BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI PHƯƠNG MỸ DUNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ðỐI VỚI MỘT SỐ MỎ
KHAI THÁC QUẶNG SA KHOÁNG TITAN THUỘC
HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn
nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Bùi Phương Mỹ Dung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục viết tắt ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học liên quan ñến ðề tài nghiên cứu 3
1.1.1 Khái quát chung 3
1.1.2 Tiềm năng titan 4
1.1.3 Tình hình chung về hoạt ñộng khai thác titan tại Việt Nam 7
1.1.4 Tình hình chung về công nghệ khai thác titan ở nước ta 12
1.1.5 Các tác ñộng môi trường của dự án khai thác sa khoáng ti tan 13
1.2 Các kết quả ñã nghiên cứu 20
1.2.1 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường và ñóng cửa mỏ sau khai thác ở các
mỏ sa khoáng titan ở Việt Nam 20
1.2.2 ðặc ñiểm ñất cồn cát ven biển Bình Thuận và nguy cơ thay ñổi
ñịa hình do hoạt ñộng khai thác titan 21
1.2.3 Tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ở các mỏ sa
khoáng titan tại tỉnh Bình Thuận 24
thuộc phạm vi nghiên cứu của ðề tài 53
3.3.1 Các vấn ñề môi trường phát sinh trong giai ñoạn khai thác 54
3.3.2 Các vấn ñề môi trường phát sinh trong giai ñoạn ñóng cửa mỏ 62
3.4 Hiện trạng môi trường khu vực 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên
cứu của ðề tài 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.4.1 Hiện trạng môi trường chung và tình hình tuân thủ pháp luật về
bảo vệ môi trường 63
3.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực 02 dự án thuộc phạm
vi nghiên cứu của ñề tài 69
3.5 ðánh giá sự phù hợp và hiệu quả công tác cải tạo, phục hồi môi
trường ñối với 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của ðề tài 80
3.5.1 ðánh giá việc lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 80
3.5.2 ðánh giá sự phù hợp của biện pháp CPM của 02 dự án thuộc
phạm vi nghiên cứu của ñề tài 82
3.5.3 ðánh giá hiệu quả việc thực hiện công tác CPM của 02 dự án
thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 83
3.5.4 Nguyên nhân công tác cải tạo, phục hồi môi trường kém hiệu quả 85
3.6 ðề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường ñối với 02 Dự án
thuộc phạm vi nghiên cứu của ðề tài 86
3.6.1 Giải pháp quy hoạch 86
3.6.2 Giải pháp về chính sách 86
3.6.3 Giải pháp về kỹ thuật 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
3.3 ðộ ẩm không khí trung bình tháng, năm 2011, 2012, 2013 (%) 43
3.4 Lượng mưa trung bình tháng và số ngày mưa trong tháng, năm
2013 tỉnh Bình Thuận (mm) 44
3.5 Tổng hợp quy mô, công suất, tuổi thọ mỏ của 02 dự án thuộc ñối
tượng nghiên cứu của ñề tài 49
3.6 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác của 02 Dự án khai
thác sa khoáng titan thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
3.7 Tải lượng ô nhiễm của một người trong một ng
ày và
lượng chất bẩn do công nhân của 02 dự án thuộc phạm vi nghiên
cứu của ñề tài thải ra môi trường trong 1 ngày 55
3.8 Mức ñộ ồn của một số thiết bị xây dựng sử dụng trong dự án khai
thác quặng sa khoáng titan 57
3.9 Nhu cầu sử dụng nước của 02 dự án thuộc ñối tượng nghiên cứu
của ñề tài 58
3.10 Thực trạng việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường tại 02
mỏ thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 67
3.11 Kết quả ño bụi và các khí ñộc trong môi trường không khí tại 02
dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 70
3.12 Kết quả ño xuất liều bức xạ môi trường không khí 71
3.13 - A Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực moong khai thác 72
3.13 – B Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực nước hồ,
biển gần khu vực khai thác 74
3.14 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 75
3.15 Kết quả phân tích chất lượng ñất 76
3.16 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường ñề xuất tại báo cáo ðTM
3.4 Hiện trạng Dự án xã Tân Thành 64
3.5 Hiện trạng Dự án suối Nhum 65
3.6 Hiện trạng cải tạo, phục hồi môi trường khu vực Dự án xã Tân
Thành (cây phi lao mới ñược trồng với mật ñộ thấp hơn quy ñịnh) 79
3.7 Hiện trạng cải tạo, phục hồi môi trường Dự án suối Nhum 79
3.8 Sơ ñồ mô hình CPM theo hình thức cuốn chiếu áp dụng cho tỉnh
Bình Thuận 89
3.9 Trồng cỏ hoặc trồng cây rau muống biển ñể chắn cát bay cát
nhảy cho những dự án phải trả lại mặt bằng sớm 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
ATLð An toàn lao ñộng
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD
5
Nhu cầu oxy sinh hóa (biochemical oxygen demand) 5 ngày
COD Nhu cầu oxy hoá học (chemical oxygen demand)
CP Cổ phần
CPM Cải tạo, phục hồi môi trường
DO Lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
GPKT Giấy phép khai thác
KS Khoáng sản
KTXH Kinh tế Xã hội
KVN Khoáng vật nặng
(tính từ Hà Tĩnh ñến Bình Thuận) và trên ñất rừng trồng phi lao là rừng chắn cát hoặc
rừng phòng hộ (Lê Ngọc Ninh, Bùi Phương Mỹ Dung, 2013).
Hoạt ñộng khai thác titan trong những năm qua gây ra ô nhiễm môi trường như:
- Nguy cơ ảnh hưởng nguồn nước mặt xung quanh, có thể gây cạn kiệt, suy giảm
tầng nước ngầm. Mặt khác, một số dự án khi ñi vào khai thác thực tế sử dụng nước biển
ñể tuyển quặng gây nhiễm mặn nhiều giếng nước, ñất canh tác nông nghiệp của dân.
- Khu vực dự án khai thác titan có nguy cơ hoang mạc hoá cao do việc phá
vỡ lớp thực vật bản ñịa sẽ xảy ra các hiện tượng cát bay, cát nhảy lớn vào mùa khô
làm ảnh hưởng ñến ñời sống dân cư xung quanh khu vực dự án. Người dân thường
xuyên có khiếu kiện về môi trường.
Vì vậy, cần có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ và có các giải pháp hiệu quả ñể
giảm thiểu, khắc phục tình trạng trên, ñặc biệt là vấn ñề cải tạo, phục hồi môi trường
(CPM) và ñóng cửa mỏ sau khi kết thúc khai thác. Tuy nhiên trong những năm gần
ñây, do quản lý không chặt chẽ, và lợi dụng hình thức “khai thác tận thu”, ñơn vị
khai thác và chế biến quặng titan, chỉ ñầu tư nửa vời, tách ñược ilmenit, phần còn
lại giàu zircon rutin và momazit ñược bán ra nước ngoài ở dạng thô, trong ñó có cả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
các ñơn vị không ñủ khả năng, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, khai
thác bừa bãi bất hợp pháp, “nhảy cóc” gây lãng phí tài nguyên, tác ñộng xấu ñến
môi trường, dẫn ñến tình trạng tranh chấp trong sản xuất và thị trường.
Bình Thuận là một tỉnh trọng ñiểm về khai thác quặng sa khoáng titan và có trữ
lượng chiếm ña phần trong các tỉnh tính từ Hà Tĩnh ñến Bình Thuận, trong ñó có huyện
Hàm Thuận Nam có nhiều mỏ ñang hoạt ñộng khai thác titan. Trong một số năm trở lại
ñây, nhờ ñịnh hướng phát triển của tỉnh, việc thu hút các tổ chức, cá nhân ñầu tư trong
lĩnh vực khai thác sa khoáng titan trên ñịa bàn huyện Hàm Thuận Nam ñã tạo ra công
ăn việc làm, góp phần cải thiện cuộc sống cho một số lượng lao ñộng ñịa phương nơi
có mỏ khai thác. Tuy nhiên, các dự án khai thác titan tiềm ẩn nhiều tác ñộng môi
thứ tự 22, khối lượng nguyên tử 47,90. Hàm lượng trong vỏ trái ñất chiếm 0,57%
khối lượng. ðể lấy ñược kim loại titan phải trải qua nhiều khâu công nghệ tuyển
tách hết sức phức tạp từ quặng titan gốc và từ quặng sa khoáng.
Quặng sa khoáng gồm các khoáng vật nặng chủ yếu là: Ilmenit, Rutin,
Zircon, Monazit, Anataz, Leucocen, Xenotim… trong ñó Ilmenit là khoáng vật
chính, chiếm 80- 90% tổng khoáng vật nặng; Monazit, Xenotim là những khoáng
vật có chứa các nguyên tố phóng xạ (Công ty CP ðầu tư khoáng sản Bình Thuận,
2007; Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường, 2011, 2012). Hàm lượng các
khoáng vật khác chiếm tỷ lệ không ñáng kể.
Theo tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ titan năm 2011 của Cục
Thẩm ñịnh và ðánh giá tác ñộng môi trường, ñặc ñiểm chung của các mỏ titan trên
cồn cát là có nguồn gốc sa khoáng biển, ñược thành tạo trong thời kỳ ðệ Tứ tuổi
Pleistocen muộn và Holocen. Cấu tạo ñịa chất của mỏ tương ñối ñơn giản, các thân
quặng là những lớp cát chứa quặng gần như nằm ngang, thường có màu vàng hơi
sẫm, xen với những lớp cát màu trắng không chứa quặng. ðộ dày các lớp thay ñổi tuỳ
nơi, thường 1-3m, ñến 8-10m, trung bình 4-5m. ðộ sâu của tầng chứa quặng cũng
thay ñổi, có nơi tầng quặng nằm sát bề mặt ñịa hình cồn cát hiện tại và xuống ñến ñộ
sâu 4-5m như ở Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Có nơi tầng quặng nằm khá sâu, ñến 10-12
m, hoặc sâu hơn như ở Nhơn Hội, tỉnh Bình ðịnh. Tại phía Bắc tỉnh Bình Thuận thì
sa khoáng Titan nằm trong cồn cát ñỏ, xuống ñến ñộ sâu hàng chục mét (50-70m), tài
nguyên khoáng sản titan trong cồn cát ñỏ là 600 triệu tấn và có thể còn lớn hơn. ðây
là nguồn tài nguyên vô cùng to lớn.
Hiện nay, công nghiệp sử dụng chủ yếu 3 khoáng vật ñể lấy oxit titan gồm:
ilmenit FeTiO
3
(31,6% Ti), rutil TiO
2
(60% Ti) và Leucoxen TiO
2
.nH
9 Mozambique 16.000
10 United States 6.000
11 Ukraine 5.900
12 Việt Nam 1.600
13 Khác 26.000
Nguồn : USGS- January 2010
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.2.2. Tiềm năng titan của Việt Nam
Theo kết quả ñiều tra thăm dò trong mấy chục năm qua và các chuyên gia về
titan cho biết, Việt Nam chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng titan thế giới, ñứng sau
Canada, Mỹ, Na Uy, Ấn ñộ và Úc (Hồng Liên, 2004). Cùng với sự hội nhập của ñất
nước, các ngành công nghiệp ñang phát triển mạnh mẽ tạo ra nhu cầu về khoáng chất
công nghiệp - ñặc biệt những sản phẩm từ quặng titan ñang có tốc ñộ tăng trưởng rõ
rệt. Trong vài năm gần ñây nhu cầu về bột Zircon siêu mịn và bột màu TiO
2
pigment
tăng trung bình 15%/năm. Hiện nay, nguồn nguyên liệu này ñang phải nhập khẩu từ
nước ngoài với giá trị mỗi năm lên ñến trên 40 triệu USD (Tổng công ty Khoáng sản
Việt Nam, 2010). Chính vì thế, tài nguyên khoáng sản titan là một trong những tiềm
năng lợi thế của nước ta. Vấn ñề là chúng ta cần phải khai thác, chế biến thế nào ñể ñạt
ñược mục ñích phát triển kinh tế một cách bền vững.
Quặng titan-zircon ở Việt Nam gồm 2 loại hình quặng gốc và quặng sa khoáng.
Quặng gốc tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, quặng sa khoáng tập trung ở vùng ven biển
các tỉnh từ Thanh Hóa ñến Bà Rịa- Vũng Tàu (Uông ðình Khanh, Trần Hằng Nga,
Ngô Anh Tuấn, 2006). Quặng sa khoáng ñược chia thành 2 loại: sa khoáng lục ñịa và
sa khoáng ven biển.
Sa khoáng ven biển là nguồn cung cấp titan chủ yếu hiện nay. Dọc ven biển Việt
Xét về tổng thể, quặng titan Việt Nam ñủ ñiều kiện ñể phát triển ngành titan
ñồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công nghiệp không lớn, ñáp
ứng nhu cầu trong nước, có hiệu quả hơn nhiều so với xuất khẩu quặng và nhập khẩu
pigment, ilmenit hoàn nguyên và zircon mịn. Phương hướng phát triển ngành công
nghiệp này trong thời gian tới là hoàn thiện và hiện ñại hóa công nghệ khai tuyển,
nâng cao chất lượng ilmenit, ziricon từng bước xây dựng các cơ sở chế biến ilmenit
và các khoáng sản cộng sinh thành các sản phẩm có giá trị cao như rutil nhân tạo, xỉ
titan, ziricon sạch, bột màu TiO
2
, hạn chế bán các sản phẩm thô không chế biến.
1.1.3. Tình hình chung về hoạt ñộng khai thác titan tại Việt Nam
Trong những năm gần ñây, hoạt ñộng khai thác và tận thu sa khoáng titan tại
Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp trên quy mô lớn, gây tổn thất về tài nguyên
khoáng sản, làm suy thoái các thành phần môi trường và gây lộn xộn, mất trật tự an
ninh xã hội.
Do thị trường tiêu thụ titan và các khoáng sản ñi kèm trên thế giới biến ñộng
mạnh theo chiều hướng gia tăng về giá cả nên tình hình khai thác sa khoáng
titan ở nước ta trở nên biến ñộng và khó kiểm soát. Tình trạng khai thác
không phép ở một số ñịa phương (Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình ðịnh…) ñã làm ảnh hưởng tới môi trường và gây tổn thất tài nguyên
quốc gia (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ Titan - Cục Thẩm
ñịnh và ðánh giá tác ñộng môi trường, 2011).
ðặc biệt, do kim loại titan có những ñặc tính quý, sử dụng ñược trong nhiều
lĩnh vực công nghiệp trên thế giới nên nhiều nước có nền công nghiệp phát triển lại
hạn chế khai thác trong nước mà chủ yếu nhập khẩu tinh quặng thô về ñể chế biến,
do vậy các doanh nghiệp Việt Nam ñã ồ ạt khai thác và buôn bán loại nguyên liệu
này, gây thất thu lớn cho nền kinh tế nước ta.
Theo thống kê chưa ñầy ñủ, có trên 2 triệu tấn quặng ñã ñược khai thác, trong
ñó một phần ñáng kể bán ra thị trường ở dạng thô, chưa qua chế biến. Tính từ trước
70.292
1
Tổng công ty KS và 1078/Qð-ðCKS,
30 25.4
Xã Kỳ Phú, Kỳ Khang,
Huyện Kỳ Anh Thương mại Hà Tĩnh 19/7/1997
2
Tổng công ty KS và 1078/Qð-ðCKS,
26 24.6
Xã Thạch Văn, Thạch Hội,
huyện Cẩm Xuyên
Thương mại Hà Tĩnh 19/7/1997
3
Công ty CP Phát triển
khoáng sản 4
1220/Qð-ðCKS,
20 và 12 20.292
Khu Xuân Thắng, Xuân
11/8/1997 và
359/Qð- HðQT,
11/6/1999
Phú, Kỳ Xuân
TỈNH QUẢNG BÌNH
16
4
Công ty CP XNK 2812/Qð-UBND,
3 4
TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép
Thời hạn
(năm)
Sản lượng
quặng tinh
(tấn/năm)
Tên khu vực khai thác
8
Công ty TNHH 1002/GP-
13 5.56
Xã Trung Giang, huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị
Thống Nhất BTNMT
15/5/2008
9
Công ty TNHH Hiếu Giang
5 ðK/KT
17,5 10
Hải Khê, xã Hải Dương,
huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng
Trị
ngày 31/01/2008
BTNMT
TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
h. Phong ðiền 24/6/2009
TỈNH QUẢNG NAM
55.397
15
Công ty CP Khoáng Sản ðất
Quảng Chu lai
668/Qð-UBND,
ðến
25.397
khu vực Sân bay Chu Lai, xã
Tam Nghĩa, huyện Núi Thành 11/2/2010 Jan-12
16
Công ty CP Khoáng Sản ðất
Quảng Chu lai
2258 /Qð-
ðến
30
khu vực Sân bay Chu Lai, xã
Tam Nghĩa, huyện Núi Thành
UBND, Jun-12
8/7/2009
TỈNH QUẢNG NGÃI
9
25/02/2008
19
Công ty CP Khoáng sản 151/GP-BTNMT
17.5 10
Khu Nam mỏ ðề Gi , thuộc
xã Cát Thành, huyện Phù Cát,
tỉnh Bình ðịnh Hiếu Giang 25/01/2008
20
Công ty TNHH Phú Hiệp
Số 1159/GP-
15 52.5
BTNMT xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ
2/6/2008
21
Công ty TNHH Phú Hiệp
Số 63/GP-UBND
3 5
xã Mỹ Thành, huyện
29/8/2008 Phù Mỹ
22
Công ty TNHH TM Số 1562/GP-
14 26.5
BTNMT Khu vực Mỹ Thành
2, huyện Phù Mỹ.
Ánh Vy BTNMT
7/8/2008
23
28
Công ty CP Khoáng sản
XNK Bình ðịnh
Số 05/GP-UBND
3 20
xã Mỹ Thành, huyện
21/01/2009 Phù Mỹ
29
Công ty CP An Trường An
Số 10/GP-UB
3 9.072
xã Mỹ Thành, huyện
17/02/2009 Phù Mỹ
29
Công ty CP Khoáng sản Số 04/GP-UB
3 9.072
xã Mỹ Thành, huyện
Tự Lực 20/01/2009 Phù Mỹ
30 Công ty TNHH Phú Hiệp 324/GP-BTNMT, 05 năm 6 52.5 Nam ðề Gi II, Huyện Phù Cát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép
Thời hạn
(năm)
Sản lượng
quặng tinh
34
Công ty CP ðầu tư 183/GP-BTNMT,
60
Suối Nhum, x. Tiến Thành,
TP Phan Thiết và x. Thuận
Qúy, h. Hàm Thuận Nam
Khoáng sản Bình Thuận
16/02/2009 (chuyển
quyền KT GPKT số
3 năm 8
tháng
2077/GP- BTNMT 12/2007)
35
Công ty TNHH Thương 91/GP-BTNMT,
14,5 năm 3.187 Thiện Ái 2 Bình Thuận
mại ðức Cảnh 21/01/2011
36
Công ty TNHH Phú Hiệp
2545/GP-
12 213.9 Long Sơn - Suối Nước
BTNMT
(20/12/2010)
37
Công ty TNHH Tân Quang 1864/GP-UBND,
Aug-13 5 Sơn Mỹ - Hàm Tân
Những năm ñầu tiên khai thác Titan ở ven biển Việt Nam, với công nghệ lạc
hậu, người ta chỉ tuyển thô, lấy khoáng vật nặng màu ñen là Ilmenit ñạt tỷ lệ 52% Titan
rồi ñem xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, ngoại trừ công ty liên doanh BIMAL ở
Phù Cát, Bình ðịnh có phân xưởng tuyển tinh ñể lấy Zircon, rồi xuất sang Malaysia.
Trong những năm tiếp theo, nhờ nhập khẩu công nghệ tiên tiến, tại nhiều nơi ñã tận thu
ñược những khoáng vât nặng có giá trị cao hơn như Zircon, Monazit…
Theo Lê Ngọc Ninh, Bùi Phương Mỹ Dung, 2013, hiện nay hầu hết các mỏ ở
Việt Nam ñều khai thác lộ thiên bằng công nghệ bán cơ giới kết hợp thủ công và
tuyển thô trên giàn vít ñứng. Các công ñoạn công nghệ khai thác phổ biến như sau:
dùng máy gạt hoặc thủ công dồn lớp phủ ra khỏi khai trường; khấu quặng bằng các
phương pháp dùng máy gạt dồn quặng thành ñống, sau ñó dùng máy xúc (hoặc chở
bằng ô tô) cấp cho hệ thống tuyển vít ñứng; dùng súng bắn nước ñể phá quặng, sau
ñó dùng bơm cát cấp trực tiếp cho hệ thống tuyển vít ñứng; dùng bơm ñặt trên phao
hút trực tiếp từ thân quặng cấp cho vít tuyển. Vận chuyển quặng về xưởng tuyển thô
bằng ô tô hoặc bơm bùn.
Về công nghệ tuyển, tinh quặng tổng hợp nhận ñược sau quá trình tuyển vít ñứng
ñược vận chuyển bằng ô tô về xưởng tuyển tinh. Tại ñây, tinh quặng tổng hợp qua hệ
thống lò sấy, tuyển từ, tuyển ñiện,… ñể tách các sản phẩm ilmenit, zircon, rutil
Hình 1.3. Thiết bị khai thác titan tại các tỉnh ven biển Việt Nam hiện nay
1.1.5.2. Phá hủy cảnh quan môi trường, thảm thực vật và rừng phòng hộ bị tàn phá
Hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan có phép nhưng khai thác không ñúng kỹ
thuật thiết kế, khai thác ra ngoài phạm vi cấp phép tại nhiều tỉnh trên ñịa bản cả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
nước hiện nay ñã và ñang làm mất rừng nghiêm trọng, làm mất ñi thảm thực vật
ñồng thời gây sụt lún, biến dạng bề mặt, gây sạt lở, xói mòn, gây ra các hiểm họa
cho người dân sống xung quanh. Tại các khu vực khai thác Titan, thảm thực vật cây
bụi tự nhiên: dứa dại, xương rồng, tràm gió, keo gai v.v…bị dọn sạch; rừng phi lao
vốn ñã ñịnh hình theo chương trình PAM phòng hộ ven biển cũng bị ñốn hạ, không
còn như những năm về trước, thay vào ñó là vùng ñất hoang hoá với phần sót lại
của những gốc cây 20-30 cm, những chùm rễ phi lao (Nguyễn Xuân Tặng, 2008).
Tại tỉnh Quảng Bình, việc khai thác titan trên ñịa bàn Sen Thủy ñã làm ñảo
lộn cuộc sống sinh hoạt, sản xuất của người dân thời gian gần ñây. Nhiều hộ dân ở
gần bãi khai thác titan thôn Trung Tân ñã phải ngày ñêm vật vã chống chọi với bão
cát và sự khan hiếm nước sạch do hoạt ñộng khai thác trên gây ra. Những cánh rừng
phi lao hàng chục năm tuổi ở vùng cát ven biển bị ñốn chặt ñể khai thác titan. Vành
ñai phòng hộ ngăn gió và bão cho làng quê từ bao ñời nay bị phá bỏ. Thảm thực vật
bị hủy hoại, nguồn nước ngầm cạn kiệt, những núi cát ñược hình thành tạo ra những
vết sẹo lồi lõm ven biển (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ Titan - Cục
Thẩm ñịnh và ðánh giá tác ñộng môi trường, 2011).
1.1.5.3. Nguy cơ hoang mạc hóa
Trong quá trình khai thác Titan, về cơ bản bề mặt ñịa hình bị ñào bới, tạo nên
gò ñống, không còn thực vật che phủ. Ở một vài nơi phi lao ñã ñược trồng lại,
nhưng ña phần diện tích sau khai thác còn là cát trắng, tơi xốp, thì hiện tượng cát di
ñộng lại có ñiều kiện phát triển, tác hại ñến sản xuất và ñời sống của cư dân ñịa
phương, ñồng thời dẫn ñến nguy cơ hoang mạc hóa (Nguyễn Xuân Tặng, 2008).
Theo quan niệm của Tổ chức khí tượng thế giới ñưa ra năm 1994, hoang mạc