Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước kênh tẻ - Quận 7 - Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 13

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian hai năm học ở trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, được
sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, tôi đã trang bị cho mình nhiều kiến thức về
chuyên môn để có thể áp dụng vào trong thực tiễn. Từ những kiến thức đã học
được, nay tôi đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Môi trường và Công nghệ Sinh
học, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong hai năm học vừa qua để
tôi có thể hoàn thành khóa học. Tôi xin cảm ơn Cô- Th.S Vũ Hải Yến đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này.
Một điều không thể thiếu, đó chính là gia đình, đặc biệt là người chồng thân
yêu của tôi đã động viên và giúp tôi có thêm nghị lực để vượt qua được khó khăn
về tinh thần, cũng như về kinh tế. Nhờ vậy, mà tôi có thể hoàn thành khóa học và
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Và một điều quan trọng không thể thiếu nữa, đó chính là tập thể các bạn
lớp HMT12 trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ. Chính nhờ các bạn, đã giúp
đỡ động viên rất nhiều trong quá trình học tập của tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!!!
Tp. HCM ngày 01 tháng 03 năm 2013
Nguyễn Thị Thu Ngân
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Thị Thu Ngân.
Tôi xin cam đoan đề tài của tôi là do tôi thực hiện, không sao chép của các đề tài đồ
án, khóa luận tốt nghiệp đã thực hiện trước đó.

1.2 Hệ thống kênh rạch tại Tp. HCM 9
Chương 2: TỔNG QUAN KHU VỰC HỆ THỐNG KÊNH TẺ 13
2.1 Vị trí địa lý 13
2.2 Địa hình và thổ nhưỡng 14
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân iv
2.3 Đặc điểm khí hậu, khí tượng 14
2.4 Chế độ thủy văn 15
2.5 Hoạt động kinh tế ven khu vực kênh Tẻ 15
2.6 Dân số - lao động 15
2.7 Mạng lưới giao thông thủy 16
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT 17
3.1. Độ đục 17
3.2. Độ mặn 17
3.3. Giá trị pH 18
3.4. Hàm lượng chất rắn trong nước 18
3.5. Oxy hòa tan (DO) 19
3.6 . Nhu cầu oxy hóa học (COD) 20
3.7. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
) 20
3.8. Nitơ và các hợp chất chứa Nitơ 21
3.9. Phosphate (P- PO
4
3-
) 22
3.10. Các chất gây độc hại trong nước 23
3.11. Chỉ tiêu vi sinh 23
Chương 4: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC KÊNH TẺ 25

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO : Nồng độ oxy hòa tan (dissolved oxygen)
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
TP .HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình thu gom rác hộ dân trên địa bàn Quận 7 33
Bảng 5.1: Tọa độ địa lý các vị trí lấy mẫu 39
Bảng 5.2: Các phương pháp phân tích mẫu 40
Bảng 5.3: Chất lượng nước mặt tại điểm M1 41
Bảng 5.4: Chất lượng nước mặt tại điểm M2 42
Bảng 5.5: Chất lượng nước mặt tại điểm M3 43
Bảng 6.1: Số liệu quan trắc pH 44
Bảng 6.2: Số liệu quan trắc DO 45
Bảng 6.3: Số liệu quan trắc TSS 46

Hình 4.6: Rác thải sinh hoạt được thải thẳng xuống kênh 31
Hình 4.7: Rác của những hộ dân sống ven kênh xả xuống 31
Hình 4.8: Rác nổi lềnh bềnh trên mặt nước 32
Hình 4.9: Những căn nhà lụp xụp lấn chiếm lòng kênh 33
Hình 4.10: Màu đen của nước thải sinh hoạt 35
Hình 4.11: Cảnh xả vỏ trái cây xuống kênh 36
Hình 6.1: Diễn biến pH của nước kênh Tẻ năm 2012 44
Hình 6.2: Diễn biến DO của nước kênh Tẻ năm 2012 45
Hình 6.3: Diễn biến TSS của nước kênh Tẻ năm 2012 47
Hình 6.4: Diễn biến BOD
5
của nước kênh Tẻ năm 2012 48
Hình 6.5: Diễn biến COD của nước kênh Tẻ năm 2012 49
Hình 6.6: Diễn biến N tổng của nước kênh Tẻ năm 2012 50
Hình 6.7: Diễn biến P tổng của nước kênh Tẻ năm 2012 52
Hình 6.8: Diễn biến Nitrit của nước kênh Tẻ năm 2012 53
Hình 6.9: Diễn biến Nitrat của nước kênh Tẻ năm 2012 54
Hình 6.10: Diễn biến Độ mặn của nước kênh Tẻ năm 2012 55
Hình 6.11: Diễn biến E.Coli của nước kênh Tẻ năm 2012 56
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân ix
Hình 6.12: Diễn biến Coliform của nước kênh Tẻ năm 2012 58
Hình 6.13: Diễn biến Chì (Pb) của nước kênh Tẻ năm 2012 59
Hình 6.14: Diễn biến Crom (Cr) của nước kênh Tẻ năm 2012 60
Hình 6.15: Diễn biến Đồng (Cu) của nước kênh Tẻ năm 2012 61
Hình 6.16: Diễn biến Cadimi (Cd) của nước kênh Tẻ năm 2012 63
Hình 6.17: Diễn biến pH qua các năm 64
Hình 6.18: Diễn biến DO qua các năm 65
Hình 6.19: Diễn biến TSS qua các năm 66
Hình 6.20: Diễn biến COD qua các năm 67

Kênh Tẻ là tuyến giao thông thủy vận tải huyết mạch để vận chuyển hàng hóa từ
Đồng bằng sông Cửu Long lên các cảng: Sài Gòn, Bến Nghé, Khánh Hội, một loạt
các cảng đầu mối khác và ngược lại. Trong những năm gần đây hoạt động giao
thông thủy đã ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nước kênh Tẻ do trong quá trình vận
chuyển, hàng hoá rơi vãi từ các tàu thuyền, sinh hoạt của người dân sống trên ghe
tàu và hoạt động sửa chữa tàu. Ngoài ra, hành vi thiếu ý thức của người dân sống ở
hai bên bờ kênh đã góp phần không nhỏ vào việc làm mất mỹ quan và gây ô nhiễm
trầm trọng cho môi trường nơi đây. Bên cạnh đó, còn do hoạt động của các hộ kinh
doanh trái cây ven kênh; các xe đẩy của những người buôn bán nhỏ lẻ, người đi
đường, bến bãi hoạt động trên kênh,… đã xả thải trực tiếp rác xuống lòng kênh.
Chính vì điều này khiến tình trạng ô nhiễm kênh Tẻ ngày càng nghiêm trọng, gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như sức khoẻ cùng cuộc
sống của những người dân xung quanh dòng kênh, gây ra áp lực lớn lên nguồn nước
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 2
kênh Tẻ.
Việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước tại kênh Tẻ trở nên rất cần thiết. Chính vì
vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước tại kênh Tẻ và đề xuất giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm” được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng nước kênh
Tẻ, đồng thời đề xuất những giải pháp quản lý thích hợp, góp phần bảo vệ môi
trường nước TpHCM, hướng đến phát triển bền vững.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các nguồn gây ô nhiễm và đánh giá hiện trạng chất lượng nước
kênh Tẻ thuộc địa bàn Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất các giải pháp
quản lý nhằm cải thiện chất lượng nước kênh Tẻ giảm thiểu ô nhiễm nước của kênh.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này chỉ áp dụng cho kênh Tẻ trên địa bàn quận 7-TP. Hồ Chí Minh.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, đề tài bao gồm các nội dung sau:
- Tổng quan TpHCM

nhiễm và ngập lụt chi tiết lên từng điểm, nhưng đặc tính, tính chất các điểm ô nhiễm
thì hầu như chưa được nghiên cứu một cách khoa học. Rất nhiều các dự án đã được
triển khai với nhiều quy mô khác nhau. Tuy nhiên, tất cả diễn ra điều không đồng
bộ, nhất quán và không ít trong số đó thiếu cơ sở khoa học dẫn đến không phát huy
được hiệu qu
ả tối đa các nguồn vốn đầu tư. Do đó, việc triển khai trên cơ sở chia
đoạn cho từng hệ thống kênh rạch kết hợp với nghiên cứu, xác định đầy đủ đặc tính,
tính chất của các điểm ô nhiễm thông qua xử lý số liệu điều tra, qua đó đưa ra
những giải pháp kịp thời để giải quyết tình hình ô nhiễm môi trường cho khu vực.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 4
6.2 Ý nghĩa kinh tế và xã hội
Vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và nguồn nước mặt tại hệ thống kênh
rạch nói riêng hiện nay đang ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, đời sống kinh tế xã
hội của người dân. Theo thống kê chưa đầy đủ, mỗi năm, thành phố phải chi một
khoản lớn kinh phí để nạo vét, xử lý, cải tạo tình hình ô nhiễm các dòng kênh nhằm
cải thiện vấn đề ngập lụt vì nó làm tổn thất về kinh tế đến hàng tỷ đồng nhưng trên
thực tế, những thiệt hại về thời gian bị mất do kẹt xe vì ngập nước, tiềm năng du
lịch, tổn hại về vật chất nhà cửa, các công trình xây dựng, hạ tầng cơ sở, xe máy
thiết bị, nhiên liệu…đến ảnh hưởng về sức khỏe và tinh thần của con người, những
thiệt hại hữu hình và vô hình nếu tính đầy đủ sẽ rất lớn.
Giải quyết ô nhiễm đô thị và ngập nghẹt cũng là bài toán kinh tế xã hội rất
phức tạp. Tuy nhiên, khi vấn đề được giải quyết, những thành quả do nó mang lại là
rất lớn, ngoài giảm đi những tổn thất về kinh tế, nâng cao giá trị của quỹ đất xây
dựng, nó còn giúp cho đời sống của người dân khu vực được nâng cao hơn, giảm
các bệnh tật do ô nhiễm nguồn nước và ngập nước gây ra như bệnh da liễu, đường
ruột, sốt xuất huyết, bệnh phụ khoa, bệnh về mắt…tạo được niềm tin trong nhân
dân về đường lối và sự phát triển của thành phố.
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài bao gồm Phần Mở Đầu và 7 chương có nội dung như sau:

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng
cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét.
Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9.
Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ
cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một
phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao
trung bình, khoảng 5 tới 10 mét.
Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực:
 Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi.
 Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi.
 Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.
 Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
1.1.1.2 Địa chất, thủy văn
Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm
tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết
phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng
riêng: đất xám. Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất
xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ
vàng và hiếm hơn là đất xám gley. Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loại đất
khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất
phèn mặn với 45.500 ha. Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là loại
đất cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.
Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng. Sông Ðồng Nai Bắt
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 7
nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn,

Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn
khu vực còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa
Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ
trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ
trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam –
Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành
phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không
khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%).
Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm.
1.1.1.4 Môi trường
Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch nâng
cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức và bảo vệ môi
trường chung Vì vậy, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối mặt với
vấn đề ô nhiễm môi trường quá lớn. Hiện trạng nước thải không được xử lý đổ
thẳng vào hệ thống sông ngòi còn rất phổ biến. Nhiều cơ sở sản xuất, bệnh viện và
cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải là một thực trạng đáng báo động. Tại
cụm công nghiệp Tham Lương, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi chất thải công nghiệp
với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m³/ngày.
Lượng rác thải ở Thành phố Hồ Chí Minh lên tới 6.000 tấn/ngày, trong đó một
phần lượng rác thải rắn không được thu gom hết. Các phương tiện giao thông, hoạt
động xây dựng, sản xuất còn góp phần gây ô nhiễm không khí. Khu vực ngoại
thành, đất cũng bị ô nhiễm do tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông
nghiệp gây nên.
Tình trạng ngập lụt trong trung tâm thành phố đang ở mức báo động cao, xảy ra
cả trong mùa khô. Diện tích khu vực ngập lụt khoảng 140 km
2
với 85% điểm ngập
nước nằm ở khu vực trung tâm. Nguyên nhân là do hệ thống cống thoát nước được
xây dựng trước đây đã xuống cấp. Ngoài ra, việc xây dựng các khu công nghiệp và

SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 10
Centre, Diamond Plaza Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn
nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội.
Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều
khó khăn. Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện
đại. Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở
ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ
sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến. Cơ sở hạ tầng
của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức
tạp cũng gây khó khăn cho nền kinh tế. Ngành công nghiệp thành phố hiện đang
hướng tới các lĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn.
1.2 Hệ thống kênh rạch nội thành Tp. HCM

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống kênh rạch TP. HCM
Tp.HCM có hệ thống kênh rạch dài khoảng 76km
2
thuộc các lưu vực:
Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hóa - Lò Gốm, Kênh Đôi - Kênh Tẻ, Tàu Hủ - Bến
Nghé, Tham Lương - Vàm Thuật. Hệ thống kênh rạch này cùng với sông Sài Gòn
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 11
có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thoát nước từ nội thành. Tuy vậy, những
dòng kênh ấy đang ngày ngày phải hứng chịu hàng trăm tấn rác xả ra từ các hộ dân,
các tàu ghe neo đậu, các điểm mua bán trái cây, các cửa xả thoát nước thải… tạo
thành một khối hỗn hợp lềnh bềnh trên dòng nước. Nhiều năm qua thành phố đã
giải tỏa trên 15.000 hộ dân sống trên các kênh rạch nội thành và gần 2000 cơ sở sản
xuất gây ô nhiễm môi trường (trong đó nhiều cơ sở xả chất thải chưa qua xử lý
xuống kênh rạch)
Hiện nay, Tp.HCM vẫn phải tiếp nhận khoảng 1 triệu m
3

giữ nhiều ngày trên kênh, phần còn lại được tháo rửa hàng ngày bởi nước sông Cần
Giuộc đưa vào pha loãng.
c. Hệ thống Kênh Đôi – Kênh Tẻ
Hệ thống Kênh Đôi – Kênh Tẻ có tổng độ dài 19,5 km. Kênh bị giới hạn bởi
rạch Cần Giuộc và sông Sài Gòn ở hai đầu, nhận nước thải sinh hoạt và nước
thải công nghiệp. Hơn nữa, việc xả trực tiếp rác từ các cư dân, ghe xuồng và các căn
hộ lụp sụp xây cất bất hợp pháp đã làm xấu đi tình trạng môi trường của kênh. Kênh
còn bị ảnh hưởng của thủy triều từ sông Sài Gòn và sông Cần Giuộc nên chế độ
thủy văn của kênh rất phức tạp, hình thành những vùng giáp nước, ô nhiễm
tích tụ lại và khó tháo rửa. Hiện tại mặt cắt kênh vẫn còn khá rộng nhưng cạn
vì bồi lắng. Tuyến kênh này ngoài nhiệm vụ thoát nước còn giữ chức năng rất
quan trọng là giao thông thủy. Nhưng lưu lượng tàu thuyền đi lại trên tuyến đã bị
giảm sút rõ rệt vì rạch đã bị cạn, không đảm bảo độ sâu chạy tàu, thời gian chờ tàu
khá lâu và thường bị kẹt rác.
d. Hệ Thống Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé
Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé bắt đầu từ cửa sông Sài Gòn đến cầu chữ Y dài 3,15
km, cao độ đáy chênh lệnh là 0,16m, độ dốc đáy rạch 0,019%, tại cửa rạch Bến
Nghé là sông Sài Gòn bờ trái có bãi đất bồi, cao độ lên đến 1 – 1,2 m so với đáy
kênh hiện hữu. Mặt cắt lớn nhất của kênh là 88 – 92m, nhỏ nhất là 60 – 58 m. Cao
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 13
độ đáy rạch từ 1,87 -2,2 m. Ỏ giữa kênh phần mặt cắt bị thu hẹp có cao độ 1,75m.
Dọc theo chiều dài của rạch có 21 cửa xả chính của hệ thống thoát nước đổ ra rạch.
Các cửa xả này hiện bị xả rác bừa bãi, chỉ hoạt động được từ 60 – 80% so với thiết
kế ban đầu.
e. Hệ thống Kênh Tham Lương - Vàm Thuật
Kênh Tham Lương - Vàm Thuật là một tuyến rạch quan trọng ở phía Bắc thành
phố, nằm ngay ranh giới nội thành (cũ) của Tp.HCM. Tuyến kênh dài 12 km, trong
đó đoạn Vàm Thuật hiện còn rất rộng, lưu thông thủy và thoát nước khá tốt. Riêng
đoạn kênh Tham Lương, từ cầu Chợ Cầu đến thượng nguồn đã bị bồi lấp, thu hẹp

2.2 Địa hình và thồ nhưỡng
Nằm trong vùng hạ lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, địa hình khu
vực tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn. Điều này ảnh hưởng
tới tốc độ của triều trong cả khu vực. Đất của khu vực nghiên cứu thuộc loại đất
phèn nhiễm mặn.Vì vậy kênh Tẻ cũng bị nhiễm mặn do nằm trong khu vực này.
2.3 Đặc điểm khí hậu khí tượng
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính
chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều, trong năm có 02 mùa rõ rệt.
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11.
+ Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định không phân hóa theo mùa
rõ rệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,55 °c. Biên độ nhiệt trung bình giữa
tháng nóng nhất và lạnh nhất cũng chỉ tới 3-4°C. Dao động nhiệt độ giữa ngày và
đêm bình quân 5°c -10°c. Tháng nóng nhất trong năm thường từ tháng 4-5, tháng
lạnh nhất là tháng chạp. Điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển
các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy
nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải sinh hoạt, góp phần
làm giảm ô nhiễm môi trường ở kênh Tẻ.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1783,6 mm nhưng phân bố không đều giữa
các mùa, mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng 7,8,9,10 với số ngày mưa bình
quân hàng năm là 159 ngày. Lượng mưa sẽ làm pha loãng đi nồng độ ô nhiễm nên
nồng độ ô nhiễm của kênh Tẻ sẽ giảm rõ rệt nhất từ tháng 7.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngân 16
Lượng bốc hơi cao đều quanh năm trung bình 3,3 mm/ngày, tổng lượng bốc hơi
cả năm là 1.183 mm. Trong tháng mưa, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi khoảng
2-3 lần, trong vùng không có bão, tháng nắng lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi từ
30-60 lần. Lượng bốc hơi cũng ảnh hưởng lớn đến tình trạng ô nhiễm của dòng
kênh. Khi lượng bốc hơi cao thì ô nhiễm nhiều hơn. Do đó có thể vào những tháng
mưa thì nồng độ ô nhiễm sẽ giảm nhiều đi đáng kể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status