TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
TRUNG TÂM NGHIÊN CứU Và TƯ VấN Về QUảN Lý Tài liệu tập huấn chuyển giao phơng pháp luận đề tài
Điều tra, đánh giá hiện trạng, xây dựng định hớng chiến lợc và xây dựng
cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ch nhim ti: PGS. TS. Trn Vn Bỡnh
5.1-
Đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ cấp doanh nghiệp: 32
5.2- So sánh đánh giá hiện trạng trình độ cấp nhóm ngành, loại hình doanh nghiệp hoặc
theo khu vực địa lí: 32
LỜI NÓI ĐẦU
Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng, công nghệ phải được
xem là biến số chiến lược quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội và sức cạnh tranh của
mỗi quốc gia. Đã từ lâu, vai trò quan trọng của công nghệ trong phát triển đã được
thừa nhận một cách rộng rãi. Thật vậy, công nghệ cho phép ta tạo ra môi trường sống
nhân tạo đầy đủ và tiện nghi hơn, quan h
ệ giữa công nghệ và quá trình biến đổi xã hội
đã tăng thêm sức mạnh cho nhau. Mặc dù công nghệ nằm trong tay các doanh nghiệp,
song việc quản lí công nghệ không chỉ là vấn đề riêng của doanh nghiệp. Nó là mối
quan tâm chung của doanh nghiệp và cơ quan quản lí nhà nước. Việc nhìn nhận công
nghệ như một yếu tố cấu thành trong các nỗ lực phát triển luôn đòi hỏi một cơ sở dữ
liệu hỗ trợ cho việ
c ra các quyết định thực tiễn để có thể trả lời các câu hỏi mang tính
sống còn như: hiện trạng năng lực công nghệ, những nhu cầu công nghệ cấp bách,
những lĩnh vực công nghệ cần chuyên môn hoá của một quốc gia.
Sau 20 năm của thời kỳ đổi mới, nền kinh tế của Việt nam đã có bước phát triển vượt
bậc. Những thành tựu phát triển của chúng ta
đã làm cho đất nước thay da, đổi thịt; đời
sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. Chắc chắn là khoa học và công nghệ đã
có những đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển vừa qua. Nhưng con số cụ thể
là bao nhiêu? KH & CN đóng góp bao nhiêu % trong tăng trưởng của GDP? Nhìn lại
hệ thống cơ sở dữ liệu, kết quả những công trình nghiên cứu đã qua chúng ta chưa có
cơ sở để đưa ra câu trả lời. Trong công tác qu
ản lí công nghệ còn nhiều vấn đề tồn
kém hiệu quả. Thiếu khung pháp lí để hình thành và đưa vào hoạt động thị
trường khoa học – công nghệ.
Xuất phát từ nhận thứ
c những bất cập này mà trong kế hoạch năm 2003 Bộ Khoa học
và Công nghệ đã thành lập tổ công tác và đưa vào chương trình triển khai đánh giá
hiện trạng năng lực công nghệ của các ngành và các địa phương. Mục tiêu của chương
trình là trên cơ sở hỗ trợ một số địa phương triển khai công tác đánh giá từ đó tổng kết
thành bộ tiêu chuẩn và phương pháp, quy trình đánh giá làm cơ sở nhân rộng ra các
địa
phương, tỉnh thành trên toàn quốc. Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Quản lý
(CRC)
1
, Đại học Bách khoa Hà nội đươc giao nhiệm vụ thực hiện tiếp đề tài “Điều tra
đánh giá hiện trạng, xây dựng định hướng chiến lược và cơ sở dữ liệu về năng lực
công nghệ trên địa bàn TP Hải Phòng”. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm:
1. Đưa ra báo cáo tổng hợp về thực trạng về trình độ công nghệ của các
doanh nghiệp hoạt động trên đị
a bàn thành phố Hải Phòng, dựa trên dữ
liệu điều tra cụ thể và phân tích có hệ thống.
2. Thiết lập cơ sở dữ liệu và xây dựng trang Web về trình độ công nghệ của
các doanh nghiệp trong địa bàn phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu
hoạch định chính sách phát triển KT - XH của thành phố
3. Tập huấn chuyển giao phần mềm cơ sở dữ liệu để các doanh nghiệp tự
đ
ánh giá trình độ công nghệ, nhằm mục tiêu phát triển bền vững của dự
án sau khi nghiệm thu.
4. Phân tích, đề xuất phương hướng tiếp tục đầu tư, phát triển công nghệ
thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2010.
Tài liệu này được biên soạn nằm giới thiệu cho đội ngũ cán bộ tham gia dự án, cũng
• Thành phần hàm chứa trong phương tiện kỹ
thuật
• Thành phần hàm chứa trong kỹ năng của con người
• Thành phần hàm chứa trong khung thể chế; và
• Thành phần hàm chứa trong các tư liệu
Các thành phần này tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện các quá trình biến đổi tạo ra
các sản phẩm mong muốn.
• Công nghệ hàm chứa trong các phương tiện kỹ thuật: Chúng bao gồm các công
cụ, thiết bị, máy móc và cơ sở hạ tầ
ng. Trong sản xuất, các vật thể này thường
được tổ chức thành dạng các dây chuyền để thực hiện các quá trình biến đổi.
Người ta thường gọi thành phần này là thành phần kỹ thuật (Technoware – ký
hiệu T)
• Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng của con người: Chúng bao gồm kiến thức,
kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động.
Thành phần này được gọi là thành phần con ngườ
i (Humanware– ký hiệu H).
• Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế: Chúng bao gồm những quy định về
trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động
trong công nghệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí sắp xếp thiết
bị nhằm sử dụng tốt nhất thành phần kỹ thuật, thành phần con người. Thành
phần này được gọi là thành phần t
ổ chức (Orgaware– ký hiệu O).
• Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá: Chúng bao gồm các
dữ liệu về phần kỹ thuật, phần con người và phần tổ chức. Ví hụ như về phần
kỹ thuật là các thông số về đặc tính của thiết bị, về vận hành thiết bị, các sổ tay
hướng dẫn duy tu, bảo dưỡng thiết bị. Ngườ
i ta gọi thành phần này là thành
Q
uản
Lý CN
KH
Xã
hội
Thực tiễn
Công nghiệp
LT
Kinh
doanh
Ở cấp các doanh nghiệp vấn đề quản lý công nghệ nhằm:
• Đưa vấn đề công nghệ vào mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp;
• Lựa chọn hình thức chuyển giao công nghệ đạt hiệu quả nhất;
• Cập nhật và đánh giá thường xuyên hiện trạng trình độ công nghệ của DN;
• Quản lý tốt hệ thống thiết bị, công nghệ sản xuất mà DN đ
ang sử dụng;
• Quản lý, đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nghệ
của DN;
• Rút ngắn thời gian phát triển các sản phẩm mới.
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ sở dữ liệu cho phép cập nhật, theo dõi sự biến
động của các thành phần công nghệ (kỹ thuật, con người, thông tin và tổ chức).
Đánh giá mức độ tương thích của từ
ng thành phần công nghệ trong mối tương quan
tổng thể của DN. Đánh giá tính hiệu quả của các dự án, sáng kiến đầu tư đổi mới
công nghệ tại doanh nghiệp. Đối chiếu so sánh trình độ công nghệ của DN với
trung bình chung của ngành, của khu vực và quốc tế.
2
Tham khảo chi tiết: UN-ESCAP (1989): “Technology Atlas Project Tokyo Program On Technology for
Development in Asie and Pacific”, Bangalore, India.
Với tựa đề chung là “Nguyên lý phát triển dựa trên công nghệ”, nội dung của phương
pháp luận Atlas công nghệ bao gồm việc phân tích đánh giá chỉ số công nghệ mà cán
bộ dự án đã xây dụng (Atlas S&T indicators: hàm lượng công nghệ, môi trường công
nghệ, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ và nhu cầu công nghệ) được xem xét ở
ba quy mô khác nhau sau (xem chi tiết được mô phỏng theo hình 1):
Hình 1. Lập kế hoạch phát triển dựa trên công nghệ trong phương pháp luận
Atlas công nghệ Các khía cạnh phát
triển kinh tế xã hội
kinh điển
Tình trạng cơ sở
hạ tầng và dịch
v
ụ
hỗ tr
ợ
Đội ngũ cán bộ
KHKT và chi phí
cho NC-TK
ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CÔNG
NGHỆ
Khoa học và công
đóng góp của
Mức độ đổi mới
Các chuỗi
phát triển
Các tác nhân
thúc đẩy công
ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ
Các mặt của
cơ sở hạ tầng
Các ngu
ồn
Kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội quốc gia
Cấp bậc
tinh xảo
Các thành
ph
ầ
n của
công nghệ
Giá trị
kinh t
ế
gia tăng
Cấp ngành
công
Hàm
được đánh giá là các nguồn lực công nghệ và cơ sở hạ tầng công nghệ.
Ở quy mô một quốc gia
3
Với quy mô là một quốc gia, những chỉ số công nghệ được xem xét là môi
trường công nghệ và nhu cầu công nghệ
Để việc hợp nhất các xem xét công nghệ với quá trình kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
có ý nghĩa, thì điều kiện cơ bản là các nhà nghiên cứu về kinh tế và công nghệ phải hỗ trợ lẫn
nhau khi tiến hành các phân tích. Nếu sử dụng 4 hình thực biểu hiện của công nghệ theo cách
phân chia theo phương pháp Atlas (thành phần kỹ thuật - Technoware, thành phần con người
- Humanware, thành phần thông tin - Infoware, thành phần tổ chức- Orgaware) ở
trên làm cơ
sở để điều tra, thì có thể đạt được sự bổ sung cho nhau giữa kế hoạch hoá kinh tế thông
thường và kế hoạch hoá dựa trên công nghệ ở cấp công ty, phân ngành, ngành, tỉnh, quốc
gia tuỳ theo mức độ dự án thực hiện. Hình dưới đây trình bày mô phỏng việc ứng dụng
phương pháp luận Alast công nghệ cho dự án Hải Phòng.
MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ
(ĐỊA PHƯƠNG,
QUỐC GIA)
MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ
(ĐỊA PHƯƠNG,
QUỐC GIA)
TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ (NGÀNH)
TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ (NGÀNH)
HÀM LƯỢNG CÔNG NGHỆ (DN)
HÀM LƯỢNG CÔNG NGHỆ (DN)
ß30
ß1
ß30
Đóng góp CN
TCC (DN1)
ßT
ßH
ßI
ßO
Đóng góp CN: TCC (Ngành 1)
M1
M2
M70
Hàm lượng nhập khẩu
Hàm lượng xuất khẩu
Mức độ đổi mới
Phiếu điều tra
Ngành/
Địa phương
NHU CẦU
CÔNG NGHỆ
(ĐỊA PHƯƠNG,
QUỐC GIA)
NHU CẦU
CÔNG NGHỆ
(ĐỊA PHƯƠNG,
QUỐC GIA)
NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ
(ĐỊA PHƯƠNG,
bộ các dữ kiện và các số liệu cần cho các hoạt động chuyển đổi, ví dụ: các bản thiết kế,
các bản tính toán, các đặc tính, các quan sát, các phương trình, các biểu đồ, các lý
thuyết….
Phần Tổ chức
là hình thức biểu hiện về mặt thể chế của công nghệ. Nó bao gồm các
cơ cấu tổ chức cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, ví dụ: sự phân chia nhóm, phân
trách nhiệm, hệ thống các tổ chức, các mạng lưới quản lý….
Song song với quá trình điều tra thu thập thông tin từ các doanh nghiệp, nhóm nghiên
cứu tiến hành thu thập
kiến của các chuyên gia nhằm xây dựng hệ thống các thang
điểm đánh giá lượng hóa mức độ quan trọng, sự đóng góp của từng yếu tố trong việc
xác lập nên các thành phần T,H,I,O cho từng ngành, từng lĩnh vực nghiên cứu (xác lập
các hệ số β
t
, β
h
, β
i
, β
o
).
Trên cơ sở các thông tin thu thập được từ các doanh nghiệp, các thang điểm, hệ số
đánh giá được xác lập thông qua
kiến đánh giá của các chuyên gia, chúng ta có thể
tiến hành tính toán xác định các hệ số đóng góp công nghệ (Hàm lượng công nghệ)
của từng doanh nghiệp và sau đó tổng hợp cho từng nganh và xác định chỉ số trung
bình chung cho toàn bộ các doanh nghiệp được khảo sát.
Bước1: Đánh giá cấp bậc tinh xảo của 4 thành phần công nghệ
Thông qua thu thập thông tin từ doanh nghiệp và thủ tục cho điểm bởi các chuyên gia
tiến hành xác định mức độ tinh xảo của các thành phần công nghệ
Mức độ tinh xảo xếp từ thấp đến cao của 4 thành phần công nghệ có thể được mô tả ở
bảng sau:
Thành phần Kỹ thuật
(T)
Thành phần Con
người (H)
Thành phần Thông
tin (I)
Thành phần Tổ chức
(O)
Thủ công Vận hành Báo hiệu Đứng được
Động lực Lắp ráp Mô tả Đững vững
Vạn năng Sửa chữa Lắp đặt Bảo toàn
Chuyên dùng Thích nghi Sửa chữa Ổn định
Tự động Sao chép Thiết kế Mở mang
Có máy tính Cải tiến Mở rộng Nhìn xa
Tích hợp Đổi mới Đánh giá Dẫn đầu
Bước 2: Đánh giá trình độ hiện đại
Khi chúng ta có được giới hạn cấp bậc tinh xảo trên, dưới của 4 thành phần công nghệ
thì vị trí của mỗi thành phần công nghệ trong khoảng giới hạn này phụ thuộc vào trình
độ hiện đại của nó. Trình độ hiện đại của các thành phần công nghệ được đánh giá
thông qua các tiêu chí như: xuất xứ công nghệ, năm sản xuất, lắp đặt, suất tiêu hao
Sử dụng các giá trị T,H,I,O và các cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ
(β
T,H,I,O
) có thể tính được TCC bằng phương trình 1 ở trên. TCC của công ty cho biết
sự đóng góp của công nghệ của toàn bộ hoạt động chuyển đổi vào đầu ra của công ty.
Việc phân tích hàm lượng công nghệ có thể cho ta biết được điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp liên quan đến công nghệ và các động lực chuyển đổi ở cấp công ty. Nó
cho phép xác định các ưu tiên trong phân bổ nguồn lực nhằm nâng cấ
p các thành phần
công nghệ. Nó không ảnh hưởng bởi sự không hoàn chỉnh của thị trường công nghệ và
có thể bổ sung cho việc phân tích tài chính thông thường. Hơn nữa, việc phân tích hàm
lượng công nghệ có thể làm tăng khả năng sàng lọc kho công nghệ quốc gia và nâng
cao năng lực quốc gia về mặt đánh giá công nghệ khi hợp tác với nước ngoài.
3.2. Nội dung áp dụng phương pháp Atlas công nghệ cho dự án Hải Phòng
Trên cơ sở của những yêu cầu về chuyên môn là đánh giá hiện trạng công nghệ của
hơn 450 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng và xây dựng trang
Web về cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý, hoạch định chiến lược phát triển
công nghệ cho thành phố, nhóm nghiên cứu thuộc trung tâm CRC của trường Đại học
Bách khoa Hà Nội đã triển khai ứng dụng phương pháp luận Alast công nghệ
để xác
định bốn thành phần công nghệ T,H,I,O và tính toán hàm lượng công nghệ gia tăng
cho từng doanh nghiệp và tổng hợp cho từng nhóm ngành.
Do số lượng các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra trên địa bàn thành phố khá cho
nên nhóm nghiên cứu đã thống nhất với sở Khoa học và Công nghệ chọn lọc, lựa chọn
các doanh nghiệp khảo sát. Các doanh nghiệp khảo sát được phân tổ thành 16 nhóm
ngành kinh tế phục vụ cho việc tổng hợp và so sánh giữ
a các nhóm ngành và với các
địa phương khác.
c 16 nhóm ngành đã được điều tra
Stt Nhóm ngành Số lượng DN
1 Ngành nông nghiệp, thuỷ sản 11
2 Ngành chế biến thực phẩm 31
3 Ngành dệt may 19
4 Ngành sản xuất giày dép 19
5 Ngành gỗ, giấy, in, bao bì 27
6 Ngành hoá chất, cao su, nhựa 46
7 Ngành SX thuỷ tinh, vật liệu xây dựng 12
8 Ngành SX thép đúc, luyện kim 18
9 Ngành đóng tàu 21
10 Ngành cơ khí, vận tải (xe đạp, xe máy, ôtô, tàu hoả) 10
11 Ngành xây dựng 33
12 Ngành cơ khí, điện tử 38
13 Ngành dịch vụ giao nhận, vận chuyển 45
14 Ngành dịch vụ, du lịch, thương mại 56
15 Ngành dịch vụ bưu chính viễn thông & CNTT 16
16 Ngành dịch vụ công ích đô thị 7
Tổng 409
Cùng với quá trình điều tra thu thập thông tin, tổ chức hội thảo thu thập kiến chuyên
gia, nhóm nghiên cứu đã tiến hành xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu có các chức
năng:
• Lưu trữ các dữ liệu điều tra từ các doanh nghiệp dưới dạng một cơ sở dữ
liệu thuận tiện cho việc truy cấp và xuất dữ liệu phục vụ cho các công tác
quản lý và nghiên cứu đánh giá về hiện trạng trình độ công nghệ, máy
móc thiết b
ị, nguồn nhân lực của từng doanh nghiệp, từng nhóm ngành và
toàn bộ các doanh nghiệp được điều tra;
các ngành kinh tế trọng điểm của thành phố Hải Phòng. Các kết quả này được quản lý,
phát triển thông qua việc xây dựng trang web về cở sở dữ liệu với phần mềm quản lý
có độ hoàn thiện cao. Các bước triển khai phương pháp Atlas công nghệ đối với dự án
Hải Phòng được thực hiện theo các bước dưới
đây.
3.2.1- Xây dựng hệ tiêu chí, thiết kế mẫu phiếu điều tra, thiết kế thang điểm, các
hệ số tính toán
Để có thể đo lường được bốn thành phần công nghệ T, H, I, O, cần thiết phải thiết kế
bộ phiếu điều tra hoàn chỉnh phản ảnh đầy đủ bản chất, đặc tính của các thành phần
công nghệ này. Có hai nội dung cần đề cập trong bảng câu hỏi là câu hỏi đánh giá mức
độ tinh xảo và câu hỏi đánh giá trình độ hiện đại của các thành phần công nghệ. Để có
thể thi
ết kế bộ phiếu điều tra bốn thành phần công nghệ, qua tham khảo kiến của các
chuyên gia và kinh nghiệm của một số dự án tương tự đã và đang được thực hiện ở
Việt nam, chúng tôi đã xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá để từ đó xây
dựng bảng các câu hỏi điều tra đảm bảo phản ánh đầy đủ nội dung của các thành phần
công nghệ (T,H,I,O) theo tinh thần của phương pháp Atlas công nghệ, đơn giản, dễ
hiểu, có giả
i thích cặn kẽ các từ khoá kỹ thuật để đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy
đủ nhất, bộ số liệu hoàn chỉnh nhất. Về cơ bản, có thể khái quát bộ phiếu điều tra
doanh nghiệp với tổng số khoảng trên 120 câu hỏi trong đó bao gồm:
• Một số câu hỏi tổng quát về doanh nghiệp và nhu cầu công nghệ của doanh
nghiệp, đây là những thông tin ban đầu cầ
n thiết cho việc tổ chức bảo quản dữ
liệu, xây dựng phần mềm quản lý, tạo cho việc hình thành một techmart trên
mạng.
• Khoảng 4x30 câu hỏi để đo lường, đánh giá bốn thành phần công nghệ ở cấp
doanh nghiệp: kỹ thuật, thông tin, con người và tổ chức. Riêng phần đánh giá
thành phần kỹ thuật và thành phần con người, phiếu điều tra thu thập thông tin
được xây dựng chi tiế
β
O
) để tổng hợp xác
định hàm lượng công nghệ gia tăng (TCA) và hệ số đóng góp công nghệ (TCC) của
một phương tiện chuyển đổi. Phương pháp chuyên gia, cũng được đặc biệt sử dụng
cho việc xác định này. Sơ đồ trên là một thí dụ để xác định thành phần Kỹ thuật (T). Các tiêu chí như tính
đồng bộ, xuất xứ công nghệ, thế hệ công nghệ, tình trạng hiện tại của thiết bị, định
mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, chỉ số phát thải các chất ô nhiểm, được lựa
chọn để xây dựng bảng câu hỏi. Trong bảng câu hỏi, các chuyên gia sẽ đưa ra thang
điểm khác nhau đối với t
ừng tiêu chí ví dụ xuất xứ thiết bị ở Mỹ và Tây Âu, Nhật bản
được xếp vào thang điểm 10, trong khi sản xuất tại Trung quốc chỉ được thang điểm 4.
Có các câu hỏi, khi quy đổi còn phải sử dụng cả các hệ số β nhỏ kết hợp với thang
điểm để xác định. Ví dụ trong các bảng dưới đây, các chuyên gia ngành cơ khí đã cho
điểm đánh giá về xuất x
ứ và thế hệ công nghệ của các thiết bị gia công cơ khí.
+
Bảng 1 : Điểm đánh giá trình độ hiện đại các thiết bị theo thời kỳ sản xuất và niên đại
thiết bị
Thời kỳ Điểm số
Tích hợp CIM 95-nay 10
Linh hoạt FMS 85-95 9
70-85 CNC 8
50-70 NC 6
Trước 1950 4
Bảng 2 : Điểm đánh giá trình độ hiện đại các thiết bị theo xuất xứ công nghệ
cơ sở dữ liệu và giao diện của trang Web sử dụng.
3.2.2- Quy trình tiến hành điều tra thu thập thông tin:
Trên cơ sở phân tích kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, rút kinh
nghiệm từ việc triển khai thành công tại Đồng Nai, nhóm nghiên cứu tiếp tục lựa chọn
và hoàn thiện phương pháp Atlas công nghệ để áp dụng cho đề tài tại Hải Phòng.
Phương pháp luận đề xuất đã được trình bày tại nhiều cuộc Hội thảo: Hội thảo giới
thiệu phương pháp luận tổ chức tại TP. Biên Hoà (1/4/2004), Hội thảo báo cáo kết qu
ả
nghiên cứu với đồng chí Bộ trường Khoa học và Công nghệ Hoàng Văn Phong
(25/6/2004), Hội thảo về đánh giá hiện trạng công nghệ trong khuôn khổ của Hội chợ
Techmark năm 2004 tại Hải Phòng (26/10/2004), Hội thảo báo cáo sơ bộ kết quả
nghiên cứu của Đồng Nai (9/11/2004), Hội thảo xin í kiến chuyên gia tổ chức tại Hải
Phòng (4/2005), Hội nghị giao ban Khoa học-Công nghệ các tỉnh Nam Trung bộ và
Tây Nguyên (11/2005) tai Quảng Ngãi. Ý kiến đ
óng góp từ các Hội thảo đều nhất trí
đánh giá cao phương pháp tiến hành nghiên cứu mà nhóm đề tài đã triển khai cho
Đồng Nai, Hải Phòng. Quy trình tiến hành triển khai thực hiện đề tài được trình bày tại
sở đồ 1 dưới đây.
Công tác điều tra thu thập số liệu sẽ được tiến hành theo các bước sau:
Hoàn thiện đầy đủ bộ phiếu điều tra,
CRC soạn thảo tài liệu để tập hu
ấn cho cán bộ điều tra về phương pháp
và cách thức, quy trình điều tra (xem phụ lục đính kèm)
Tiến hành điều tra thử,
Tiến hành tổng điều tra cho các doanh nghiệp thuộc diện khảo sát
Xử lý dữ liệu số liệu.
Xử lí các phiếu điều tra bị thiếu thông tin
Bước 2: Soạn thảo tài liệu và tập huấn cho cán bộ điều tra
Công việc điều tra thu thập số liệu thường rất khó khăn vì thông thường những số liệu
được cung cấp thường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Ngay cả khi có các biện pháp chế tài, công việc thu thập số liệu không phả
i lúc
nào cũng dễ dàng. Vì thế, cần thiết phải trang bị cho cán bộ điều tra những kiến thức,
kỹ năng cơ bản của công tác điều tra.
Cán bộ thuộc Trung tâm CRC sau khi tham khảo các tài liệu chuyên môn cần thiết,
tiến hành hội thảo chuyên đề để xây dựng tài liệu tập huấn về quy trình điều tra bộ tài
Xác định mục
tiêu dự án
Xem xét các lí
thuyết về đánh giá
trình độ công
TĐCN
Xử lí dự liệu
Nhập dự liệu
Tính toán các chỉ
số công nghệ
THIO và TCC
Phân tích đánh giá
TĐCN các nhóm
ngành và đề xuất giải
pháp
Tập huấn chuyển
giao phầm mềm
CSDL
Hội thảo báo cáo kết
quả
Báo cáo cuối
cùng
liệu được hoàn chỉnh sau những lần tập huấn và điều tra thử. Trước khi tiến hành tổng
điều tra bộ tài liệu về cơ bản phải được hoàn thiện. Tài liệu tập huấn phải đảm bảo hai
yêu cầu: những kỹ năng cơ bản của công tác điều tra thu thập số liệu: về cách tiếp cận,
ứng xử, kỹ năng thương lượ
ng, và những đặc tính văn hoá, xã hội, kinh tế của vùng,
ngành, điều tra.
Công việc tập huấn sẽ được thực hiện làm hai đợt, đợt một cho các cán bộ Sở khoa học
công nghệ và các sở ban ngành liên quan cùng các cán bộ CRC trực tiếp tham gia công
tác điều tra thử. Đợt hai cho toàn bộ các cán bộ điều tra tham gia tổng điều tra cho hơn
400 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Về công tác điều tra, các cán bộ của CRC đã
đ
úc rút được khá nhiều kinh nghiệm từ 2 cuộc điều tra lớn triển khai cho Đồng Nai và
Quảng Bình.
vụ gặp gỡ đại diện doanh nghiệp để giới thiệu và trình bày những nội
dung cơ bản của điều tra, sau đó cán bộ điều tra sẽ gặp trực tiếp các cán bộ
chức năng của doanh nghiệp để hỡ trợ các cán bộ điều tra tiến hành phỏng
vấn hoàn thiện các câu hỏi chưa trả lời hoặc trả lời chưa hoàn thi
ện.
Điều tra viên kiểm tra kỹ càng các số liệu thu thập bàn giao cho cán bộ
phụ trách để nghiệm thu kết quả. Ghi lại những lưu ý cần thiết để rút kinh
nghiệm và hoàn thiện phương pháp điều tra cho đợt tổng điều tra.
Tổng kết quá trình điều tra thử, ghi lại những kinh nghiệm cho công tác điều tra,
những phát hiện, những bổ sung cần thiết cho bộ mẫu phiếu.
Bước 4: Tiến hành tổng điều tra cho 450 doanh nghiệp
Cán bộ chuyên môn CRC hoàn thiện lại bộ phiếu điều tra thông qua những phản hồi từ
phía doanh nghiệp. Hoàn thiện phương pháp điều tra. Tổ chức điều tra. Đợt tổ
ng điều
tra được tiến hành theo các quy trình sau:
Tập huấn cho toàn bộ cán bộ điều tra của CRC (Cán bộ CRC và các sinh viên năm
cuối xuất sắc trường Đại học BK Hà nội), cán bộ Sở Khoa học Công nghệ, các sở ban
ngành của Hải Phòng.
Cán bộ CRC kết hợp với sở KH CN Hải Phòng phải thoả thuận việc tổ chức điều tra:
gửi phiếu, thu phiếu, liên hệ doanh nghiệp, phương ti
ện đi lai.
Tiến hành tổng điều tra: Một nhóm gồm một cán bộ điều tra và một điều tra viên, cán
bộ giữ vai trò liên lạc, tổ chức gặp gỡ, và nghiệm thu lần 1 phiếu điều tra sau khi công
tác điều tra tại doanh nghiệp đó đã hoàn thiện. Điều tra viên trực tiếp gặp gỡ các cán
bộ chức năng của doanh nghiệp, thu thập, hoàn thiện phiếu đ
iều tra.
Cán bộ quản lý CRC phụ trách chung công tác điều tra của toàn đoàn và giữ vai trò là
người nghiệm thu các kết quả điều tra, đánh giá và xếp loại các phiếu điều tra.
Bước 5: Xử lý dữ liệu điều tra
o Có thêm một số câu hỏi về nhu cầu cụ th
ể về mua bán, chuyển giao công nghệ
của doanh nghiệp trong thời gian tới. Qua đó có thể tiến tới xây dựng đầu mối
và quy chế chuyển giao công nghệ với các tổ chức trong nước và quốc tế.
• Thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi để đảm bảo định lượng hoá kết quả đánh giá.
Các thang điểm bao gồm các dạng dưới đây:
o Thang điểm tuyến tính
o Thang điểm cấp số nhân
o Thang điểm Likert (đánh giá chủ quan)
o Thang điểm số lượng lựa chọn
o Thang điểm phân đoạn
• Hệ thống các hệ số ß để tổng hợp kết quả của các câu hỏi thành 4 chỉ số T, H, I, O
đánh giá 4 thành phần Hàm lượng công nghệ của từng doanh nghiệp.
• 4 hệ số ßT, ßH, ßI, ßO để tổ
ng hợp 4 chỉ số trên thành chỉ số TCC duy nhất đánh
giá Đóng góp công nghệ (Hàm lượng công nghệ) của doanh nghiệp.
• Phương pháp tổng hợp các chỉ số TCC doanh nghiệp thành chỉ số TCC duy nhất cho
từng ngành (Trình độ công nghệ), bằng cách dùng doanh số (M) làm hệ số tỷ trọng.
• Phiếu điều tra Ngành/Địa phương bao gồm các câu hỏi đánh giá thêm về Trình độ
công nghệ của ngành và về Môi trường công nghệ
của địa phương.
• Các câu hỏi về Technoware, cần tiến hành làm việc với các chuyên gia ngành để
đặc thù hoá cho từng ngành. .
Qua đó có thể tóm tắt các loại thông tin được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu như
sau:
• Thông tin cấp 1 – Thông tin riêng
Các thông tin chi tiết, thông tin riêng nằm trong các phiếu điều tra sẽ được gửi đến các
cấp: trung ương, địa phương, ngành, doanh nghiệp. Những thông tin này được cập
nhậ
t từ kết quả điều tra.
lý có thẩm
quyền
Khách
Khách có
đăng ký
Thông tin cấp 1
Thông tin cấp 2
Thông tin cấp 3
4.3. Các quy trình nghiệp vụ
4.3.1 Quy trình quản lý chung
• Quy trình quản lý On–Line
o Thông qua giao diện Web, người quản trị hệ thống có thể nhập/sửa các dữ liệu
cần thiết cho hệ thống như tham số, hệ tiêu chí, thang điểm.
o Thông qua giao diện Web, người có thẩm quyền (cán bộ Sở KHCN, cán bộ dự
án điều tra) có thể cập nhật và quản lý thông tin doanh nghiệp, ngành, Thành
phố thu được qua việc khảo sát, điều tra trong
địa bàn.
o Thông qua giao diện Web, người có thẩm quyền có thể đăng/sửa các bài viết,
nhập các thông tin chung và xử lý chúng theo các quy trình nghiệp vụ chuẩn.
• Quy trình xử lý theo lô
o Thông qua chức năng “import”, hệ thống sẽ nhập dữ liệu hàng loạt bằng cách
đọc chúng thông qua những form chuẩn được ấn định trước từ các file text hoặc
file dạng Excel.
o Các báo cáo, thống kê dữ liệu cũng có thể được xuất ra, thông qua khả nă
ng tích
hợp với các công cụ soạn thảo như Microsoft Word, Excel, PowerPoint.
4.3.2. Quy trình quản lý, khai thác dữ liệu theo đối tượng sử dụng
(Dữ liệu kèm theo các hình chỉ mang tính minh họa cho các chức năng, không có
Ví dụ:
Qua giao diện Web tích hợp với trang Web chủ của Sở, người sử dụng có thể tìm
kiếm thông tin về doanh nghiệp theo một số các tiêu chí động được đọc lên từ cơ sở
dữ liệu như sau: Trên đây chúng tôi vừa trình bày về những nguyên tắc và quy trình khai thác thông tin
chung trong hệ thống, sau đây chúng tôi tiếp tục trình bày về các quy trình khai thác
thông tin đối với từng loại đối tượng sử dụng. Doanh
nghiệp
Cấp quản lý
có thẩm
quyền
Khách
Khách có
đăng ký
Thông tin cấp 1
Thông tin cấp 2
Thông tin cấp 3
Dựa trên nền tảng bảng ma trận về phân quyền trên đây chúng ta sẽ lần lược phân tích
các quy trình khai thác thông tin, dữ liệu đối với các đối tượng sử dụng:
4.3.3. Đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp tham gia điều tra
Các doanh nghiệp tham gia điều tra sẽ được nhận 2 phiên bản phần mềm:
a) Các doanh nghiệp nhận riêng một phiên bản off-line để có thể tự cập nhật, quản
lý và khai thác dữ liệ
u của chính bản thân mình.
• Khi có nhu cầu tham gia vào hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến của thành phố, có
• Các thông tin riêng của bản thân mình (thông tin cấp 1), những chỉ số công nghệ
(T, H, I, O) mà mình có và mức đóng góp công nghệ (TCC) của mình cho ngành
cũ
ng như địa phương, trung ương.
• So sánh các chỉ số công nghệ (T, H, I, O), mức đóng góp công nghệ (TCC) của
mình với toàn mức trong ngành, địa phương, trung ương.
• So sánh các chỉ số công nghệ (T, H, I, O), mức đóng góp công nghệ (TCC) của
ngành, địa phương mình với ngành, địa phương khác và trung ương.
• Hướng mở rộng
: các doanh nghiệp có thể so sánh các chỉ số công nghệ (T, H, I, O)
cũng như đóng góp công nghệ (TCC) của mình với các doanh nghiệp trên quốc tế.
Các chức năng có thể khi doanh nghiệp truy cập vào: