ngun cht thi thi ra mụi
trng ngy cng nhiu nhng cha c x lý t tiờu chu
n. c bit l nc
thi hu nh thi t do ra sụng ngũi, ao, h, ng rung gõy ụ nhim mụi trng
nc mt, nc ngm; nh hng n sn xut nụng nghip, sc khe cng ng
v mụi trng sinh thỏi.
Thc t trong nhiu nm qua, do khú khn v ti chớnh, do nhn thc v bo
v mụi trng cha cao, do hn ch v mt bng, c s
sn xut cht hp, an xen
trong khu dõn c nờn hu ht cỏc doanh nghip da giy c bit l cỏc doanh
nghip thuc da khụng cú h thng x lớ nc thi, hoc cú m khụng hot ng
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo

trong cả nớc.
Phơng pháp tiến hành điều tra
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra thông qua quan sát và phỏng vấn trực
tiếp theo phiếu điều tra về môi trờng tại các doanh nghiệp da giầy trong cả nớc.
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-3-
Để bảo đảm tính đại diện và tính chính xác của các thông tin thu thập đợc, các
doanh nghiẹp đợc lựa chọn dựa trên các tiêu chí về quy mô, loại hình doanh
nghiệp cũng nh số lợng trong mỗi khu vực.
Phiếu điều tra đợc thiết kế nhằm mục đích thu đợc tối đa các thông tin về
doanh nghiệp và môi trờng. Các thông tin đợc thu thập và ghi lại trong quá trình
điêù tra cùng các thông tin thu thập từ các cuộc hội thảo, từ các chuyên gia trong và
ngoài ngành và từ nhiều nguồn thông tin khác đợc phân tích và tổng hợp trong báo
cáo này để đa ra bức tranh thực trạng về các vấn đề môi trờng tại các doanh
nghiệp trong ngành công nghiệp da giầy trong cả nớc.
Số doanh nghiệp đợc điều tra là 50 trên tổng số hơn 500 doanh nghiệp
chiếm tỷ lệ gần 10 % và đợc phân bổ trên cả ba vùng của đất nớc.
Các doanh nghiệp c iu tra có quy mô sản xuất khỏc nhau cú doanh
nghip qui mụ mụ vừa và nhỏ với số lợng lao ng ớt v cú doanh nghip ln với
số lợng lao ng lên đến hàng nghìn. V phng thc sn xut, kinh doanh phn
lớn các doanh nghiệp giầy dép sản xuất gia công cho các đối tác trung gian nớc
ngoài, sau đó sản phẩm đợc xuất khẩu sang các thị tr
ờng lớn nh EU, Mỹ,
Canada, v.v. Một số ít các doanh nghiệp lớn trực tiếp xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
Doanh thu của các doanh nghiệp cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô, mặt
hàng, thị trờng và loại hình sản xuất kinh doanh. Việc áp dụng hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn quốc tế nh ISO 9000 và ISO 14000 tại các doanh nghiệp còn rất

sạch hơn, ISO 14000 và Hệ thống quản lý môi trờng

Cuốn Sổ tay giúp cho các cấp lãnh đạo, quản lý sản xuất và công nghệ ở
doanh nghiệp da- giầy biết những gì cần làm và làm thế nào để bảo vệ môi trờng
mà vẫn đảm bảo sản xuất có hiệu quả góp phần sản xuất da giầy một cách bền vững
theo hớng thân thiện với môi trờng.
Vì đây là lần đầu biên soạn nên không tránh khỏi các lỗi kỹ thuật cũng nh

lỗi chuyên ngành, rất mong sự đóng góp ý kiến xây dựng của độc giả để nhóm biên
soạn chỉnh lý và sớm xuất bản cuốn Sổ tay này.
Ch nhim nhiệm vụ BVMT v cỏc cng tỏc viờn hy vng rng cun s tay
ny cú th l mt ti liu tham kho hu ớch v có thể c phộp phổ biến tới các
doanh nghip da giy v ti cỏc bên có liên quan.

Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-5-
Phần I. Tổng quan 1.1 Cơ sở pháp lý, xuất xứ của nhiệm vụ BVMT
1.1.1 Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ BVMT
Hợp đồng nghiên cứu khoa học số 13- 08/HĐMT-KHCN giữa Bộ Công
Thơng và Viện nghiên cứu Da-Giầy ký ngày 18/3/2008.
1.1.2 Xuất xứ của nhiệm vụ BVMT

- Quy trình sử dụng
- Biện pháp an toàn, phòng tránh rủi ro hoá chất
Điều tra, khảo sát thực tế về vấn đề nớc thải
- Khảo sát lu lợng nớc thải
- Nguồn phát sinh
- Đặc tính nớc thải
- Hệ thống thu gom, xử lý
- Chất lợng nớc thải trớc khi thải ra môi trờng (so với TCVN về nớc
thải công nghiệp)
Điều tra, khảo sát thực tế về chất thải rắn
- Khảo sát khối lợng chất thải
- Nguồn phát sinh
- Đặc tính chất thải
- Hệ thống thu gom, quản lý
- Chất thải nguy hại
Điều tra, khảo sát thực tế về khí thải
- Điều tra, khảo sát môi trờng xung quanh
- Đo kiểm chất lợng môi trờng xung quanh: đất, nớc, không khí
- Điều tra thông tin về ảnh hởng môi trờng tại cộng đồng dân c xung
quanh
- Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý địa phơng và cơ quan chủ quản

1.4 Phơng pháp tiến hành nhiệm vụ BVMT

Nhóm tác giả đã sử dụng các phơng pháp sau trong quá trình triển khai thực
hiện nhiệm vụ BVMT:

- Nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nớc
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu trc õy
- Điều tra, khảo sát thực tế

nhận thức về bảo vệ môi trờng.
Mặc dù đã đạt đợc một số kết quả trong nghiên cứu về môi trờng, việc áp
dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất còn nhiều bất cập. Cho đến nay
các công trình nghiên cứu về môi trờng trong ngành da giầy tuy cha nhiều nhng
quá trình nghiên cứu đã gặp không ít khó khăn do:
- Điều kiện thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu còn thiếu và nhiu thiết
bị đã bị lạc hậu nên nhiều lúc phải sử dụng phơng pháp thủ công.
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-8-
- Nghiên cứu trong lĩnh vực môi trờng da giầy còn mới mẻ đối với cán bộ
kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ nên cỏc cỏn b ny còn thiếu kinh nghiệm, mặt khác
việc tiếp cận và cập nhật thông tin trong nớc và thế giới về vấn đề này còn nhiều
hạn chế.
- Nhận thức của nhiều doanh nghiệp về bảo vệ môi trờng còn yếu kém. Đa
số các doanh nghiệp cha thực sự quan tâm đến xử lý chất thải do chính doanh
nghiệp thải ra môi trờng vì chủ yếu ch tập trung vào việc phỏt trin sn xut, nâng
cao chất lợng sản phẩm.
- Cha có đội ngũ cán bộ đủ mạnh để xử lý triệt để các nguồn chất thải
ngành Da Giầy, bên cạnh đó thiếu cơ chế chính sách để khuyến khích doanh
nghiệp tuân thủ nghiêm túc Luật bảo vệ môi trờng.
- Việc thải các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trờng vẫn cha thực sự
ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do cha có sự kiểm soát chất
thải một cách nghiêm ngặt hoặc cha có những biện pháp cứng rắn trong việc quản
lý môi trờng để buộc doanh nghiệp phải tuân thủ.
1.5.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trờng ngoài nớc

ở khắp nơi trên thế giới, ngành công nghiệp thuộc da luôn bị coi là ngành

phát triển các quy định về xử lý chất thải không tồn tại hoặc nếu có thì cũng không
đợc áp đặt một cách nghiêm ngặt. H qu tt yu ca hai xu hng trỏi chiu
trờn đã dẫn đến sự chuyển dịch việc sản xuất da từ các nớc phát triển sang các
nớc đang phát triển. Việc sản xuất da giy đợc chuyển sang các nớc đang phát
triển càng đợc thúc đẩy bởi các hạn chế trong các nớc này đối với việc xuất khẩu
da nguyên liệu và các khuyến khích trong chế biến da ở các mức cao cấp hơn. Tuy
nhiên bên cạnh các lợi ích kinh tế xã hội do việc chuyển dịch sản xuất, các nớc
tiếp nhận đã phải đối diện với vấn đề ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng do chất thải
của quá trình sn xut da giy gây ra, và vì vậy đến lợt mình các nớc này cũng
phải quan tâm đến vấn đề môi trờng. Đầu những năm 90 của thế kỷ trớc các
doanh nghip sn xut da giy c bit là cỏc doanh nghip thuộc da ở các nớc
đang phát triển ó bị áp lực phải đầu t
cho các công trình xử lý chất thải.
Tuy nhiên cần phải thấy rằng công nghệ thuộc da truyền thống không thể
bị thay thế bởi công nghệ thuộc da sạch và hoàn toàn mới, bởi vì điều đó không thể
thực hiện đợc vỡ vy vn luụn tn ti vn cht thi v nhng khú khn trong
vic x lý chỳng. Mặc dù xử lý chất thải đòi hỏi đầu t lớn, tuy nhiên trong thực tế
vẫn có thể thực hiện điều này mà chỉ đòi hỏi ít hoặc thậm chí không đòi hỏi vốn
đầu t nh ỏp dng cỏc bin phỏp kiểm soát quá trình nghiêm nghặt (tránh dùng
quá nhiều hoá chất), tiết kiệm nớc trong tất cả các công đoạn, tái sử dụng dung
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-10-
dịch thuộc da v nc lm mỏt, xử lý chất thải một cách đơn giản. Theo tài liệu của
UNIDO, ớc tính ở các nớc đang phát triển việc áp dụng các biện pháp này có thể
loại trừ 50% lợng chất thải thải vào môi trờng.
Việc tìm kiếm các giải pháp sản xuất da giy theo hớng thân thiện với môi
trờng không có nghĩa là các cơ sở da giy chỉ có thua thiệt, mà họ còn đợc hởng

sinh thái mà chơng trình đa ra cũng đã đợc các nớc nói trên hởng ứng tích
cực và đó cũng là một trong các giải pháp thúc đẩy quá trình thuộc da thân thiện
môi trờng. Vấn đề cuối cùng mà chơng trình thực hiện là việc hớng dẫn các kỹ
thuật bảo dỡng khu xử lý với chi phí thấp và việc sử dụng chất thải qua xử lý để
tới tiêu và khôi phục đất bị thoái hoá. (Chơng trình US/RAS/92/120-Trợ giúp
trong kiểm soát ô nhiễm trong công nghiệp thuộc da ở Đông Nam á, tháng 10 năm
2000).
Việc chuyển các cơ sở thuộc da gây ô nhiễm phân tán ở nhiều nơi vào các
khu công nghiệp có cơ sở xử lý chất thải tập trung là giải pháp có tính chất chìa
khoá cho việc sản xuất da trong tơng lai của ngành công nghiệp da thế giới.
Trong nhóm dịch vụ xử lý môi trờng, doanh thu t hoạt động xử lý chất
thải rắn và nớc thải chiếm tỷ lệ cao nhất, tơng ứng khoảng 24 % và 14 % tng
doanh thu t cỏc hot ng x lý lý cht thi toàn ngành dch v x lý cht thi
ngnh Da Giầy th gii. Theo dự báo trong thời gian tới, các lĩnh vực hoạt động
nh công nghệ sạch hơn, thiết bị quan trắc hay năng l
ợng tái tạo có tốc độ phát
triển cao nhất. Tuy nhiên xu hớng thị trờng tại các nớc đang phát triển và các
nớc phát triển có sự khác biệt rõ rệt. Tại các nớc phát triển nhu cầu về các dịch
vụ liên quan đến kiểm soát ô nhiễm, làm sạch, khôi phục môi trờng có xu hớng
giảm, và đợc thay thế bằng cầu về các dịch vụ t vấn môi trờng, thiết kế sản
phẩm sinh thái, đánh giá rủi ro còn ở các nớc đang phát triển, thị trờng dịch vụ
môi trờng đợc định hình theo nhu cầu về các dịch vụ hạ tầng môi trờng, kiểm
soát ô nhiễm và khôi phục môi trờng.

1.6 Khái quát về ngành Công nghiệp Da giầy Việt Nam

Ngành công nghiệp Da Giầy Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời và hiện là
một trong những ngành đạt kim ngạch xut khu cao nhất, đóng góp đáng kể trong
sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc. Tuy nhiên việc xuất khẩu giầy
dép mới chỉ đợc thực hiện trong vài chục năm trở lại đây. Sản phẩm giầy dép từ

Tây Ban Nha, Anh, Đức. Còn nếu chọn sn phm cấp thấp, có chất lợng trung
bình thì lại không cạnh tranh c với sản phẩm hàng loạt của Trung Quốc do công
nghiệp vật liệu của Trung Quốc đã phát triển và năng suất lao động ở Trung Quốc
cao hơn. Thứ năm, các nớc sản xuất có chi phí thấp khác có thể vợt lên Việt Nam
tại các thị trờng mới nổi do có sự hỗ trở mạnh m của nhà nớc và thành phần
kinh tế t nhân.

Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-13-

Bng 1. Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam giai đoạn 2000 2007

Năm Kim ngạch xuất khẩu (triệu
USD)
Tốc độ tăng trởng
(%)
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
1.471
1.587

Tổng số
Tổng số 465 42 507
Trong đó:
- DNNN
- Ngoài quc doanh
- DN 100% vốn FDI
- DN liên doanh

6
224
218
17

-
32
10
-

6
256
228
17
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-14-

Nguồn: Hiệp hội Da-Giầy Việt Nam Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ năm 2008
Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, nguyên phụ liệu vẫn đang là vấn đề nan

tăng lên rất nhiều do việc đầu t mở rộng sản xuât của khối đầu t nớc ngoài và
thực tế là ngành da đã có thể sản xuất 87 triệu sqft da thành phẩm.
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-15-
Sự hạn chế phát triển của ngành công nghiệp thuộc da cha tơng xứng với
sự phát triển của ngành chế biến do nhiều nguyên nhân. Trong đó có ảnh hởng bởi
nguồn da nguyên liệu, thực trạng về đầu t và vốn, quản lí lao động, trình độ khoa
học công nghệ
Thuộc da là ngành công nghiệp đòi hỏi đầu t và vốn lu động lớn, song các
doanh nghiệp Việt nam lại có khả năng tài chính rất hạn chế. Hầu hết các doanh
nghiệp đều phải sử dụng vốn vay ngắn hạn, lãi suất vốn vay ngày càng gia tăng.
Điều kiện lao động nặng nhọc, ô nhiễm, mức lơng thấp đã làm cho ngành
công nghiệp thuộc da đối mặt với việc thiếu cán bộ k thuật và công nhân lành
nghề. Bên cạnh đó, trong nớc lại cha có trờng lớp đào tạo chuyên ngành. Thực
trạng lĩnh vực khoa học công nghệ của ngành cho thấy, trình độ công nghệ chỉ đạt
mức trung bình tiên tiến, nhiều cơ sở sản xuất có trình độ lạc hậu khoảng 2 3 thế
hệ, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, hiện tợng các nhà máy có năng suất lớn của nớc ngoài mới
chuyển dịch sang Việt Nam (Green Tech, Prime Asia Vietnam, Samwoo, Hào
Dơng, Vina Rongshin, Perrin Rostaing, Tong hong Vietnam) và việc xây dựng các
cơ sở thuộc da lớn của doanh nghiệp mới nổi lên ( công ty thuộc da Hng Thái,
công ty thuộc da Đặng T Ký) hiển nhiên sẽ dẫn đến việc gia tăng sản lợng da
thành phẩm.
Trong ngành công nghiệp chế biến sản phẩm, mức tăng trởng 2000 - 2006
về sản lợng giầy dép lên 168%; cặp, túi xách 176%. Về giá trị xuất khẩu (tính
theo giá FOB) tăng gần 2,42 lần, tạo công ăn việc làm cho thêm 150 000 lao động
xã hội. Đến hết năm 2006, sản xuất toàn ngành đạt 627,5 triệu đôi giầy dép các

Đình)
Về nhà xởng: đối với các doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hóa và các
công ty liên doanh, chủ yếu tận dụng các cơ sở hiện có và cải tạo từ hệ thống kho
tàng cũ. Các doanh nghiệp đầu t trong những năm từ 1996 trở lại đây có nhà
xởng khang trang, phù hợp với bố trí thiết bị, công nghệ sản xuất giầy. Khu vực
ngoài quốc doanh sử dụng nhà xởng còn chật hẹp (trừ một số doanh nghiệp có
tiềm năng, qui mô lớn, hoặc do phía đối tác hỗ trợ). Riêng khu vực 100% vốn FDI
hầu nh mới xây dựng theo tiêu chuẩn công nghiệp với qui mô hợp lý, khép kín sản
xuất trong doanh nghiệp.
Kết quả đầu t trong 5 năm 2002-2007: tổng vốn đầu t trên 6.500 tỷ đồng
(kể cả nhà xởng cải tạo và xây mới). Trong giai đoạn này, lĩnh vực thuộc da có tốc
độ phát triển nhanh. Các doanh nghiệp và các cơ sở thuộc da đã đợc đầu t thiết bị
và công nghệ tiên tiến của ý, Hà Lan, v.v. Một số doanh nghiệp thuộc da mới ra
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-17-
đời và đi vào hoạt động ổn định, góp phần giảm nhập khẩu các loại da thuộc. Để
đảm bảo chất lợng da thuộc thành phẩm, nguyên liệu da đợc nhập khẩu từ nớc
ngoài về nhiều. Chất lợng khâu trau chuốt hoàn thiện cũng ngày càng đợc cải
thiện.
Tổng thể về kim ngạch xuất khẩu, sản lợng và lao động ngành Công nghiệp
Da giầy Việt Nam có thể tóm tắt trong bảng di õy:
Bảng 4. Các chỉ tiêu và sản phẩm giai đoạn 2004-2007

Đơn vị
tính
2004 2005 2006 2007
I. Kim ngạch xuất

83,38

715,00
457,30
57,83
104,55
95,32
2. Cặp túi các loại Tr. chiếc 41,00 51,70 59,00 70,00
3. Da thuộc thành
phẩm
Tr. Sqft 39,00 47,00 70,00 87,00
III. Tổng số lao động

1000 ngời 510

540

570

610

Nguồn: Số liệu cập nhật của Hiệp hội Da - Giầy VN
Về thị trờng nội địa
Do những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có tốc độ tăng trởng cao, mức
sống của ngời dân đợc cải thiện nên nhu cầu thiết yếu về giầy dép cũng đợc
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo

ngành thuộc da và các sản phẩm chế biến từ da thuộc ở phía Nam; xây dựng
trung tâm thơng mại chuyên ngành tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trờng ngành Da Giầy; xây dựng sổ tay hớng dẫn bảo
vệ môi trờng cho các doanh nghiệp ngành Da-Giầy - ThS. Nguyễn Mạnh Khôi

-19-
- u tiên đầu t các cụm công nghiệp nhỏ, tạo điều kiện di dời tập trung các
cơ sở sản xuất nhỏ, đồng thời khuyến khích duy trì và phát triển sản xuất thủ
công, làng nghề truyền thống.
- Các doanh nghip chủ động hơn trong cân đối vật t và giá bán sản phẩm, sẽ
mang tính cạnh tranh hơn nếu đợc sản xuất nguyên phụ liệu tại chỗ.
Đẩy mạnh xây dựng thơng hiệu sản phẩm và xut khu trực tiếp
việc nghiên cứu quá trình sản xuất của ba bộ phận hợp thành của ngành đó là sản
xuất da thuộc; sản xuất, chế biến giầy dép và đồ da và sản xuất nguyên phụ liệu.

2.1 Quá trình sản xuất da thuộc v chất thải ngnh thuộc da
2.1.1 Quỏ trỡnh sn xut da thuc
Thuộc da là quá trình biến đổi da sống thành da thuộc nhờ tác động của các
loại hóa chất khác nhau. Trong nhà máy thuộc da, dõy chuyn sn xut ca xng
thuc da cú th chia lm 3 dõy chuyn nh tng ng vi 3 loi sn phm: da
mm, da cng v da lụng. Do lng nguyờn liu v sn phm ca tng giai on
khỏc nhau nờn thun tin cho phn trỡnh by cỏc phn tip theo, lng hoỏ
cht, nc v cỏc nguyờn liu khỏc s dng trong cỏc cụng on ca dõy chuyn
sn xut c tớnh theo t l phn trm (%) so vi lng da nguyờn liu.
Quy trỡnh cụng ngh thuc da cho cỏc loi da mm, da cng v da lụng
c mụ t nh s 1 v 2 cỏc trang dui õy.
Da nguyờn liu c thu mua t cỏc a phng v thng bin ng theo
mựa trong nm. bo m ngun nguyờn liu
n nh cho sn xut, da cn c
bo qun d tr. Thi gian lu kho thng l mt thỏng, vỡ th da cn c bo
qun khụng b cụn trựng, vi khun xõm nhp lm gim cht lng nguyờn liu.
Da sng c bo qun bng phng phỏp mui da, thc hin ti xng hoc
cỏc im thu mua. Trc khi mui, cn loi ht phn th
t cũn li sau khi lt v cn
ra da cho bn. Mui bo qun da l mui n, t l s dng l 300kg/tn da
sng. Tng lng mui s dng ph thuc vo thi gian bo qun. Khi bo qun
lõu, cn nh k o trn da. Khi thi tit núng m, cú th s dng cht dit sõu b
nh Na
2
SiF
6
vi liu lng rt nh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status