Báo cáo khoa học : Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường ngành da giầy, xây dựng sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp da giầy - Pdf 13



Bộ công thơng
Viện nghiên cứu da-giầy sổ tay hớng dẫn bảo vệ môi trờng
cho các doanh nghiệp ngành da giầy
7302-1
20/4/2009

21
2.1 Quản lý nội vi
21
2.2
Thay thế nguyên vật liệu 23
2.3
Tối u hoá quá trình sản xuất 24
2.4
Bổ xung thiết bị 25
2.5
Biện pháp bảo vệ khí hậu nhà xởng 27
2.6
Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ 29
2.7
Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích 33
2.8
Thiết kế sản phẩm mới 37
2.9
Thay đổi công nghệ 37

Chơng iII- xử lý chất thải trong công
nghiệp thuộc da
48
3.1 Xử lý các chất thải lỏng 48
3.2 Xử lý các chất thải rắn 50
3.3 Xử lý chất thải dạng khí, hơi 51

Chơng Iv- Sản xuất sạch hơn
52
4.1 Khái niệm về sản xuất sạch hơn 52

9
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất giầy với nguyên liệu và các
chất thải
13

Sơ đồ 4 Nguyên tắc quay vòng nớc thải trong tẩy lông ngâm vôi 32

Sơ đồ 5 Cán cân định lợng hoá chất Na
2
S 34

Sơ đồ 6 Cán cân định lợng hoá chất Ca(OH)
2
34

Sơ đồ 7 Công nghệ thu hồi Crôm sa lắng 36

Sơ đồ 8 Dây chuyền xử lý lý hoá sơ cấp nớc thoát 77

Hình 1 So sánh hiệu suất phun của HVLP với hệ phun thông thờng 53

Hình 2 Tháp ôxy hoá bằng chất xúc tác 64

Hình 3
ôxy hoá bằng chất xúc tác (máy xục khí chìm)
65


Bảng 6 Các thành phần thu đợc khi thuỷ phân kiềm 39

Bảng 7 So sánh giữa phơng pháp thuỷ phân axit và thuỷ phân kiềm 40

Bảng 8 Hiệu quả của các hoá chất khác nhau đến tổng chất rắn lơ
lửng và BOD trong mẫu nớc thải
73

Bảng 9 Đặc tính nớc thải cuối cùng 74

Bảng 10 Một số tiêu chuẩn chính thức trong danh mục Bộ tiêu chuẩn 98

BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
1

2
3
4
5

6
7

TSS

VOC
HVLP
KCS

PU
PVC
EVA
SBR
PE
UNIDO

UNDP

RINK
LEAN
QLMT
ISO

CAD

CAM

CNC

SXSH
GHG
GATT
Asia Productivity


Green House Gas
General Agreement on
Cơ quan năng suất Châu Â

Nhu cầu ôxy sinh học
Nhu cầu ôxy hoá học
Chất rắn lơ lửng
Tổng lượng chất rắn lơ
lửng
Chất hữu cơ dễ bay hơi
Hệ thống phun áp lực thấp
Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
Nhựa Polyurethane
Nhựa PVC
Nhựa EVA
Cao su Styren Butadien
Nhựa Polyethylene
Tổ chức phát triển công
nghiệp Liên hiệp quốc
Chương trình phát triển
Liên hiệp quốc
Dây chuyền ngắn
Dây chuyền dài
Quản lý môi trường
Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hoá
Thiế
t kế với sự trợ giúp của


Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
1
MỞ ĐẦU

Hướng dẫn bảo vệ môi trường được biết đến như một tiếp cận giảm
thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả
hơn. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường không chỉ giúp các doanh
nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện
trạng môi trường, qua đó giả
m bớt chi phí xử lý môi trường.
Tài liệu hướng dẫn bảo vệ môi trường trong ngành sản xuất công nghiệp
da giầy được biên soạn trong khuôn khổ nhiệm vụ bảo vệ môi trường do Viện
Nghiên cứu Da - Giầy (Bộ Công Thương) thực hiện. Mục tiêu chính của tài
liệu hướng dẫn này là nhằm từng bước thực hiện bảo vệ môi trường trong
ngành công nghiệp Da - Giầy Việt Nam.
Đối tượng của bộ
tài liệu hướng dẫn này là các lãnh đạo nhà máy, các kỹ
thuật viên và nhân viên của các ban ngành chính phủ và các tổ chức chịu trách
nhiệm thúc đẩy và điều chỉnh/quy định công tác quản lý môi trường tại các nhà
máy sản xuất da giầy tại Việt Nam.
Các cán bộ biên soạn đã dành nỗ lực cao nhất để tổng hợp thông tin liên
quan đến hiện trạng sản xuất của Việt nam, các vấn đề liên quan đến sản xuất
và môi trường c
ũng như các thực hành tốt nhất có thể áp dụng được trong điều
kiện Việt Nam.
Viện Nghiên cứu Da - Giầy xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các
đơn vị, cá nhân đã hỗ trợ thực hiện tài liệu này.
Mọi ý kiến đóng góp, xây dựng tài liệu xin gửi về: Viện Nghiên cứu Da

Thành phần môi trường: là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,
nước, âm thanh, ảnh, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái sinh vật chất khác.
Hoạt động BVMT: là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, hạ
n
chế tác động xấu đến môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác sử dụng hợp lý và
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu c
ầu của các thế hệ tương lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và BVMT.
Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải
được cấp có thẩm quyền qui định để quản lý và BVMT.
Ô nhiễm môi trường: là sự bi
ến đổi các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Sự cố môi trường: là tai biến rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc biến đổi thất thường của t
ự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến
đổi môi trường nghiêm trọng.
Chất gây ô nhiễm môi trường: là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong
môi trường làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại: là chất thải chứa yế
u tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,

của không khí bao quanh
bề mặt trái đất nóng lên.
Hạn ngạch phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính: là khối lượng khí gây hiệu
ứng nhà kính mỗi quốc gia được phép thải vào khí quyền theo quy định của
các điều ước quốc tế có liên quan.
ISO 14000 và hệ thống quản lý môi trường (EMS - Evironmental
Management System)
ISO là tên viết tắt của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá đựơc thành lập vào
năm 1947 nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn quốc t
ế về thương mại
thông tin và sản xuất. ISO có trụ sở tại Geneva.
Một số tiêu chuẩn chính thức trong danh mục tiêu chuẩn ISO 1400:
ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường - chi tiết hướng dẫn sử dụng
ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường - hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ
thống và kỹ thuật hỗ trợ
ISO 14010: Hướng dẫn về kiểm toán môi trường, các nguyên tắc chung về hệ
thống và k
ỹ thuật
ISO 14011: Các hướng dẫn về kiểm toán môi trường - các thủ tục kiểm toán -
Phần 1: Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
5
ISO 14012: Các hướng dẫn về kiểm toán môi trường - chuẩn cứ trình độ cho
kiểm toán viên
ISO 14013: Các hướng dẫn về kiểm toán môi trường - các chương trình, xem
xét và đánh giá về kiểm toán môi trường
ISO 14020: Nhãn hiệu môi trường - Các nguyên tắc chung
ISO 14040: Quản lý môi trường - đánh giá vòng đời sản phẩm, các nguyên lý
và cơ cấu

nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế xã
hội nói chung.
Kiểm soát ô nhiễm (Pollution Control):
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
6
Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm và sản xuất xã hội là vấn đề thời
gian. Kiểm soát ô nhiễm là một cách tiếp cận từ phía sau như chữa bệnh, giống
như xử lý cuối đường ống trong khi sản xuất xã hội là một cách tiếp cận từ
phía trước.
Sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology):
Hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính tuần hoàn, dẫn đến việc tất cả
các
đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành các đầu vào của quá trình sản xuất
khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải. Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
7
II.
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DA - GIẦY VÀ SỰ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1. Tổng quan về ngành công nghiệp thuộc da và sự ô nhiễm môi trường
2.1.1. Công nghệ thuộc da và chất thải
Thuộc da là quá trình biến đổi da sống thành da thuộc nhờ tác động cơ học
và các loại hóa chất khác nhau. Công nghệ thuộc da cũng gắn liền với sự tạo ra
sản phẩm phụ và chất thải gây ô nhiễm môi trường. Quá trình thuộc da với
đầu
vào và chất thải tương ứng có thể được trình bày trong sơ đồ [1] sau:

8

Hình 1. Sơ đồ công nghệ thuộc da và chất thải
Hóa chất sử dụng Công đoạn Chất thải
H
2
O, NaOH, Tanin, muối crôm,
thuốc nhuộm, axit focmic, dầu động
thực vật
Nước thải chứa các hoá chất crôm,
dầu, tanin, có màu, tính axit
Da thành phẩm
N
ước ép chứa các chất thuộc da, ch

t phủ b


mặt, thuộc nhuộm, kim loại nặng
Hoàn thiện, ép, sấy, xén
mép, đánh bóng
Hơi nước, chất phủ bể mặt( oxit kim
loại), sơn, chất tạo màng
Mẩu da thuộc, bột da

Bụi da, dung môi hữu cơ, hơi ẩm
H
2
O, HCOOH, NaCl, H
2
SO
4

Nước thải có tính axit, chứa NaCl,

N
ước thải chứa NaCl, máu, SS, DS,
chất hữu cơ dễ phân huỷ
Bùn cặn chứa chất hữu cơ
H
2
O, NaCl, NaHCO
3
, chất
hoạt động bề mặt

Muối, chất sát trùng,
Na
2
SiF
6

N
ước thải chứa máu, chất hữu cơ,
p
rotein, chất béo
Bùn, đất, cát, phân
Dòng nước thải
Bã thải rắn
Khí thải
Lông, bùn cặn chứa chất hữu cơ, vôi
Nước thải chứa crôm và chất
thuộc tamin thực vật
Khí thải chứa H
2


Bảng 1. Nguồn phát sinh và thành phần khí thải ngành Da - Giầy
Nguồn phát sinh Thành phần khí thải
Phản ứng hóa học khi sản
xuất Chất đốt sinh ra
Glutaraldehyde
Amoniac
Formaldehyde
Sulfur Dioxide
NO
x

Hóa chất: 500 kg
Nước: 50 m
3

Da n
g
/li

u: 1

g

Khí

40 kg VOC
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
10
Dung môi sử dụng
CO, CO
2

Polycylic aromatic hydrocarbons (PAH
S
)
VOC
Xylene
Toluene
Tetrachloroethylene (perc)
Spirit trắng (có chứa Toluene và Xylene)
2.1.2. Ô nhiễm môi trường trong công nghiệp thuộc da
Quá trình sản xuất da tạo ra nhiều chất thải tồn tại ở cả ba dạng rắn,
lỏng, khí. Cụ thể như sau:
a) Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Chất thải rắn công đoạn thuộc da chủ yếu là chất thải từ da trước thuộc
và da sau thuộc. Da trước thuộc dễ bị phân huỷ sinh học gây mùi hôi thối, da
sau thuộc khó phân huỷ

và cản trở sự xuyên thấu ánh sáng và quang hợp của hệ thực vật , có thể gây
ra mùi khó chịu bởi sự thối rữa và làm tăng lượng BOD, COD của nước thải.
- Các muối Crôm:
+ Cr
6+
gây ăn mòn và nguy hại tới cơ thể sống, gây bệnh ung thư.
+ Cr
3+
không nguy hại như Cr
6+
và có thể thải thẳng ra môi trường
với lượng nhỏ. Nhưng, với số lượng lớn sẽ tăng lượng kim loại này trong đất.
- Dầu, mỡ: lắng đọng trong rãnh thoát nước. Chúng có xu hướng nổi lên
bề mặt ở các hồ chứa, hạn chế sự hấp thụ Oxi và ánh sáng. Nhờ các chất hoạt
động bề mặt ở dạng nhũ, chúng cản trở sự sa lắng của SS và gây ra lớ
p bọt
không mong muốn. Khi quá trình tẩy mỡ được áp dụng, nước thải còn chứa
một lượng dung môi xác định gây cháy hay mùi độc hại.
- BOD: đây là chỉ số xác định khả năng làm giảm lượng Oxi của nước
thải do hoạt động của các vi sinh vật trong quá trình phân hủy chất hữu cơ có
trong đó.
- COD: đây là chỉ số đo khả năng phản ứng hóa học của chất thải, nghĩa
là khả năng phá hủy hàm lượng Oxi có trong nước.
- Chất bảo quản, chống mốc: tuy có hàm lượng rất nhỏ trong nước thải
nhưng gây tác động xấu đến các vi sinh vật trong nước.
b) Ảnh hưởng của các chất thải rắn
- Các chất thải rắn từ da chưa thuộc (da sống, da ngâm vôi) như bạc
nhạc, riềm da, vụn da, váng da… dễ bị phân hủy tạo ra mùi khó chịu và gây
ách tắc dòng chảy.
- Các phế


2.2. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến sản phẩm da và sự ô nhiễm
môi trường
2.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất giầy vµ chÊt th¶i
Quy trình công nghệ sản xuất giầy dép và chế biến đồ da, giả da với
nguyên liệu và các chất thải được trình bày ở sơ đồ dưới đây:

Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
13
Hình 3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy với nguyên liệu và các chất thải


mặt đế
- Latex
Dao chặt
Phom
Pha cắt
Máy chặt
thuỷ lực
-Đầu quay
-Đầu giường
Bavia( riềm)
25- 30%
Các chi
tiết mũ
Các chi
tiết đế
Tiền chế
đế
In- Thêu
- Dung môi, màu
- Đầu thừa chỉ
- Bụi, khói, mùi khét
Lắp ráp mũ giầy
Gò- ráp đế
hoàn thiện
KCS- Đóng gói
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
14
Công đoạn gò ráp và hoàn thiện: chất gây ô nhiễm trong công đoạn
này là các loại dung môi dùng để xử lý bề mặt vật liệu chi tiết, các loại keo

Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
15
Bảng 3. Nguyên phụ liệu được dùng trong quá trình sản xuất giầy dép và chất thải

Nguyên vật liệu Vị trí sử dụng Mục đích sử dụng /lượng chất thải Cách giảm thiểu

Da, vải (bông, polyeste,
ni lông),.
Chất phủ ngoài ( PU và
PVC
Mũ và lót giầy
Những miếng được sử dụng như là các thành
phần cấu tạo nên giầy được cắt từ da và những
nguyên liệu khác.
Tỷ lệ cắt trung bình.
- Da: 25-35%.
- Vải: 20-25%.
- Nâng cao trình độ thợ cắt.
- Tối ưu hóa giữa chí phí nhân công và chi phí
nguyên vật liệu
CÊp nguyªn liÖu:
- Do áp suất, chất gia nhiệt, nguyên vật liệu có
thể chảy ra ngoài giữa hai 2 phần khuôn phát sinh
ra chất thải.
- Khuôn chứa đựng một ống xuyên qua dùng để
đưa nguyên liệu vào trong. Lõi của các
ống này
được coi như là chất thải
- Khi máy ngừng hoạt động (nghỉ ngơi, đợi thay

cao hơn nhiều so với chi phí cắt nguyên liệu.
Trong những trường hợp thực hành, thợ cắt được
khuyến khích làm tốt vai trò của mình chủ yếu
với da ( tiền thưởng/ lượng vải tiết kiệm
được/lương tu
ần, cách tính khuyến khích khác…)
không khuyến khích đối với vải
Tỷ lệ cắt này có thể được giảm bớt với việc sử dụng
máy cắt tự động ( nước, lase, ). Với việc này thì tỷ
lệ cắt có thể được giảm 2-3 lần.
Da, chất phủ lên những
vật liệu (PU và PVC),.
EVA, PU, cao su tự
nhiên polyethylen (PE).
nhựa mủ), ni lông, sợi
Insock
Miếng dẻo nhiệt (
Polyamide, ABS, EVA)
Vải (nilong, cotton,
polyester)
Da. Tấm ép
Tăng cường
Vật liệu lót dưới đáy
(nút bần/ nhựa, bọt),.
- Những thành phần khác của một đôi giầy
không phải là chất thải.
Hai khả năng lựa chọn.
- Nhà sản xuất giầy dép biết người bán lẻ thành
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy

dầu
Hoàn thiện - Trước khi được đặt vào trong hộp, giầy dép phải
được làm sạch và chuẩn bị. Cặn của những chất
lỏng được sử dụng để làm sạch
giầy trở thành
chất thải.

Không có cách đặc biệt giảm bớt số lượng của chất
thải lỏng trừ sự lưu tâm của thao tác viên
Mã số: 13.08/HĐMT-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường ngành Da - Giầy
18
Sơn pha xăng, thuốc tẩy
nhẹ
Những quá
trình làm sạch
Súng phun hay chổi sử dụng dung môi chứa chất
dính cần được làm sạch một lần trong ngày.
Lượng dung môi thải ra từ quá trình này bị bẩn
và bị loại bỏ.
Dung môi chứa chất kết dính được thay thế bởi
một loại nước có chứa chất kết dính. Dụng cụ có thể
dễ dàng được rửa sạch với n
ước và không dễ đối
với dung môi hữu cơ. Bằng cách này, có thể tránh
được chất thải như vậy.
Dầu,
Những phụ tùng thay
thế bằng kim loại.
Dọn dép xưởng

Da được dùng làm
mũ và lót giầy da(
chứa crôm và chất
thuộc thực vật)
96,2 70,6 46,9 32,9 176,0 84,5
Các loại nguyên
liệu khác được làm
mũ và lót giầy
23,1 24,4 20,2 36,2 133,9 47,6
Chất thải phát sinh
từ quá trình sản
xuất mũ giầy
0,6 0,6 0,3 0,3 0,6 0,5
Nguyên liệu làm đế
trong và chất tăng
cường.
72,6 45,7 50,4 58,1 32,3 51,8
Giai đoạn chuẩn bị
đế ngoài và quá
trình dán giầy
(dép)
20,2 68,7 21,8 32,1 15,1 31,6
Chất thải từ quá
trình phun
0,0 12,8 1,0 14,1 144,8 34,6
Chất dán, dầu,
dung môi…
7,3 6,1 1,1 2,6 6,1 4,6
Các loại chất thải
sinh hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status