Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế kim loại thôn bình yên, xã nam thanh, huyện nam trực, tỉnh nam định - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


MAI THÀNH ĐẠT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
TÁI CHẾ KIM LOẠI THÔN BÌNH YÊN, XÃ NAM THANH,
HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH QUANG HUY
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i



Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban lãnh
đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, đã tạo mọi điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Quang Huy, Khoa
Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Người thầy đã tận tình định hướng
chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quả trình thực hiện luận văn. Qua đây tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo đã giảng dạy cung cấp kiến thức cơ bản
trong quá trình học tập.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các hộ dân thôn Bình Yên, xã Nam
Thanh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đã xắp xếp thời gian, cung cấp thông tin
trong luận văn này.
Với lòng biết ơn chân thành nhất, xin gửi đến gia đình, bạn bè đã luôn
động viện giúp đỡ tôi để hoàn thành công trình nghiên cứu này./.
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Mai Thành Đạt Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.1.2 Đặc điểm chung của làng nghề 4

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của làng nghề Việt Nam 5

1.2 Hiện trạng hoạt động sản xuất làng nghề 11

1.2.1 Hiện trạng hoạt động sản xuất làng nghề ở Việt Nam 11

1.2.2 Tổng quan về làng nghề tái chế kim loại 15

2.3 Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại 25

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 32

trường của cộng đồng làng nghề Bình Yên 67

3.5 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 68

4.5.1 Giải pháp quản lý 68

3.5.2 Giải pháp kỹ thuật 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN :

Doanh nghiệp
UNEP :

Chương trình môi trường liên hợp quốc
BVMT :

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

1.1 Các xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 6
1.2 Số lượng các ngành nghề phân theo ngành sản xuất chính 8
1.3 Thực trạng làng nghề truyền thống tại một số tỉnh 10
1.4 Làng nghề vùng nông thôn phân theo địa phương 11
1.5 Thu hút lao động và thu nhập bình quân theo vùng và theo lĩnh vực
hoạt động 14
1.6 Lượng sản phẩm tại một số làng nghề tái chế kim loại 16
1.7 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong nước thải làng nghề
Đồng Xâm 20
1.8 Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế 21
1.9 Chất lượng môi trường không khí tại một số làng nghề tái chế kim loại 22
2.1 Phương pháp phân tích mẫu khí 32
2.2 Phương pháp phân tích nước thải 33
2.3 Phương pháp phân tích mẫu nước mặt 34
2.4 Phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm 35
2.5 Phương pháp phân tích đất 36
3.1 Giá trị sản xuất CN- TTCN xã Nam Thanh năm 2013 40
3.2 Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ở Bình Yên 46
3.3 Kết quả phân tich môi trường không khí tại làng nghề Bình Yên 47
3.4 Kết quả phân tích nước thải tại làng nghề 51
3.5 Thống kê so sánh các thông số với QCVN 40:2011 (B) 54
3.6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Hàng 55

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.
Hoạt động làng nghề thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, giải quyết
việc làm cho hơn 30% lực lượng lao động nông thôn, góp phần xóa đói giảm
nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Hiện sản phẩm
của làng nghề không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn vươn ra thị
trường nước ngoài, thu về nguồn ngoại tệ lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội các địa phương.
Toàn tỉnh Nam Định có 62 làng nghề, trong đó có 30 làng nghề truyền
thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng như: gỗ mỹ nghệ La
Xuyên, đúc nhôm Bình Yên, Vân Chàng
Bình Yên là một trong những làng nghề xuất hiện rất sớm ở Nam Định,
đã từ lâu nổi tiếng với nghề cô đúc nhôm từ phế thải và trở thành vùng đất
giàu có. Theo thống kê của UBND xã NamThanh năm 2011, sản lượng nhôm
các loại ở làng nghề đạt hơn 600 tấn/ngày; giải quyết việc làm thường xuyên
cho hơn 1.000 lao động trong và ngoài địa phương. Phát triển tiểu thủ công
nghiệp góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế và cải thiện đời sống
người dân nơi đây.
Cùng với sự phát triển kinh tế, môi trường làng nghề Bình Yên đang bị
ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người dân, mà
nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do sự phát triển làng nghề thiếu
bền vững; công nghệ sản xuất lạc hậu, chưa có sự đầu tư cho hệ thống xử lý
chất thải. Mặc dù các cơ quan Nhà nước nói chung và chính quyền địa
phương tỉnh Bình Yên nói riêng đã có những giải pháp tích cực trong công tác
bảo vệ môi trường tại làng nghề nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa
thực sự cao, tình trạng ô nhiễm môi trường cải thiện còn chậm chạp. Kết quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Khái niệm về làng nghề
1.1.1. Khái niệm chung về làng nghề
Làng nghề là danh từ được nhắc tới thường xuyên trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Tuy nhiên hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về
làng nghề mà “chấp nhận” như một phạm trù trong văn hóa.
“Làng” là một phạm trù lịch sử và văn hóa có sự thay đổi từ thời đại
này sang thời đại khác. “Nghề” theo quan điểm chung là các hoạt động sản
xuất tiểu thủ công nghiệp ở địa phương tạo ra một khối lượng sản phẩm
chiếm lĩnh thị trường thường xuyên và liên tục, những người sản xuất hoặc hộ
sản xuất lấy nghề đó làm là nguồn chủ yếu.
Một làng được gọi là làng nghề khi hội tụ 3 điều kiện;
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động làng
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định:
- Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước;
Như vậy, không phải bất kỳ làng nào có hoạt động ngành nghề cũng
được gọi là làng nghề mà cần phải tuân theo qui định nhất định (Báo cáo môi
trường quốc gia, 2008)
1.1.1.1. Làng nghề truyền thống
Theo nghị định 66/ NĐ-CP của chính phủ tiêu chí công nhận nghề
truyền thống gồm:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương trên 50 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận;

vào kỹ thuật khéo léo đôi bàn tay tinh xảo, đầu óc thẩm mỹ sáng tạo của
người thợ và nghệ nhân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

+ Phương pháp truyền nghề theo kiểu “cha truyền con nối”, công nghệ
kỹ thuật sản xuất thô sơ thủ công.
+ Nguồn nguyên liệu của các làng nghề chủ yếu là khai thác tại chỗ.
+ Hình thức tổ chức sản xuất là hộ gia đình, một số làng nghề tổ chức
xây dựng các khu công nghiệp nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề chủ yếu mang tính địa phương,
tại chỗ hoặc tiêu thụ ở địa bàn giáp ranh (Báo cáo môi trường làng nghề, 2008)
1.1. 3. Quá trình hình thành và phát triển của làng nghề Việt Nam
2.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển của làng nghề ở Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là cái nôi của nền văn minh lúa nước. Khi sản
xuất nông nghiệp phát triển, nhu cầu giao thương hàng hóa, mà trước tiên là sản
phẩm nông cụ, vật liệu sản xuất và trao đổi lương thực, thực phẩm đã hình thành
lên sự phát triển của hoạt động sản xuất làng nghề. Đa số các làng nghề, nhất là
các làng nghề truyền thống đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song
với quá trình phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nước.
Thông qua quá trình sinh hoạt và phát triển của xã hội mà yêu cầu cần
sản xuất ra các vật dụng thiết yếu, từ đó mà nghề được hình thành và dần dần
phát triển cho tới ngày nay. Có thể nói làng nghề là một trong các đặc thù của
nông thôn Việt Nam.
Nhiều sản phẩm sản xuất tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm trao đổi,
góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng lao động dư thừa lúc nông nhàn.
Đa số các làng nghề trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song
song với quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất
nước, ví dụ: Làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) với hơn 900 năm phát triển,
làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) đã có gần 500 năm tồn tại, làng nghề trạm

Đồng bằng sông Hồng 2 1 2 2 -1
Đông Bắc 1 1 0 0 0
Tây Bắc 1 1 0 0 0
Bắc trung Bộ 1 2 1 1 1
Nam trung Bộ 2 2 1 1 1
Tây Nguyên 1 0 0 0 1
Đông nam Bộ 1 1 1 1 -1
Đồng bằng sông Cửu
Long
1 1 1 1 -1
(Nguồn: Đề tài KC 08-09,2008)
Ghi chú:
-1: Suy thoái 1: Phát triển vừa
0: Duy trì, không phát triển 2: Phát triển mạnh
Quá trình phát triển làng nghề được phân làm 3 giai đoạn trong 50 năm
gần đây, gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Giai đoạn 1954-1978:
Hàng hóa chủ chủ yếu là thủ công, mỹ nghệ …xuất khẩu đi các nước
trong khối xã hội chủ nghĩa. Hàng hóa phụ thuộc vào chủng loại, số lượng và
giá trị hàng hóa được quyết định bởi đường lối chính sách của nhà nước theo
kế hoạch hóa tập trung.
Giai đoạn 1978-1985:
Đây là giai đoạn khó khăn, các nước xã hội chủ nghĩa và Việt Nam rơi
vào thời kỳ khủng hoảng về chính trị và kinh tế. Các hộ nông dân và tiểu thủ
công nghiệp gặp khó khăn làm cho các làng nghề phải thu hẹp sản xuất và
nhiều làng nghề đã bị mai một và suy thoái dần.
Giai đoạn 1986-1992:

Khu vực
Số làng nghề theo nhóm ngành
Tổng số
N1 N2 N3 N4 N5 N6
Đông Bắc 11 1 6 40 - 2 60
ĐBSH 64 132 55 353 16 - 620
Bắc Trung Bộ 17 30 15 81 4 60 207
Nam Trung Bộ 6 12 9 38 5 17 87
Tây Bắc 63 1 - 11 1


76
Tây nguyên 1 -


2 -


3
Đông Nam Bộ 8 9 2 20 4 8 51
(Nguồn: Đặng Kim Chi,2005)
Làng nghề có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế,
xã hội. Ở Việt Nam, nông nghiệp đang là nguồn sinh kế của hơn 60% dân số
cả nước, với 44% số hộ nông thôn thuộc diện khó khăn vì thu nhập thấp. Làng
nghề tạo ra một số khối lượng công việc lớn thu hút người nông dân tham gia
để tăng thêm thu nhập cho gia đình, giúp cuộc sống ổn định hơn. Bên cạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

đó, làng nghề đã thu hút lao động thời kỳ nông nhàn, giảm áp lực cho các đô

Theo thống kê của viên khoa học công nghệ và môi trường và trường
Đại học Bách khoa Hà Nội (2005), cả nước có 1450 làng nghề, trong đó có
trên 300 làng nghề truyền thống phân bố trên cả 3 miền đất nước, làng nghề
tại khu vực phía Bắc chiếm đến 70%. Đa số các cơ sở sản xuất trong làng
nghề có quy mô hộ gia đình (chiếm 80,1%). Hàng hóa các làng nghề đóng
góp cho xuất khẩu trung bình mỗi năm đạt gần 600 triệu USD.
Bảng 1.3: Thực trạng làng nghề truyền thống tại một số tỉnh

TT Tỉnh
Làng nghề Lao động
Nghề chủ yếu
Tổng
số
Hoạt
Động
Tổng Số
(người)
Nữ
(người)

1 Bắc Ninh 64
56
(87,5%)
42.758 6.524
Chạm khảm, mây
tre đan, tái chế kim
loại…
2 Nam Định 40
29
(72,5%)

làng nghề, trong đó làng nghề truyền thống chiếm 88,3% (915 làng nghề).
Trong đó vùng Đồng bằng Sông Hồng là vùng có số lượng làng nghề cao nhất
cả nước với 19,67% số xã có làng nghề với 629 làng nghề.
Bảng 1.4: Làng nghề vùng nông thôn phân theo địa phương
Chỉ tiêu
Xã có làng nghề Làng nghề
Số xã

Tỷ lệ
%
Số
làng
nghề
Tỷ lệ
Truyền
thống
Tỷ lệ %

1. Đồng bằng sông Hồng 380 19,67 629 57,10 580 92,21
2.Vùng Đông Bắc 28 1,52 42 3,89 30 71,42
3.Vùng Tây Bắc 1 0,18 1 0.09 1 100
4.Bắc Trung Bộ 125 7,62 181 16,81 149 82,32
5.DH Nam Trung Bộ 65 9,29 93 8,63 81 81,82
6.Tây Nguyên 6 1,05 7 0.64 7 100
7.Đông Nam Bộ 22 3,49 26 2,41 19 73,08
8.Đồng bằng sông Cửu Long 89 6,93 112 10,39 98 87,50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Cả nước 702 7,74 1091 100 929 85,15

nhập cao nhất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Bảng 1.5: Thu hút lao động và thu nhập bình quân theo vùng và theo lĩnh
vực hoạt động
TTKhu vực
Số hộ tham gia Số lao động tham gia
Thu nhập
bình quân
(1000đ/
tháng)
Số lượng
(hộ)
Tỷ lệ
%
Lao động
(người)
Tỷ lệ
%
I

Phân theo vùng
224,499 100.00

647,132.0 100.00


Bình có dưới 600 lao động trong khi tại Bắc Ninh có gần 1200 lao động, Ninh
Bình có gần 1000 lao động, Nam Định có trên 800 lao động/làng.
1.2.2. Tổng quan về làng nghề tái chế kim loại
1.2.2.1. Giới thiệu chung về làng nghề tái chế kim loại
Làng nghề tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ lệ cao
trong số các làng nghề, góp phần không nhỏ trong GDP của vùng và quốc gia.
Trong những năm gần đây, do được sự hỗ trợ, quan tâm nhiều hơn của
Nhà nước mà cơ sở hạ tầng ở các làng nghề có nhiều cải thiện, hệ thống giao
thông thuận lợi hơn vì vậy các làng nghề tái chế kim loại đang ngày càng phát
triển mạnh mẽ, số hộ gia đình tham gia sản xuất ngày càng tăng, lan toả từ
thôm xóm này sang thôm xóm khác, các sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ
cả thị trường trong và ngoài nước, đóng góp đáng kể vào việc mở rộng ngành
nghề và tăng kim ngạch xuất khẩu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

Hiện nay, ở các làng nghề tái chế kim loại đã tiến hành quy hoạch các
hộ gia đình tham gia sản xuất thành cụm công nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một
số hộ sản xuất nhỏ lẻ nằm xen lẫn trong khu dân cư. Nhờ vậy, hoạt động sản
xuất tại các làng nghề tái chế kim loại có quy mô hơn và ngày một phát triển
rộng. Sản phẩm của các làng nghề tái chế này rất đa dạng về mẫu mã, chủng
loại và chất lượng.
Bảng 1.6: Lượng sản phẩm tại một số làng nghề tái chế kim loại
TT

Tên làng nghề Loại sản phẩm Lượng sản phẩm (tấn/năm)
1 Đa Hội – Bắc Ninh Luyện và tái chế sắt
thép
Phôi (đúc): 12.000 - 15.000
tấn/năm

Trích đoạn Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề tái chế kim loạ Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bình Yên 09:2008NN05 NN 06 NN Thực trạng công tác quản lý môi trường, ý thức bảo vệ môi trường c ủa cộng đồng làng nghề Bình Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status