Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Dựng Lũng Lô - pdf 21

Download miễn phí Chuyên đề Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Dựng Lũng Lô



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 4
1.1. Giới thiệu về Công ty Xây Dựng Lũng Lô 4
1.1.1. Sự ra đời, quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề Kinh doanh của
Công ty Xây dựng Lũng Lô 6
1.2. Tình hình sản xuất Kinh doanh của Công ty 7
1.2.1. Đặc điểm hoạt động Sản xuất Kinh doanh 7
1.2.2. Tình hình Sản xuất Kinh doanh của Công ty 9
1.2.2.1. Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty. 9
1.2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 10
1.2.2.3. Những mặt hạn chế 15
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN 18
2.1. Khái quát chung về hàm sản xuất và hàm chi phí 18
2.1.1. Lý luận chung về hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào 18
2.1.2. Khái quát đối với doanh nghiệp có nhiều yếu tố đầu vào 19
2.1.3. Mô hình phân tích chi phí 21
2.2. Một số chỉ tiêu phân tích 22
2.3. Lựa chọn mô hình 24
2.3.1. Hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas 24
2.3.1.1. Giới thiệu dạng hàm 24
2.3.1.2. Phương pháp kiểm định phương sai thay đổi( kiểm định White) 27
2.3.1.3. Phương pháp phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến 27
2.3.1.4. Phương pháp kiểm định hiệu quả theo quy mô 27
2.3.1.5 Kiểm định tự tương quan 28
2.3.1.6. Kiểm định tính chuẩn của phần dư 28
2.3.2. Mô hình tuyến tính 29
2.4. Phương pháp luận 29
2.4.1. Phân tích hồi quy tương quan 29
2.4.2. Một số quá trình ngẫu nhiên 30
2.4.3. Quá trình tự hồi quy AR 32
2.4.4. Quá trình trung bình trượt MA 33
2.4.5. Quá trình trung bình trượt, đồng liên kết, tự hồi quy ARIMA 33
2.4.6. Phương pháp Box- Jenkins 33
2.5. Lựa chọn biến 34
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT 35
3.1. Phân tích từng biến 35
3.1.1. Thống kê mô tả 35
3.1.2. Đồ thị các biến 38
3.1.3. Kiểm định tính dừng từng biến 40
3.2. Phân tích sự phụ thuộc của sản lượng theo từng yếu tố 46
3.2.1. Sự phụ thuộc Sản lượng theo Vốn 46
3.2.2. Sự phụ thuộc của Sản lượng theo Lao động 48
3.3. Mô hình phân tích 49
3.2.1. Lựa chọn Mô hình 49
3.2.2. Mô hình phân tích 52
3.4. Kế hoạch trong năm 2009 55
3.3.1. Mục tiêu 55
3.3.1.1. Mục tiêu tổng quát 55
3.3.1.2. Chỉ tiêu cụ thể 55
3.3.2. Các giải pháp chủ yêu 56
3.5. Chính sách của nhà nước và một số kiến nghị đối với nhà nước 57
3.6. Một số kiến nghị và giải pháp cho Công ty 58
KẾT LUẬN 59
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ện tại đang tiến hành khảo sát khối Văn phòng Công ty.
Lập đề án chuyển đổi toàn khối Văn phòng Công ty.
b. Kết quả Tài chính
+ Tổng giá trị sản lượng: 352,853 tỷ đạt 103 % Kế hoạch năm
+ Tổng giá trị Doanh thu: 528,259 tỷ đạt 104 % Kế hoạch năm
+ Lợi nhuận : 18,846 tỷ đạt 106 % Kế hoạch năm
+ Tỷ suất lợi nhuận/D.Thu: 5%( không tính 151,2 tỷ Doanh thu hợp đồng 08/HĐKT/LLC-VRR)
+ Tỷ suất lợi nhuận/Vốn N.N: 0,31 ( 31%)
+ Lương bình quân của người lao động: 2.390.000 đồng/người/tháng
+ Đầu tư khác của Công ty:
Giá trị cổ phiếu, trí phiếu Ngân hàng Cổ phần Quân đội: 1,201 tỷ ( 106.720 cổ phiếu và 230 trái phiếu)
Giá trị góp vốn dự án nhà máy xi măng Mỹ Đức: 2,8 tỷ
Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Lũng Lô 5: 3,6 tỷ ( 2,7 tỷ bằng tiền và 0,9 tỷ giá trị thương hiệu) chiếm 10%
Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Vu-Trac: 8,977 tỷ chiếm 21,37%
Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Lũng Lô 2: 6,817 tỷ chiếm 37,8%
Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần gốm sứ 51: 1,5975 tỷ
1.2.2.3. Những mặt hạn chế
Trước diễn biến khó khăn, công tác điều hành của Công ty còn có nhiều lúng túng, tính dự báo chưa cao, chưa lường hết được dự báo tài chính dẫn đến công tác điều phối công việc và đảm bảo tài chính chưa lịp thời.
Công tác báo cáo tuy đã có nhiều tiến bộ nhưng số liệu báo cáo cảu các đơn vị thành viên còn thiếu trung thực, gây khó khăn cho công tác tổng hợp. Thời gian nộp báo cáo còn chậm, chưa đúng với thời gian quy định.
Trong năm toàn Công ty đã đạt được các chỉ tiêu theo kế hoạch. Nhưng bên cạnh đó còn có những Xí nghiệp chưa đạt được kế hoạch. Cá biệt có những Xí nghiệp 2 đến 3 năm liền không hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, làm ăn thua lỗ như Xí nghiệp Xây dựng CTGT phía Bắc, Xí nghiệp XĐCT ngầm.
Việc giải quyết tồn đọng còn kéo dài dẫn đến ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành Sản xuất Kinh doanh.
Công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành ở một số đơn vị chậm mặc dù đã thành lập ban thu hồi công nợ dẫn đến thiếu vốn cho Sản xuất Kinh doanh.
Một số dựu án do các Xí nghiệp thành viên quản lý, tổ chức thi công không đảm bảo tiến độ ( Dự án Thủy điện Bản Cốc, Krông H’năng – Xí nghiệp XDCT ngầm, Công trình KB1-K7, thủy điện Sao Va, đường 470 của Xí nghiệp Xây dựng phía Bắc…)
Các chủ đầu tư nhiều lần phải có ý kiến với Công ty và Thủ trưởng BTL.
Công tác Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, nhân lực tại một số Xí nghiệp cong chưa được chú trọng dẫn đến tình trạng phải thuê lại thầu phụ tỷ lệ cao dẫn đến lợi nhuận thấp.
Công tác điều hành và quản lý ở một số các dự án còn bộc lộ nhiều thiếu sót như: Điều hành lúng túng, quản lý không chặt chẽ làm phát sinh chi phí dẫn đến có thể gây lỗ.
Việc chấp hành quy chế quản lý, hoạt động sản xuất Kinh doanh của một số Xí nghiệp và công trường còn thực hiện chưa nghiêm. Đặc biệt đối với việc chấp hành các quy định về quy chế quản lý hoạt động Tài chính.
Về Công tác quản lý vốn tại các Công ty cổ phần: Các nội dung báo cáo định kì của người thay mặt quản lý vốn của Công ty ở các Công ty Cổ phần còn chậm, chất lượng báo cáo chưa cao. Công tác kiểm tra của ban kiểm soát chưa thực hiện được theo đúng chức trách nhiệm vụ.
Công tác Bảo toàn và Phát triển vốn Nhà nước tại công ty Cổ phần Gốm sứ 51 còn nhiều yếu kém. Tính đến thời điểm 30/11/2008 đã lỗ 1,2 tỷ.
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 bài chuyên đề đã giới thiệu về Công ty Xây dựng Lũng Lô (LCC), sự ra đời, hình thành và phát triển của Công ty cũng với tình hình hoạt động, tài chính của Công ty với những thuận lợi khó khăn và hạn chế còn tồn tại.
Do đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản mà Công ty cùng các Xí nghiệp thành viên thực hiện, tính chất của các Công trình thi công nên Sản lượng và mỗi quan hệ của Sản lượng với Vốn và Lao động cùng nhiều yếu tố khác là vấn đề được chuyên đề quan tâm và phân tích. Chương 2 sẽ đưa ra một số lý thuyết giúp giải quyết vấn đề này và làm tiền đề cho chương 3.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1. Khái quát chung về hàm sản xuất và hàm chi phí
2.1.1. Lý luận chung về hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào
Sản xuất là việc kết hợp các đầu vào để tạo ra đầu ra, hàm sản xuất biểu thị mức sản lượng nhiều nhất mà doanh nghiệp có thể sản xuất được với mỗi tập hợp đầu vào xác định và với một trình độ công nghệ nhất định. Hàm sản xuất mô tả các tập hợp đầu vào khả thi về mặt kỹ thuật khi doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả. Tuy nhiên, có nhiều vấn đề đặt ra như: sản lượng sẽ thay đổi thế nào khi đầu vào thay đổi? có thể tăng đầu vào đến vô hạn không? Có thể tăng tất cả các đầu vào trong cùng một thời điểm không?
Ta có dạng hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào x1, x2
Y=Q=f(x1,x2)
Bên cạnh hàm sản xuất, hàm chi phí cũng là một hàm được các doanh nghiệp rất chú ý. Để đạt được hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ hàm sản xuất của mình để tối thiểu hoá chi phí sản xuất. hàm chi phí mô tả mối quan hệ giữa mức sản lượng sản xuất ra và tổng chi phí tối thiểu của các đầu vào sử dụng để sản xuất ra mức sản lượng đó. Hàm chi phí này có thể biểu thị là: TC=TC(Q, w1, w2)=x1. w1+x2. w2 với w1, w2 là giá của đầu vào x1, x2.
Bài toán của công ty trong trường hợp một đầu ra và hai đầu vào có thể phát biểu như bài toán chọn đầu ra và các đầu vào để cực đại lợi nhuận.
Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì cả ba giá trị p, w1, w2 là những tham số cho trước được xác định trong các thị trường sản phẩm và thị trường yếu tố đầu vào tương ứng, ta có các điều kiện cực đại là:
Suy ra ta có
Ở đây MPi là sản phẩm cận biên của đầu vào i, nó được hiểu là thay đổi trong lượng đầu ra trên một đơn vị thời gian cho thay đổi trong lượng yếu tố đầu vào trên một đơn vị thời gian, tất cả các đầu vào ( yếu tố sản xuất khác) giữ nguyên.
Điều kiện này có nghĩa rằng sản phẩm biên của mỗi đầu vào phải bằng giá đầu vào thực của nó, tức là giá đầu vào chia cho giá đầu ra. Từ hai điều kiện trên và hàm sản xuất xác định được đầu ra cực đại lợi nhuận và các đầu vào.
Từ đó xác định được MRTSjk là tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên giữa các đầu vào j, k, MRTS là tỷ lệ mà một đầu vào có thể thay thế cho đầu vào kia để giữ nguyên mức sản lượng, được định nghĩa là tỷ số giữa các sản phẩm biên của đầu vào.
MRTSik=MPj/MPk=w1/w2 j,k=1,2
Trong trường hợp hai đầu vào ta có: MRTS12= w1/w2
2.1.2. Khái quát đối với doanh nghiệp có nhiều yếu tố đầu vào
Hàm sản xuất với nhiều yếu tố đầu vào y=f(x1,x2…..xn)
Tương tự ta có được các điều kiện cần thiết để tìm ra kết hợp tối ưu cho doanh nghiệp để tối đa háo lợi nhuận.
Với các đầu vào làm cực đại lợi nhuận thì khi thay đổi trong cầu yếu tố thứ j với một thay đổi trong đầu vào thứ k băng thay đổi trong cầu yếu tố thứ k với một thay đổi trong giá đầu vào thứ j. Với j#k, các đầu vào j và k ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status