Báo cáo khoa học Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các dự án khai thác mỏ hầm lò hướng dẫn chi tiết báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác mỏ hầm lò (dự thảo) - Pdf 13

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
***&***

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ

(Dự thảo)
7865-1
15/4/2010

HÀ NỘI - 2010
LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập của thế giới, để ngành khai thác khoáng sản nói chung

ước lại ký Lệnh công bố ngày
10/01/1994. Nay Luật này đã được thay thế bởi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
Tiếp đó, Chính phủ đã ban hành một số nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường nhằm thể chế hóa những chính
sách của Nhà nước về công tác BVMT đối với tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân, trong đó có lĩnh vực hoạt động khoáng sản nói chung và khai thác hầm lò
nói riêng. Những văn bản pháp quy trên đã tạo hành lang pháp lý để đưa các hoạt
động khoáng sản, trong đó có hoạt động KTHL vào khuôn khổ pháp luật về

BVMT.
Thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường, trong những năm qua hầu hết
các dự án khoáng sản, trong đó có các dự án khai thác mỏ hầm lò, đã quan tâm và
thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường nói chung và đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) nói riêng. Cho tới nay, báo cáo ĐTM của các dự án khai thác mỏ
hầm lò được tiến hành trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 80/2006/NĐ-
CP, Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT và mộ
t số văn bản pháp quy có liên quan
khác. Mặc dù đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản theo quy định của các văn
bản nói trên, tuy nhiên trong các báo cáo vẫn còn tồn tại những nội dung trình bày
còn hời hợt, những giải pháp để xuất chưa sát thực hoặc ít tính khả thi, Để tiếp
cận đúng đắn vấn đề tác động môi trường trong khai thác khoáng sản bằng phương
pháp hầm lò, trước hết cần nhậ
n diện đầy đủ các hoạt động phát triển của dự án,
các nguồn phát thải các chất gây ô nhiễm từ các hoạt động phát triển, đặc biệt là
các tác động không liên quan đến chất thải, các tai biến và sự cố môi trường, Khi
đánh giá tác động môi trường, không chỉ vạch ra một chiều những tác hại, mà còn
phải đánh giá đúng mức khả năng thực tế khắc phục và giảm thiểu những tác hạ
i
đó. Cần đánh giá và kết luận các vấn đề trên cơ sở kết quả tính toán định lượng một
cách hệ thống cho từng dự án và đối tượng cụ thể.

Số 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Điện thoại: 844-37734246
Fax: 844-37734916

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1
1.1. MỞ ĐẦU 1
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐTM SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO 2
1.3. NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐTM 3
1.4. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BÁO CÁO ĐTM 3

CHƯƠNG 2:
MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN 5
2.1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 5
2.1.1. Tên dự án 5
2.1.2. Chủ đầu tư 5
2.1.3. Địa điểm thực hiện dự án 6
2.1.4. Mục tiêu kinh tế - xã hội và ý nghĩa chính trị của dự án 6
2.1.5. Kinh tế đầu tư 6
2.1.6. Quy mô dự án 7
2.2. CÔNG NGHỆ KHAI THÁC 8
2.2.1.
Sơ đồ công nghệ 8
2.2.2. Mở vỉa và hệ thống khai thác 9
2.2.3. Các khâu sản xuất chính trong dây chuyền công nghệ 9
2.3. TỔNG HỢP CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA MỎ 11
2.4. TỔNG HỢP NHU CẦU NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU VÀ NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 12
2.5. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 12
2.5.1. Hạng mục chuẩn bị mặt bằng: 12
2.5.2. Hạng mục xây dựng công trình: 12

DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 33
4.1. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ 33
4.2. NGUỒN
PHÁT SINH CHẤT THẢI 33

4.3. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ 35
4.3.1. Tác động đến môi trường nước 35
4.3.2. Tác động đến môi trường không khí 36
4.3.3. Tác động đến môi trường đất 38
4.3.4. Chất thải rắn 38
4.4. TÁC ĐỘNG ĐỂN MÔI TRƯỜNG SINH HOC 39
4.5. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ-XÃ HÔI 39
4.5.1. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người 39
4.5.2. Tác động đến tài nguyên và môi trường do con người sử dụng 40
4.5.3. Công trình văn hoá lịch sử 41
4.6. ÐÁNH GIÁ RỦI RO, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 41
4.7. THAM
VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐÔNG 42

CHƯƠNG 5:
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN TỚI
MÔI TRƯỜNG 44
5.1. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA Ô NHIỄM, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 45
5.1.1.
An toàn lao động, phòng ngừa và ứng cứu sự cố tai nạn lao động 45
5.1.2. Phòng ngừa và ứng cứu sự cố cháy rừng 50
5.1.3. Phòng ngừa tai nạn giao thông tại mỏ 51
5.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẨM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỚI MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ 51
5.2.1. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước 51
5.2.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí 52

1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. MỞ ĐẦU
Khai thác mỏ hầm lò là một hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản từ lòng đất
thông qua hệ thống các công trình ngầm như giếng nghiêng, giếng đứng, lò bằng, lò
chợ, Những phần trữ lượng khoáng sản phân bố nông gần mặt đất có thể khai
thác bằng phương pháp lộ thiên ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng
nguyên, nhiên, vật liệu khoáng s
ản của các ngành trong nền kinh tế quốc dân thì
ngày một cao hơn, thực tế đó trở thành cơ hội để ngành khai thác mỏ hầm lò phát
triển và đóng góp. Bên cạnh những tác động tích cực như hàng năm đóng góp vào
GĐP gần hàng chục ngàn tỷ đồng; tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động;
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cũng như trình độ dân trí cho một số cộng
đồng dân cư, đặ
c biệt là ở các vùng sâu, vùng xa,… góp phần đẩy nhanh tiến trình
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì các tác động xấu của KTHL tới môi
trường cũng rất đáng kể: chiếm dụng đất đai canh tác và trồng trọt dẫn đến thu hẹp
thảm thực vật và làm thay đổi vi khí hậu; làm nhiễm bẩn đất, nước ngầm, nước mặt
của khu vực; xả bụi và khí độc hại vào không khí; gây tổn thất t
ới tính đa dạng sinh
học của hệ động thực vật; gây ra sự dịch động và biến dạng đất đá xung quanh, dẫn
đến những rủi ro và sự cố môi trường; nổ khí mêtan, bục khí, bục nước mỏ gây
thiệt hại người và tài sản ;
Như vậy, với những đặc điểm riêng về công nghệ khai thác, điều kiện làm
việc, khai thác khoáng sản theo phương thức hầ
m lò sẽ gây ra những tác động đặc

cáo.
Gần đây, thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ TNMT
đã hướng dẫn về việc lập báo cáo ĐTM đối với các loại hình dự án nói trên. Nhằm
làm cụ thể thêm tinh thần của thông tư, bản hướng dẫn này sẽ giới thiệu chi tiết
những nội dung cơ bản của một báo cáo ĐTM của dự án khai thác khoáng sản bằng
phương pháp hầ
m lò. Trong quá trình sử dụng, tùy theo điều kiện cụ thể của dự án
tiến hành ĐTM mà áp đặt các nội dung thích hợp.
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐTM SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
Ðối với các dự án khai thác mỏ hầm lò, việc ĐTM thường được tiến hành
bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây :
• Các phương pháp ĐTM:
- Phương pháp liệt kê;
- Phương pháp danh mục điều kiện môi trường
- Phương pháp danh mục điều kiện môi trường.
- Phương pháp chập bản đồ.
- Phương pháp ma trận ;
- Phương pháp mạng lưới;
- Phương pháp đánh giá nhanh;
- Phương pháp mô hình hoá;

3
- Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích.
• Các phương pháp khác:
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa;
1.3. NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐTM
Nội dung cơ bản của báo cáo ÐTM là dự báo, đánh giá những tác động tiềm
tàng tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn do việc thực

phòng thí nghiệm có đủ điều kiệ
n kỹ thuật tiến hành phân tích và phải ghi rõ thời
gian thực hiện, nhân viên thí nghiệm, người chịu trách nhiệm (có ký tên và đóng
dấu tươi).
4. Các bảng thống kê số liệu, thống kê dữ liệu; các nội dung tính toán chi
tiết, rườm rà; các số liệu kết quả thí nghiệm; các bản kê khai, điều tra; các biên bản,
văn bản pháp lý; …phải đưa vào phần phụ lục. Nếu phần phụ lục có khối lượng lớn
thì không
đóng kèm vào báo cáo mà đóng thành tập riêng.
5. Trong phần mở đầu của báo cáo cần giới thiệu chung về dự án, mục đích
của báo cáo ĐTM, cơ sở (pháp lý và kỹ thuật) để lập báo cáo và cách tổ chức thực
hiện báo cáo.
6. Phần cam kết của Chủ Đầu tư được đặt trước phần kết luận và kiến nghị.
Trong nội dung phần này, Chủ Đầu tư phải nhắc lại nh
ững cam kết về giải pháp và
công trình BVMT, các nhiệm vụ kinh tế về BVMT, trách nhiệm quan trắc và giám
sát môi trường.
7. Phần tài liệu tham khảo được xếp cuối cùng của báo cáo và được sắp xếp
theo thứ tự : tiếng Việt trước, các tiếng dòng La tinh sau và tiếng Nga cuối cùng.
8. Các bản vẽ kèm theo báo cáo ĐTM bao gồm:
- Bản đồ Tổng mặt bằng khu vực dự án, thể hiện rõ vị trí khai trường, bãi thải
(nếu có); mặt b
ằng công nghiệp và các công trình phụ trợ của dự án; hệ
thống giao thông vận tải, sông suối, và các đối tượng khác chịu tác động
của dự án;
- Bản đồ vị trí lấy mẫu đất, nước ngầm, nước mặt và không khí;
- Bản đồ bố trí các công trình bảo vệ môi trường: hệ thống ngăn nước và
thoát nước mỏ, các công trình xử lý nước thải, đê chắn trôi lấp đất đá thải, b

kè chống trượt lở, dải cây xanh chống bụi và ồn, (có kèm vẽ trích các chi

tư là người đứng tên xin cấp giấy phép khai thác. Nếu là doanh nghiệp thì nêu tên
doanh nghiệp đã được cấp phép kinh doanh và tên giám đốc, thí dụ:
- Chủ đầu tư: Công ty Than Dương Huy, thu
ộc Tập đoàn Công nghiệp Than-
Khoáng sản Việt Nnam (gọi tắt TKV)
- Địa chỉ liên lạc: Văn phòng ………xã…. huyện….tỉnh… (Số nhà….
phố… phường… quận… thành phố).
- Điện thoại …. Fax …. Email…
Nếu là liên doanh thì cần giới thiệu vắn tắt các thành viên trong liên doanh
(bao gồm: tên, địa chỉ liên lạc, điện thoại, Fax, )

6
2.1.3. Địa điểm thực hiện dự án
Ghi rõ vị trí địa lý (thuộc khoáng sàng nào hay xã, huyện, tỉnh nào) và ranh
giới tiếp giáp 4 phía (đông, tây, nam và bắc). Nếu đã có giấy phép cấp đất thì ghi
toạ độ cụ thể của các mốc được cấp theo hệ tọa độ VN 2000 và hệ toạ độ UTM
(nếu có) kèm theo số quyết định, cơ quan cấp và ngày tháng cấp. Nếu chưa có giấy
phép cấp đất thì có thể ghi theo to
ạ độ các cột mốc dự kiến xin cấp. Ngoài ra có
kèm bản đồ địa hình khu vực thực hiện dự án ở tỷ lệ có thể đọc được (tuỳ theo diện
tích khu vực thực hiện dự án để chọn tỷ lệ bản đồ 1/1000, 1/2000, 1/5000 hoặc hơn,
nhưng phải rõ ràng, có thể đọc được).
Thí dụ: khu vực thực hiện dự án mở rộng khai thác mỏ than Khe Chàm I
thuộc khoáng sàng than Khe Chàm, Ph
ường Mông Dương - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh
Quảng Ninh. Tiếp giáp xung quanh bao gồm:
- Phía Bắc giáp thung lũng Dương Huy.
- Phía Nam giáp mỏ than Cao Sơn.
- Phía Tây giáp mỏ than Khe Chàm III.
- Phía Đông giáp mỏ than Mông Dương.

hoặc khoáng sản thương phẩm (đã qua tuyển hoặc gia công chế biến).
- Tuổi thọ mỏ - bao gồm cả thời gian xây dựng mỏ và thời gian kết thúc
đóng cửa mỏ. 8
2.2. CÔNG NGHỆ KHAI THÁC
2.2.1. Sơ đồ công nghệ


Chế biến
Thải
Phục hồi
cây xanh
San lấp
Tháo dỡ
công trình
Tháo dỡ thiết bị
trong lò
Chèn lấp cửa lò
Phục hồi môi trường
Đóng cửa mỏ
Đào lò chợ (khấu than,
phá hoả hoặc chèn lò)
Đào lò phụ trợ khác
(vận tải, thông gió, )
Khai thác
San gạt
Đào lò chuẩn bị
Đào lò mở vỉa
(Giếng đứng, giếng
ngiêng, lò bằng)
Xây lắp
Xúc
Xây dựng mặt bằng
công nghiệp
Vận tải
Xây dựng mỏ
Vận tải
Khoan nổ

Khoan nổ
Xúc
Chế biến
Thải
Phục hồi
cây xanh
San lấp
Tháo dỡ
công trình
Tháo dỡ thiết bị
trong lò
Chèn lấp cửa lò
Phục hồi môi trường
Đóng cửa mỏ
Đào lò chợ (khấu than,
phá hoả hoặc chèn lò)
Đào lò phụ trợ khác
(vận tải, thông gió, )
Khai thác
San gạt
Đào lò chuẩn bị
Đào lò mở vỉa
(Giếng đứng, giếng
ngiêng, lò bằng)
Xây lắp
Xúc
Xây dựng mặt bằng
công nghiệp
Vận tải
Xây dựng mỏ

Xây dựng mỏ
Vận tải
Khoan nổ
Xúc
Chế biến
Thải
Phục hồi
cây xanh
San lấp
Tháo dỡ
công trình
Tháo dỡ thiết bị
trong lò
Chèn lấp cửa lò
Phục hồi môi trường
Đóng cửa mỏ
Đào lò chợ (khấu than,
phá hoả hoặc chèn lò)
Đào lò phụ trợ khác
(vận tải, thông gió, )
Khai thác
San gạt
Đào lò chuẩn bị
Đào lò mở vỉa
(Giếng đứng, giếng
ngiêng, lò bằng)
Xây lắp
Xúc
Xây dựng mặt bằng
công nghiệp

công nghiệp
Vận tải
Xây dựng mỏ
Vận tải
Khoan nổ
Xúc
Chế biến
Thải
Phục hồi
cây xanh
San lấp
Tháo dỡ
công trình
Tháo dỡ thiết bị
trong lò
Chèn lấp cửa lò
Phục hồi môi trường
Đóng cửa mỏ
Đào lò chợ (khấu than,
phá hoả hoặc chèn lò)
Đào lò phụ trợ khác
(vận tải, thông gió, )
Khai thác
San gạt
Đào lò chuẩn bị
Đào lò mở vỉa
(Giếng đứng, giếng
ngiêng, lò bằng)
Xây lắp
Xúc

Xúc
Xây dựng mặt bằng
công nghiệp
Vận tải
Xây dựng mỏ

9
2.2.2. Mở vỉa và hệ thống khai thác
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỏ hầm lò có thể mở vỉa bằng giếng đứng, giếng
nghiêng hoặc lò bằng. Ngoài các giếng chính còn có giếng phụ để thông gió, người
đi lại, lò cái vận chuyển, lò xuyên vỉa, lò chuẩn bị, Báo cáo ĐTM cần mô tả khái
quát hệ thống các đường lò mở vỉa của mỏ cũng như các thông số cơ bả
n của
chúng.
Trên cơ sở điều kiện địa chất mỏ, trình độ kỹ thuật và công nghệ, mà mỏ hầm
lò có thể áp dụng những hệ thống khai thác khác nhau, thí dụ hệ thống khai thác cột
dài theo phương, chống lò chợ bằng gỗ (bằng giá thuỷ lực di động, cột thuỷ lực đơn
xà hộp, ), khấu than bằng khoan nổ mìn hay hệ thống khai thác cơ giới hoá đồng
bộ, kh
ấu than (quặng) bằng combai, chống lò chợ bằng dàn chống tự hành,
2.2.3. Các khâu sản xuất chính trong dây chuyền công nghệ
a. Công tác đào lò
Trong KTHL khối lượng công tác đào lò chiếm một tỷ lệ khá lớn trong các
công tác mỏ và trong quá trình thi công thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ về sự cố, tai
biến môi trường như bục nước, bục khí, sập lò, sụt nóc, đá văng, cháy nổ, và
nhiều tác động môi trường khác. Do vậy báo cáo ĐTM cầ
n xem xét kỹ lưỡng khâu
này ở các nội dung: phương pháp đào lò (thủ công, khoan nổ mìn, combai đào
lò, ), thông gió, chống giữ, Đặc biệt cần xem xét khâu khoan nổ mìn khi đào lò.
Đối với khoan - nổ mìn

mức, dung tích thùng xe, tốc độ tối đa, khả n
ăng leo dốc, bán kính vòng nhỏ nhất.
Đối với đường vận tải cần mô tả các thông số của đường như kích thước vệt
xe chạy, độc dốc dọc, bán kính vòng nhỏ nhất, cỡ ray, cỡ băng,
c. Thông gió mỏ
Báo cáo ĐTM cần trình bày các nội dung sau:
- Phân loại cấp khí mêtan của mỏ;
- Phương pháp thông gió mỏ;
- Lưu lượng gió cấp cho các khu vực;
- Thiết bị quạ
t gió (mã hiệu, lưu lượng, công suất động cơ, đặc tính kỹ
thuật, )
d. Điều khiển đá vách

11
Dùng phương pháp phá hoả toàn phần, chèn lò hay xếp cũi lợn, Nếu là chèn
lò cần nói rõ nguồn cung cấp vật liệu chèn lò; nếu là phá hoả toàn phần cần quan
tâm đến khả năng gây sụt lún bề mặt; nếu là xếp cũi lợn cần xem xét tới yếu tố làm
suy giảm tài nguyên rừng;
e. Gia công chế biến khoáng sản
- Sơ đồ công nghệ gia công chế biến.
- Thiết bị gia công chế biến.

Máy đập
• Máy sàng

f. Thoát nước mỏ
- Phương pháp thoát nước trong và ngoài lò: tự chảy, cưỡng bức, hạ thấp
mức nước,…
- Vị trí và thông số kênh mương thoát nước (trong và ngoài) lò.

- Nhu cầu về năng lượng:
• Nhu cầu điện năng tiêu thụ và nguồn cung cấp.
• Nhu cầu chất nổ, phụ kiện nổ và nguồn cung cấp.
- Nhu cầu về nhiên liệu và nguồn cung cấp:
• Nhu cầu xăng.
• Nhu cầu dầu đ
iezen.
• Mỡ và dầu bôi trơn các loại.
- Nhu cầu về nước:
• Nhu cầu nước cho sản xuất và nguồn cung cấp.
• Nhu cầu nước sinh hoạt và nguồn cung cấp.
2.5. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG
VIỆC
Thống kê các hạng mục công trình chính xác và khối lượng công việc của
chúng được tiến hành trong thời kỳ xây dựng mỏ nhằm đưa dự án vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, bao gồm các hạng mục sau đây:
2.5.1. Hạng mục chuẩn bị mặt bằng:
- Vệ sinh, thu dọn gốc cây.
- Di dời nhà cửa, đường sá, công trình, đường điện, đường nước.
- Tháo khô ao hồ, nắn dòng chảy ra khỏi khu vực.
2.5.2. Hạng mục xây dựng công trình:
- Nhà cửa, văn phòng, kho tàng, công trình phúc lợi công cộng.
- Đường giao thông, đường điện, đường n
ước,…
- Trạm bơm, trạm điện, các phân xưởng sửa chữa, bunke, bến bãi, trạm
nghiền đập, thông tin liên lạc,…
2.5.3. Hạng mục lắp đặt thiết bị:
- Thiết bị xưởng sửa chữa cơ khí.

13

căn cứ vào khối lượng từng công việc trong các hạng mục công trình và khả năng
phối hợp giữa chúng (kế tiếp, song song hoặc gối đầu) để xác định hạng mục ưu
tiên nhằm rút ngắn thời gian xây dựng mỏ. Tiến độ thực hiện các h
ạng mục công
trình xây dựng mỏ có thể trình bày dưới dạng biểu đồ đường thẳng theo hàng (tên
công việc) và cột (độ dài thời gian) hoặc theo phương pháp sơ đồ mạng.

14
Chương 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1. MỞ ĐẦU
Thực tế các dự án khai thác khoáng sản hiện nay ở nước ta cho thấy, tính
chất của các tác động môi trường (mức độ, phạm vi tác động,…) thường có tính
chất đặc thù cho từng dự án cụ thể, các tác động có thể giống nhau nhưng lại được
đánh giá ở các mức độ khác nhau tùy theo bản chất củ
a dự án và địa điểm thực hiện
dự án.
Như vậy có thể kết luận rằng, điều kiện môi trường chung quanh tại khu vực
khai thác của mỗi dự án sẽ là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định mức độ,
phạm vi của tác động môi trường do các hoạt động của dự án gây ra. Chính vì vậy,
việc xác định các đặc điểm môi trường chung quanh, bao gồ
m cả đặc điểm môi
trường tự nhiên và KT-XH, là một yêu cầu cần thiết trong ĐTM cho dự án khai
thác khoáng sản nói chung, khai thác mỏ hầm lò nói riêng.
Các nội dung chính cần được làm rõ để xác định được các đặc điểm môi
trường tự nhiên của khu vực dự án khai thác khoáng sản được trình bày dưới đây.
3.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC KHAI THÁC
3.2.1. Vị trí địa lý
Trong phần này, cần xác
định rõ vị trí của khu vực khai thác dự kiến theo các

- Địa tầng: Cấu trúc và phân bố của các dạng địa tầng khác nhau.
- Kiến tạo: Vị trí, đặc điểm của các đứt gãy địa chất tại khu vực khai thác mỏ
và vùng chung quanh cần được trình bày rõ.
- Hoạt động magma nếu có cũng cần được trình bày rõ.
3.2.4. Đặc điểm về địa chất thuỷ văn vùng khai thác
Các nội dung cần trình bày trong mục này bao gồm:
- Tầng nước ngầm: Chiều sâu và đặc điểm tầng nước ngầm của khu vực mỏ
và vùng xung quanh cần được trình bày rõ ràng.
- Trữ lượng nước ngầm: Các đặc điểm về trữ lượng nước của các tầng chứa
nước, khả năng và hiện trạng khai thác.

Ngoài ra, tình hình sử dụng nước ngầm tại khu vực khai thác và vùng xung
quanh cũng cần được trình bày sơ qua.
3.3. ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
3.3.1. Đặc điểm khí hậu
Các đặc điểm về khí hậu của khu vực khai thác có thể thu thập từ các Trạm
Khí tượng Thủy văn gần khu vực này nhất. Các thông tin cần thu thập và phải được
trình bày rõ ràng bao gồm:

16
- Nhiệt độ không khí
Số liệu về nhiệt độ không khí tại khu vực khai thác và vùng chung quanh cần
phải được trích dẫn trong nhiều năm liên tiếp cho tới năm dự kiến thực hiện dự án.
Các thông số cần trình bày bao gồm:
• Nhiệt độ trung bình theo tháng và năm
• Nhiệt độ tối cao trung bình theo tháng và năm
• Nhiệt độ tối thấp trung bình theo tháng và năm
• Nhiệt độ tối cao tuyệ
t đối theo tháng và năm
• Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối theo tháng và năm

Phần này cần phải làm rõ về đặc đ
iểm độ ẩm của khu vực khai thác và chung
quanh theo các nội dung sau:
• Diễn biến độ ẩm theo ngày, theo mùa và năm trong nhiều năm liên
tiếp cho tới thời điểm thực hiện dự án.
• Các nhận xét về các đặc trưng của chế độ ẩm vừa trình bày.
- Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển là một yếu tố quan trọng để đánh giá, dự báo kh

năng lan truyền của các chất ô nhiễm không khí. Độ bền vững khí quyển được xác
định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban
đêm theo bảng phân loại của Pasquill.
Bảng 3.1- Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961)
Tốc độ
gió
Bức xạ ban ngày Độ che phủ ban đêm
tại 10 m
(m/s)
Mạnh (biên
độ > 60)
Trung bình
(biên độ 35-
60)
Yếu (biên
độ 15- 35)
Ít mây
> 4/8
Nhiều mây
< 3/8
< 2

F - Bền vững loại trung bình.
Như vậy, phần này cần phải xác định rõ được các đặc trưng về độ bền vững
khí quyển của khu vực khai thác và chung quanh và có một số nhận xét về các đặc
trưng này.
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Các hiện tương thời tiết
đặc biệt tại khu vực khai thác và chung quanh
(giông, bão, mưa đá,…) cần được trình bày rõ ràng qua số liệu nhiều năm liên tiếp.
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt cần được trình bày theo các nội dung:
• Các thời điểm xuất hiện và tần suất xuất hiện
• Cường độ
• Các khả năng ảnh hưởng tới dự án dự kiến triển khai.
3.3.2. Đặc đi
ểm chế độ thuỷ văn
Chế độ thủy văn của các sông, suối, kênh… tại khu vực khai thác và vùng
chung quanh cần được trình bày rõ ràng, đặc biệt là đối với các lưu vực có khả
năng chịu ảnh hưởng bởi nước thải từ khu vực khai thác.
Khả năng dâng nước và gây úng ngập cho khu vực khai thác cũng phải được
trình bày. Trong trường hợp đã từng xảy ra thì phải trình bày được thời gian xảy ra
và mức độ ảnh hưởng của hiện tượng này.
3.4. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
KHU VỰC MỎ
Hiện trạng môi trường khu vực khai thác và vùng chung quanh cần được
phân tích dựa vào các dữ kiện, số liệu quan trắc đã có đối với khu vực khai thác,
đồng thời với các số liệu đo đạc, phân tích được thực hiện trong quá trình thực hiện
ĐTM.

19
3.4.1. Đặc điểm chất lượng không khí
Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực mỏ và vùng chung quanh cần

Nhưng trên thực tế, số điểm quan trắc thường không thể quá nhiều vì sẽ đòi hỏi
nguồn lực về con người, tài chính và máy móc thiết bị nhiều hơn. Trong trường hợp
có thể đáp ứng đầy đủ về mặt nguồn lự
c thì số điểm có thể lựa chọn càng nhiều
càng tốt. Nhưng trên thực tế, kinh phí cấp cho công tác này thường không lớn và do
vậy cần thiết phải lựa chọn số điểm phù hợp.

Trích đoạn Điều kiện về xã hội TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ Tác động đến môi trường không khí Chất thải rắ n TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ-XÃ HÔI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status