Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường nước mặt huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền 1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do thực hiện đề tài
Trong những năm vừa qua, Thành phố Hồ Chí Minh luôn là đòa phương đứng
đầu cả nước về các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như tốc độ đô thò hóa,
xứng đáng là đầu tàu khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Mặc dù có sự nỗ lực
rất lớn của các cấp chính quyền cũng như khả năng tự điều tiết của tự nhiên, nhưng
song song với những thành tựu to lớn đã đạt được, môi trường thành phố, đặc biệt
là môi trường nước đã có những thay đổi tiêu cực. Số liệu quan trắc những năm gần
đây cho thấy chất lượng nước mặt trên các sông rạch Thành phố vẫn tiếp tục suy
giảm. Đây thực sự là thách thức cho sự phát triển bền vững không chỉ ở thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng mà còn cho các tỉnh miền Đông Nam Bộ nói chung.
Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh, một trong những Huyện ngoại thành
nằm ở phía Nam thành phố, có hệ thống kênh rạch khá phức tạp và dày đặc. Cùng
với sự phát triển của thành phố, kinh tế Nhà Bè cũng đã đạt được những thành tựu
nhất đònh. Tuy nhiên, một số vấn đề bất cập trong quá trình phát triển của đòa
phương cũng đã được nhìn nhận, như vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường đô
thò, cụ thể là môi trường nước mặt. Rác sinh hoạt, bùn thải, thực vật nước… là
những nguyên nhân quan trọng khiến cho khả năng tự làm sạch của kênh rạch tại
Nhà Bè giảm sút rất nhiều và hầu như không còn. Vấn đề này đã ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng cuộc sống của người dân dọc theo bờ kênh cũng như ảnh hưởng đến
hệ thống cấp thoát nước tại Nhà Bè cùng các vấn đề về bệnh tật và mỹ quan đô
thò. Các kế hoạch cải tạo kênh rạch, BVMT đã được thực hiện tại Nhà Bè nhưng
vẫn không mang lại hiệu quả do chưa có chính sách đồng bộ, nguồn kinh phí đầu
tư chưa thỏa đáng…
Đứng trước tình hình đó, một chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

đòa bàn Huyện Nhà Bè” được tiến hành không chỉ giúp đưa ra các giải pháp kiểm
soát và cải tạo hệ thống kênh rạch tại Nhà Bè mà còn nâng cao hiểu biết, ý thức
người dân nhằm phục vụ cho công tác BVMT tại đòa phương.
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền 3
Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội tại Nhà Bè đã có những chuyển biến
rõ rệt, các công trình cấp thoát nước, bảo vệ chống xói lở đường bờ được xây dựng
đã tạo được cơ sở hạ tầng ban đầu phục vụ cho việc quy hoạch mạng lưới cấp thoát
nước trên đòa bàn Huyện., tuy chưa thực sự mang lại hiệu quả cao và còn nhiều
hạn chế. Nếu đề tài được áp dụng vào thực tiễn Huyện Nhà Bè, sẽ góp phần giải
quyết các vấn đề ô nhiễm nước mặt hiện nay, cải tạo cảnh quan môi trường đô thò
và hệ thống kênh rạch, xử lý một lượng lớn rác thải sinh hoạt…
1.3. Nội dung nghiên cứu
 Nội dung 1: Thu thập ý kiến cộng đồng
Điều tra khảo sát cộng đồng các khu vực dân cư dọc theo các kênh rạch về tình
hình vệ sinh môi trường và hiện trạng ô nhiễm môi trường bằng cách thu thập ý
kiến cộng đồng thông qua các phiếu khảo sát.
 Nội dung 2: Xác đònh các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu
 Nội dung 3: Khảo sát hiện trạng chất lượng nước kênh rạch tại Nhà Bè
 Lựa chọn khu vực khảo sát, các kênh rạch được khảo sát phải thỏa mãn 1 hoặc
tất cả các yếu tố như vai trò trong KDC, mức độ ô nhiễm, khả năng tự làm sạch
không còn hoặc rất thấp
 Thực hiện việc khảo sát hiện trạng nước mặt dọc theo các kênh rạch đã lựa
chọn
 Nội dung 4: Lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng nước tại các kênh rạch ô
nhiễm điển hình

 Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực xung quanh kênh rạch
 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: tiến hành phân tích các chỉ
tiêu hóa, lý và vi sinh
 Phương pháp điều tra, phỏng vấn cộng đồng thông qua bảng câu hỏi
 Phương pháp so sánh: đánh giá chất lượng môi trường theo các tiêu chuẩn,
quy đònh hiện hành.
 Phương pháp phân tích tổng hợp
 Sử dụng các công cụ phần mềm máy tính thông dụng
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền 5 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HUYỆN NHÀ BÈ
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1. Vò trí đòa lý
Huyện Nhà Bè là 1 Huyện ngoại thành, nằm về phía Đông Nam của thành phố
Hồ Chí Minh, giáp với:
 Quận 7 (phía Bắc)
 Huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An (phía Nam)
 Huyện Cần Giờ – Thành phố Hồ Chí Minh và Huyện Long Thành – tỉnh
Đồng Nai (phía Đông)
 Huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh (phía Tây)
Huyện Nhà Bè hiện tại có diện tích khoảng 100,42 km
2

[

1,5m. Đòa hình có hướng thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam. Cụ thể như sau:
 Tại khu vực ven sông Nhà Bè, đòa hình khá cao, từ 1,1 – 1,2 m
 Khu vực thò trấn Nhà Bè và xã Phú Xuân, đòa hình thấp trũng, từ 0,6 – 0,8 m
Mặt khác, là một trong những Huyện có hệ thống kênh rạch phức tạp nhất của
thành phố Hồ Chí Minh, đòa bàn Huyện Nhà Bè bò phân cắt, mùa mưa thường xảy
ra úng ngập, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống người dân cùng như các
hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Huyện Nhà Bè nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với các
đặc điểm sau:
 Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và không có mùa đông.
 Lượng mưa trung bình tại Nhà Bè thấp hơn lượng mưa trung bình của toàn
thành phố (1098 mm so với 1979 mm).
 Nhiệt độ trung bình trong năm khá cao, 27
o
C, cao nhất là tháng 4 và thấp nhất
là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1.
 Độ ẩm không khí trung bình 79,5%
 Nhà Bè chòu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và
Bắc – Đông Bắc.
2.1.4. Tài nguyên đất
Đất tại Nhà Bè thuộc loại đất trẻ, đang được hình thành, đồng thời cũng mang
nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp do có tính chất phèn và mặn.
Có thể chia đất tại Huyện Nhà Bè thành các nhóm chính như sau:
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải


GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền 9
cho cấp nước ăn uống và sinh hoạt được. Trữ lượng động của tầng này là 17000
m
3
/ngày (Theo Liên đoàn đòa chất thủy văn – đòa chất công trình Miền Nam).
c) Chất lượng
Bảng 1. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại Nhà Bè

Chỉ tiêu ô
nhiễm
Đơn vò
TT
Nhà Bè
Phước
Kiển
Hiệp
Phước
Nhơn
Đức
Long
Thới
TCVN
5944:1995
Cl
-

mg/l
185,3

KPH
1 – 5
Tổng cứng
mgCaCO
3
/l
8
5
302
145
197
300 – 500
Coliforms
MPN/100ml

KPH 1100
3
Fecal
Coliforms
MPN/100ml

KPH 93
1
Nguồn. TT Đào tạo và phát triển Sắc Ký Thành phố Hồ Chí Minh,2007

đều phục vụ dân dụng thông thường, không mang tính đặc thù. Toàn Huyện chỉ có
1 KCN là Hiệp Phước đã đưa vào hoạt động, kho xăng Nhà Bè và khoảng 41 cơ sở
sản xuất kinh doanh trong đó có 7 cơ sở hoạt động trong lónh vực dòch vụ y tế. Các
số liệu đánh giá đã cho thấy CN – TTCN tại Nhà Bè có vò trí không đáng kể trong
nền kinh tế Huyện Nhà Bè.
 KCN Hiệp Phước
KCN (KCN) Hiệp Phước nằm ở phía Nam Huyện Nhà Bè, tại bờ Tây sông
Soài Rạp, thuộc xã Hiệp Phước và Long Thới, cách trung tâm thành phố Hồ Chí
Minh khoảng 20 km. KCN Hiệp Phước có tổng diện tích quy hoạch là 2000 ha,
được thiết kế đặc biệt cho các ngành công nghiệp nặng như cơ khí, vận tải thuỷ,
công nghiệp hóa dầu và năng lượng. Theo quy hoạch, trong tương lai, KCN Hiệp
Phước sẽ được trang bò thêm một khu đô thò (có diện tích khoảng 1600 ha) kết hợp
với cảng nước sâu (có khả năng chòu được tải trọng hơn 40 000 tấn) hình thành một
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
11
cụm đô thò công nghiệp với mục tiêu thiết lập cụm cảng hàng hải phục vụ vận
chuyển hàng hóa cho thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Hiện nay KCN Hiệp Phước đã hoàn thành giai đoạn 1, tổng diện tích là 332
ha, đã cho thuê trên 90% diện tích đất, đến cuối năm 2007, dự án KCN Hiệp Phước
sẽ được hoàn tất. Trong KCN Hiệp Phước còn có nhà máy điện Hiệp Phước, đảm
nhận vai trò cung cấp điện cho cả KCN. Hiện tại, số doanh nghiệp đã đi vào sản
xuất kinh doanh là 45/84 doanh nghiệp (tính đến tháng 8/2007).
 Tổng kho xăng Nhà Bè
Tổng kho xăng dầu Nhà Bè là kho xăng lớn nhất nước, năm cách trung tâm
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 15 km, bên bờ phải sông Soài Rạp. Tổng kho có

STT
Tên cơ sở
Đòa chỉ
Loại hình SX KD
1
HTX Sơn Vàng
TT. Nhà Bè
Giết mổ gia súc
2
Minh Thu
TT Nhà Bè
SX Lương thực-Thực phẩm
3
Xưởng dầu nhớt BP
TT Nhà Bè
Sản xuất dầu nhớt
4
Cơ sở thu gom dầu
TT Nhà Bè
Thu gom dầu thải
5
Trạm y tế thò trấn Nhà Bè
TT Nhà Bè
Dòch vụ y tế
6
Cơ sở Thành Công
Xã Phú Xuân
Gia công mướp cách nhiệt
7
Minh Phước

Xã Phú Xuân
Đóng mới xà lan
15
Cty KIWA Industry Co., Ltd.
Xã Phú Xuân
Gia công cơ khí
16
Nhà máy đóng mới và sửa
chữa phương tiện thuỷ
SOWATCO
Xã Phú Xuân
Đóng mới, sửa chữa xà lan
17
Xí nghiệp đóng tàu và kho
cảng Phú Xuân
Xã Phú Xuân
Đóng tàu
18
Cty Kỹ thuật xây dựng và vật
liệu xây dựng (COTEC)
Xã Phú Xuân
KDC
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
13
19

Xã Hiệp Phước
Dòch vụ y tế
25
Cơ sở thu gom dầu
Xã Nhơn Đức
Thu gom dầu thải
26
Cty TNHH CN Nam Phát
Xã Nhơn Đức
SX tủ điện, máy hàn
27
Cơ sở Vónh Phát
Xã Nhơn Đức
SX bao bì PP
28
Cty TNHH Tân Nghóa Phát
Xã Nhơn Đức
SX-Gia công gỗ
29
Xưởng sơ chế bột nhựa
Xã Nhơn Đức
Sản xuất bột nhựa
30
Trạm y tế xã Nhơn Đức
Xã Nhơn Đức
Dòch vụ y tế
31
DN Hồng Chức
Xã Phước Kiển
Kinh doanh cơ giới, đóng tàu

Xã Phước Kiển
Dòch vụ y tế
40
KDL sinh thái Phước Lộc Thọ
Xã Phước Lộc
Kinh doanh du lòch
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
14
41
Trạm y tế xã Phước Lộc
Xã Phước Lộc
Dòch vụ y tế
Nguồn. Phòng TN-MT Huyện Nhà Bè cung cấp tháng 8/2007ø
Từ thực tế phát triển CN – TTCN của Huyện Nhà Bè, cho thấy vấn đề chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng nghò quyết về phát triển kinh tế xã hội Huyện Nhà
Bè đến năm 2020 chủ yếu là công nghiệp, dòch vụ, nông nghiệp và du lòch cũng
đặt ra nhiều thách thức và khó khăn cho các cấp lãnh đạo tại Nhà Bè.
2.2.2. Thương mại – dòch vụ
Mức tăng trưởng TMDV tại Nhà Bè không thấp nhưng giá trò sản lượng tính
bình quân đầu người so với mức trung bình của thành phố Hồ Chí Minh thì vẫn còn
quá thấp.
Sở dó xảy ra tình trạng này là do hậu quả trực tiếp từ mức tăng trưởng thấp của
ngành nông nghiệp và công nghiệp, nhu cầu tiêu dùng của nông dân về tư liệu sản
xuất, nguyên liệu còn thấp hay do giá thành còn quá cao.
Theo Báo cáo kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm 2007 của phòng Kinh tế Huyện
GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
15
Qua các số liệu thống kê trên đây, cũng có thể thấy được sự gia tăng nhanh
chóng của khu vực ngoài quốc doanh trong cơ cấu ngành thương mại dòch vụ của
Huyện.
2.2.3. Nông lâm thủy sản
Từ trước và sau khi tách Huyện, sản xuất nông nghiệp luôn chiếm vai trò quan
trọng trong cơ cấu kinh tế chung tại Nhà Bè. Giá trò sản lượng nông nghiệp nhìn
chung hằng năm vẫn tăng từ 2 – 4% nhưng xét trong tổng thể nền kinh tế của
Huyện lại có xu hướng giảm dần.
Nông nghiệp là lónh vực mà nhiều năm là ngành kinh tế chủ đạo của Huyện
Nhà Bè với hơn 50% dân cư nông thôn. Dựa vào độ mặn của vùng nước canh tác
mà nông nghiệp tại Nhà Bè được phân chia thành hai vùng chính như sau:
Vùng 1 – là vùng nước mặn, có độ mặn cao (8 – 18%): gồm các xã Nhơn Đức,
Long Thới và Hiệp Phước. Đây là các xã nằm phía Nam Huyện, có tỷ lệ đất trồng
lúa tương đối cao
Vùng 2 – là vùng nước lợ có độ mặn thấp hơn (4 – 8%), : gồm các xã nằm phía
Bắc Huyện: Thò trấn Nhà Bè, xã Phú Xuân, xã Phước Lộc và xã Phước Kiển. Hiện
tại, do tốc độ đô thò hóa và sự phát triển công nghiệp – dòch vụ mà tại khu vực TT
Nhà Bè và xã Phú Xuân diện tích đất dành cho nông nghiệp rất ít, có thể coi là
không còn nữa, bên cạnh đó, các hộ nông dân tại xã Phước Lộc cũng đang dần
chuyển đổi cơ cấu từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, mang lại thu nhập cao
hơn.
Theo Báo cáo kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm 2007 của phòng kinh tế Huyện
Nhà Bè, tổng giá trò sản xuất nông – lâm – thủy sản ước tính đạt 187,844 tỷ đồng,
đạt 74,98% so với kế hoạch năm 2007 (250,525 tỷ đồng). So với cùng kì năm 2006
tăng 12,93% (166,339 tỷ đồng).

180
Nguồn. Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê 2006
Chăn nuôi: chiếm tỷ trọng lớn trong ngành nông nghiệp, chủ yếu là chăn nuôi
heo mặc dù cho đến thời điểm này (09/2007) số lượng heo chăn nuôi giảm so với
cùng kỳ năm 2006 (10 644 con/ 12 864 con).
Bảng 5. Quy mô đàn gia súc trên đòa bàn Huyện Nhà Bè tính đến tháng 9/2007

Gia súc
Số lượng (con)
Heo
10644
Cá sấu
380
Dê – cừu
217
Trâu
14

90
Nguồn. Báo cáo KTXH quý 3/2007. Phòng kinh tế Huyện Nhà Bè
Nhìn chung, chăn nuôi chủ yếu ở dạng quy mô nhỏ, chăn nuôi lớn còn tương đối
ít, người dân chưa mạnh dạn đầu tư phát triển do chưa có kinh nghiệm và thiếu
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
17
vốn, bên cạnh đó yếu tố giá cả và bệnh tật cũng ảnh hưởng khá lớn đến các hộ

10,02
9,98
Xã Nhơn Đức
14,54
14,48
Xã Hiệp Phước
38,03
37,87
Xã Long Thới
10,81
10,76
Nguồn. UBND Huyện Nhà Bè, Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Huyện Nhà Bè
thời kỳ 1998 – 2010
2.3.2. Đặc điểm dân số
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
18
Theo Niên giám thống kê năm 2006, dân số năm 2005 toàn Huyện Nhà Bè là 74
945 người, trong đó nam giới là 38 470 người (chiếm 48,66%), nữ giới là 38 475
người (chiếm 51,34%). So với các quận Huyện trong thành phố Hồ Chí Minh thì
dân số Nhà Bè thấp thứ 2, chỉ cao hơn Huyện Cần Giờ (67 385 người).
Mật độ dân cư phân bố trong toàn Huyện ở mức 764 (người/km
2
). So với thành
phố Hồ Chí Minh, mật độ dân số Huyện Nhà Bè thấp thứ 3, chỉ cao hơn Củ Chi
(713 người/km
[
2
]
Hội đồng nhân dân Huyện Nhà Bè, Nghò quyết về nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2007 của
UBND Huyện Nhà Bè, ngày 19/01/2007

Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
19
3
Nông thôn
260
4
Đất công trình công ích và công viên cây xanh
430
5
Đất giao thông
450
6
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
2350
7
Đất công trình hạ tầng và hành lang kỹ thuật
760

KDC dọc hương
lộ 34 (cũ)
700
Phía Tây Bắc
Huyện Nhà Bè
65 000
KDC kế cận
KCN Hiệp Phước
400
Phía Tây KCN
Hiệp Phước
35 000
Nông thôn
I
190
Phía Tây xã
Phước Lộc

50 000
II
535
Phía Tây xã
Nhơn Đức
Nguồn. Nghò quyết về nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2007 của UBND Huyện Nhà Bè
2.4.4. Quy hoạch hệ thống giao thông và xây dựng cơ bản
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
21
Khu trung tâm Huyện và hệ thống công trình công cộng
 Thò trấn Huyện lỵ mới xác đònh tại xã Phú Xuân (phía đông rạch Mương
Chuối). Tại đây xây dựng tập trung khu hành chánh của Huyện và các công
trình công cộng cấp Huyện về giáo dục, văn hóa, thương mại - chợ và thể dục
thể thao. Diện tích đất khoảng 30 ha, mật độ xây dựng chung 20 - 30%.
 Trường phổ thông trung học 2 của Huyện được xây dựng mới tại xã Phước
Kiển, bệnh viện đa khoa ở xã Nhơn Đức.
 Ngoài các công trình công cộng cấp Huyện trên, tại các xã bố trí các trung tâm
phục vụ cho KDC. Đất các khu khác
 Nhà máy xử lý nước thải của thành phố: phía nam đường vành đai ngoài thành
phố (dự kiến phát triển), thuộc xã Long Thới và Nhơn Đức; diện tích khoảng
100 ha.
 Nghóa trang nhân dân thành phố: Bố trí ở phía tây nam của Huyện, thuộc xã
Nhơn Đức (giáp tỉnh Long An), phục vụ cho các quận -Huyện phía nam thành
phố như quận 1, 4, 7 và Huyện Nhà Bè; diện tích đất dự trù khoảng 100 ha.
 Đất nông nghiệp (dự trữ phát triển) 1.730 ha. Về lâu dài, đất nông nghiệp chủ
yếu theo cơ cấu vườn cây ăn trái, đất cây xanh và đất dự trữ cho phát triển đô
thò của Huyện và thành phố.
Cấp thoát nước
 Nguồn cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố với nhu cầu
170.000m
3

Công trình y tế
 Trạm y tế xã, phường.
 Phòng khám đa khoa (30 giường) tại thò trấn Phú Xuân cũ và trung tâm y tế
Huyện tại Huyện lỵ mới.
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
23
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG HUYỆN NHÀ BÈ
Quá trình phân tích, đánh giá tình hình vệ sinh môi trường cũng như việc xác
đònh các nguồn thải quan trọng trên đòa bàn huyện Nhà Bè để từ đó dự báo những
nguy cơ mà các nguồn ô nhiễm này có thể gây ra cũng như xu hướng diễn biến
của chất lượng môi trường tại đòa phương. Đây chính là một trong những cơ sở
quan trọng để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho huyện Nhà Bè
từ nay đến năm 2020.
3.1. Mục đích
 Đánh giá được tình hình vệ sinh môi trường khu vực khảo sát
 Đánh giá được mức độ ý thức của người dân trong khu vực khảo sát về vấn
đề vệ sinh môi trường và khả năng tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trường
 Đánh giá được các nguồn thải quan trọng trên đòa bàn Huyện và nguy cơ ảnh
hưởng của chúng đối với chất lượng môi trường tại đòa phương
 Đánh giá được tình hình và hiệu quả thu gom CTR trong KDC
3.2. Phương pháp tiến hành
 Phương pháp khảo sát cộng đồng thông qua các phiếu thu thập ý kiến cộng
đồng và phỏng vấn trực tiếp người dân đòa phương

Quá trình Khảo sát cộng đồng đã phát 152 phiếu thu thập ý kiến người dân,
sống ven các kênh rạch có dấu hiệu ô nhiễm tại 6 xã và Thò trấn, thông qua các tổ
dân phố. Số lượng phiếu phát cho từng xã có khác nhau phụ thuộc vào số lượng
kênh rạch ô nhiễm và mức độ ô nhiễm của các kênh rạch đó trong từng đòa bàn.
Số lượng phiếu phản hồi là 129, đạt 84,87%. Xã Phước Lộc có tỷ lệ phiếu trả
lời cao nhất, 19/20 phiếu (95%) trong khi xã Hiệp Phước có tỷ lệ phiếu trả lời thấp
nhất, 11/20 phiếu (55%). Xã Phước Lộc cũng là xã có tỷ lệ phiếu trả lời với độ tin
cậy không cao, nguyên nhân là có sự trùng hợp ở hầu hết các phương án trả lời của
tất cả các nội dung được phỏng vấn. [
3
]
Mẫu phiếu được đính kèm theo phụ lục

Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát
ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh” GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
SVTH: Hồ Thò Thu Huyền
25


7
70
6
Nhơn Đức
20
17
85
7
Phước Lộc
20
19
95
Tuy nhiên, quá trình khảo sát đã phần nào đánh giá được tình trạng vệ sinh
môi trường và ý thức BVMT của người dân sông ven kênh rạch.
Kết quả khảo sát trên toàn đòa bàn Huyện Nhà Bè từ 129 phiếu trả lời được
thống kê trong bảng sau:

Trích đoạn Xây dựn g– vận hành các hệ thống xử lý chất thả Tăng cường hoạt động thanh tr a– quản lý công nghiệp GIẢI PHÁP 5: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VAØ KHAI THÁC NƯỚC NGẦM Khuyến khích sự tham gia của người dân trong các hoạt động BVMT CHƯƠNG 6 KẾT LUẬ N– KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status