Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động trong ngành cơ khí tại một số công ty trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

LĂNG THỊ KIM LOAN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CƠ KHÍ TẠI MỘT
SỐ CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành: 60520320

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

LĂNG THỊ KIM LOAN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CƠ KHÍ TẠI
MỘT SỐ CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN

2

TS.Nguyễn Quốc Bình

Phản biện 1

3

TS.Nguyễn Xuân Trường

Phản biện 2

4

TS.Trịnh Hoàng Ngạn

5

TS.Nguyễn Thị Hai

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- Đặc điểm và môi trường lao động trong ngành cơ khí. Các nghiên cứu về môi
trường của ngành cơ khí trong và ngoài nước.
- Trình bày đặc điểm, các vấn đề liên quan và kết quả kiểm tra môi trường tại 3 địa
điểm: Công ty CPXL&TMKT Thăng Long, Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến và
Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu.
- Phân tích kết quả và đề xuất biện pháp giảm thiểm ô nhiễm nhiệt và ô nhiễm
tiếng ồn trong ngành cơ khí.


- Đưa ra kết luận và kiến nghị.
III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 20 tháng 08 năm 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 10 tháng 05 năm 2016
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Phú
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

nhiều hoạt động kinh tế xã hội cùng phát triển. Bên cạnh đó, vấn đề môi trường phát
sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn… mà con người đã nhận ra sự nguy hại
của chúng đối với sức khỏe của mình. Tuy nhiên, có những tác động tiềm tàng từ
một vấn đề nào đó mà con người không nhận ra, đó chính là ô nhiễm nhiệt và ô
nhiễm tiếng ồn trong các hoạt động sản xuất công nghiệp. Với quy mô và mức độ
khác nhau, các nguồn tác động này ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của
người lao động trực tiếp và những người dân sinh sống xung quanh.
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường lao động trong ngành cơ khí tại một số Công Ty trên địa bàn Tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu” đã đánh giá được thực trạng môi trường của 3 xưởng cơ khí
tại Công ty CPXL&TMKT Thăng Long, Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến và
Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu đang hoạt động trên địa bàn. Áp dụng các
phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích số liệu, phân tích hệ thống, để xác định
được mức độ ảnh hưởng của nó đến môi trường lao động tại các Công ty.
Từ kết quả kiểm tra thu thập, đánh giá thực trạng môi trường của các xưởng
cơ khí đang hoạt động tại 3 Công ty trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết hợp
với kết quả phân tích khí hậu ở vùng Đông Nam Bộ trong đó có Bà Rịa – Vũng
Tàu. Đề tài đã xác định được hai yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong ngành cơ khí
là nhiệt độ và tiếng ồn.
Sau quá trình phân tích kết quả, đánh giá mức độ ảnh hưởng và tác hại của
nó đến môi trường làm việc và sức khỏe người lao động. Đề tài đã đề xuất các biện
pháp kỹ thuật phù hợp để chống nóng và giảm thiểu tiếng ồn hạn chế các vấn đề ô
nhiễm, bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững.


iv

ABSTRACT
Actually, our country develops in the urbanization and industrialization
processing with many social and economic activities. In addition, environmental

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
2.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 2
3.Tính mới của đề tài ................................................................................................ 3
4.Mục tiêu đề tài ....................................................................................................... 3
5.Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 3
6.Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU VÀ CÁC
VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH CƠ KHÍ...................................................... 6
1.1.

Giới thiệu về Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .......................................................... 6

1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm địa hình ......................................................................................... 7
1.1.3. Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 7
1.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................ 11
1.2.

Tổng quan và môi trường lao động trong ngành cơ khí ............................... 13

1.2.1. Vài nét về ngành cơ khí .............................................................................. 13
1.2.2. Đặc điểm ngành cơ khí trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. .................... 14
1.2.3. Thực trạng quản lý môi trường lao động và quy hoạch ngành cơ khí tại Tỉnh
BR-VT .................................................................................................................. 15
1.2.4. Thực trạng vi khí hậu trong các Nhà Xưởng ............................................... 16
1.2.5. Môi trường lao động trong ngành cơ khí ..................................................... 18

2.2.4. Nhu cầu về nguồn cấp điện, nước cho sản xuất ........................................... 41
2.3.

Các tác động môi trường ............................................................................. 42

2.3.1. Các loại chất thải phát sinh ......................................................................... 42
2.3.2. Các tác động khác ....................................................................................... 45
2.4.

Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động tại 3 địa điểm ............................. 47

2.4.1. Công ty CPXL&TMKT Thăng Long .......................................................... 47
2.4.2. Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến .............................................................. 50
2.4.3. Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu ........................................................ 52
2.5.

Các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm đang áp dụng tại các Nhà

xưởng 53
2.5.1. Xử lý khí thải, bụi ....................................................................................... 53
2.5.2. Giảm thiểu lượng bụi phát sinh ................................................................... 54
2.5.3. Nước thải .................................................................................................... 54
2.5.4. Giảm thiểu tiếng ồn..................................................................................... 56
2.5.5. Tai nạn lao động ......................................................................................... 56


vii

2.5.6. Sự cố cháy nổ ............................................................................................. 57
Chương 3: KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ THIẾT LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC CHO


Giải pháp xử lý ô nhiễm nhiệt ..................................................................... 97

4.1.1. Buồng phun đoạn nhiệt ............................................................................... 97
4.1.2. Các loại buồng tưới ..................................................................................... 99
4.1.3. Quá trình nhiệt ẩm xảy ra trong buồng tưới ................................................. 99
4.2.

Giải pháp xử lý ô nhiễm tiếng ồn .............................................................. 107

4.2.1. Giảm tiếng ồn tại nguồn ............................................................................ 107
4.2.2. Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền ......................................................... 109
4.2.3. Tường chắn âm ......................................................................................... 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 115


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-

BRVT

Bà Rịa – Vũng Tàu

-

CNH – HĐH


Thường quy kỹ thuật

-

TCVSLĐ

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

-

TCVSLĐCP

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép

-

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

-



Quy định

-

IMS



Bảng 1.4.

Đặc trưng khí hậu ở một số địa phương. ..............................................30

Bảng 1.5.

Biên độ nhiệt trung bình của nhiệt dung ở các tháng. ...........................31

Bảng 2.1.

Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà
xưởng Công ty CPXL&TMKT Thăng Long. .......................................38

Bảng 2.2.

Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà
xưởng Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến. ...........................................39

Bảng 2.3.

Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà
xưởng Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu. .....................................39

Bảng 2.4.. Nguyên vật liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất. ................................40
Bảng 2.5.

Nhu cầu về nguồn cấp điện nước cho sản xuất. ....................................41

Bảng 2.6.

Bảng 3.4.

Tiếng ồn phân tích theo giải tần số tại Công ty CPXL&TMKT Thăng
Long. ...................................................................................................62

Bảng 3.5.

Kết quả kiểm tra nhiệt độ tại Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến. ........63

Bảng 3.6.

Tiếng ồn chung tại Công ty CPXL&DVKT Nam Tiến. ........................64


x

Bảng 3.7.

Kết quả kiểm tra nhiệt độ tại Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu. ..65

Bảng 3.8.

Tiếng ồn chung tại Công ty TNHH XL&TM Việt Á Châu. ..................66

Bảng 3.9.

Tiếng ồn phân tích theo giải tần số tại Công ty TNHH XL&TM Việt Á
Châu. ..................................................................................................67

Bảng 3.10. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra nhiệt độ của 03 Công ty 2015. ..........68


Hình 1.2.

Xưởng gia công cơ khí. ........................................................................13

Hình 2.1.

Cụm đo đếm khí. .................................................................................35

Hình 2.2.

Cụm lọc khí. ........................................................................................35

Hình 2.3.

Gia công chế tạo nhà tiền chế...............................................................36

Hình 2.4.

Gia công lắp đặt trạm bơm cứu hỏa......................................................36

Hình 2.5.

Sơ đồ quy trình công nghệ sử dụng trong các nhà xưởng. ....................37

Hình 3.1.

Biểu đồ thể hiện kết quả kiểm tra nhiệt độ của 03 Công ty 2015. .........68

Hình 3.2.


Quá trình biến đổi trạng thái không khí và nước tiếp xúc trực tiếp và số
lượng giới hạn......................................................................................84

Hình 4.1.

Sơ đồ buồng tưới kiểu đứng. ................................................................98

Hình 4.2.

Sơ đồ buồng tưới kiểu nằm ngang. .......................................................99

Hình 4.3.

Một vài loại vật liệu rỗng đã dùng ở nước ngoài. ............................... 106

Hình 4.4.

Thay thế máy cắt tay bằng máy Plasma CNC. ....................................107

Hình 4.5.

Bố trí nơi làm việc trong xưởng cơ khí của Công ty CPXL&TMKT
Thăng Long. ...................................................................................... 108

Hình 4.6.

Lan truyền song âm. ..........................................................................109

Hình 4.7.

sản phẩm công nghiệp mới: sản phẩm cơ khí. Theo thống kê chưa đầy đủ, BR – VT
hiện có gần một trăm dự án, nhà máy cơ khí đang hoạt động ở nhiều lĩnh vực cơ
khí: Cơ khí hàng hải, cơ khí dầu khí, cơ khí tàu thuyền, cơ khí chế tạo, cơ khí kết
cấu thép, cơ khí gia công sửa chữa, luyện cán thép v.v… tập trung chủ yếu ở thành
phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành (trong các khu công nghiệp) với tổng vốn đầu
tư cho lĩnh vực Cơ khí khoảng hơn 4 tỷ USD. Một lực lượng chuyên gia, cán bộ kỹ
thuật và công nhân Cơ khí đông đảo. Ngành Cơ khí BR-VT đã có những đóng góp
đáng kể cho quá trình CNH – HĐH của địa phương. Đặc biệt, BR-VT đã có sự dịch
chuyển cơ bản và tích cực từ công nghiệp khai thác thô dần sang công nghiệp chế
biến mà ngành cơ khí đã đóng vai trò quan trọng vào sự dịch chuyển này.
Nhưng bên cạnh đó, một lượng lớn khí thải, chất thải ồ ạt thải ra môi trường
như bụi, tiếng ồn, rác thải, nguồn nhiệt, rò rỉ từ các phương tiện máy móc, thiết bị…
có thể gây ra ô nhiễm môi trường cao.


2

Bài luận văn này sẽ trình bày về tình hình khí hậu Vùng Đông Nam Bộ trong
đó có Tỉnh BR-VT và thực trạng môi trường lao động trong ngành cơ khí tại 3 Công
ty trên địa bàn Tỉnh BR-VT. Dựa trên cơ sở đó xác định yếu tố và mức độ ô nhiễm
phát sinh trong môi trường làm việc để đưa ra các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu
các yếu tố ô nhiễm, cải thiện môi trường lao động ngày càng tốt hơn.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Sản phẩm Cơ khí của BR-VT khá đa dạng: Thiết kế, chế tạo các dàn khoan
dầu khí biển, sửa chữa dàn khoan, xây lắp, bảo trì, sửa chữa các công trình công
nghiệp và công trình biển, các công trình dầu khí, sửa chữa các thiết bị động lực dầu
khí, sửa chữa các phương tiện nổi, sản xuất ống, tấm sàn... Sản xuất các kết cấu
thép, sản phẩm thép: tháp gió, khung nhà tiền chế … Các sản phẩm cơ khí là chi tiết
máy, linh kiện phụ tùng thay thế, dụng cụ cơ khí cầm tay…Các thiết bị nâng thủy
lực, thân xe ô tô, sản xuất nồi hơi, bình áp lực, đóng tàu, ca nô, thuyền. Sản xuất,

5. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tải luận văn sẽ cung cấp cơ sở
khoa học cần thiết về thực trạng môi trường lao động ngành cơ khí cho các cơ quan
môi trường áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với các xưởng cơ khí
trên địa bàn Tỉnh BR-VT.
Ý nghĩa thực tế: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn đề xuất được các giải
pháp chống ô nhiễm nhiệt và ô nhiễm tiếng ồn có tính khả thi, áp dụng phù hợp với
thực tế hiện nay tại các xưởng cơ khí của 3 Công ty đã lựa chọn.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu
Phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông tin:
- Tình trạng môi trường lao động trong ngành cơ khí nói chung và tại Tỉnh
BR – VT nói riêng.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại các địa điểm nghiên cứu.


4

- Hiện trạng quản lý môi trường đang diễn ra tại các địa điểm.
Các nguồn thông tin thu thập phải lấy từ các đơn vị quản lý có tính pháp lý, có
độ tin cậy để đảm bảo tính xác thực trong đề tài.
Các tài liệu thu thập gồm các đề tài nghiên cứu và các thông tin liên quan tới
khu vực nghiên cứu. Thu thập đầy đủ các số liệu để định hướng rõ ràng những vấn
đề cần làm rõ trong đề tài.
Phương pháp này tiến hành trong suốt quá trình nghiên cứu.
6.2. Phương pháp phân tích hệ thống
Hệ thống các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực luôn tác động
qua lại và ràng buộc với các địa điểm khảo sát để vạch ra những mối nguy hiểm
cũng như những biến đổi môi trường đã và đang xảy ra trong quá trình hoạt động và
cả những nguy cơ tiềm ẩn.

tiếng ồn chung hiện số EXTECH 407730 – Mỹ; máy đo tiếng ồn phân tích dải tần:
Quest 2800 - Mỹ.
6.6. Phương pháp chuyên gia
Trong suốt quá trình nghiên cứu có sự hướng dẫn của chuyên gia môi trường
đảm bảo kết quả phân tích có độ chính xác và tin cậy cao. Các giải pháp đề xuất
được dựa trên cơ sở khoa học và lý luận thực tiễn.


6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG
TÀU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH CƠ KHÍ
1.1. Giới thiệu về Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.1.1. Vị trí địa lý
Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng trọng điểm
kinh tế phía Nam. Lãnh thổ của tỉnh gồm hai phần: đất liền và hải đảo. Bà Rịa Vũng Tàu có địa giới hành chính chung dài 16,33 km với thành phố Hồ Chí Minh ở
phía Tây, 116,5 km với Đồng Nai ở phía Bắc, 29,26 km với Bình Thuận ở phía
Đông, Nam và Tây Nam là biển Đông. Chiều dài bờ biển là 305,4 km với trên
100.000 km2 thềm lục địa. Bà Rịa - Vũng Tàu có 5 huyện, trong đó có 1 huyện đảo,
2 thành phố. Ngày 09/12/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 152/2003/NĐ CP về việc thành lập xã, phường thuộc thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành,
chia huyện Long Đất thành huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.[19]
Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trên trục đường xuyên Á, có hệ thống cảng biển, sân
bay và mạng lưới đường sông, đường biển thuận lợi. Các đường quốc 51, 55, 56
cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch máu chính gắn kết quan
hệ toàn diện của Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu



riêng những khu vực ở trên bậc thềm 100-200m nhiệt độ trung bình có thể thấp hơn


8

260C một chút (theo quy luật phân bổ không gian của nhiệt độ: trung bình độ cao
địa hình tăng 100m thì nhiệt độ giảm 1/20C). Tổng nhiệt độ toàn năm từ 95630C đến
98550C là giá trị cao nhất trên toàn quốc.[4]
Qua các tháng nhiệt độ thay đổi rất ít, chênh lệch tháng nóng nhất và tháng
lạnh nhất khoảng 3-3,50C. Nó nói lên được tính ổn định tương đối của chế độ nhiệt
ở đây.
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình tháng từ 23-250C
do vùng giáp núi, giảm xuống 23,70C ở Xuân Lộc. Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể
quan sát được giảm xuống đến 10,70C (Lộc Ninh – 1963) so với đại bộ phận ở
Đồng Bằng Nam Bộ là 14-150C và tăng lên ở sát ven biển 16-170C, tuy nhiên xác
xuất xảy ra nó rất hiếm, khoảng 10 năm mới gặp 1 lần.
Thời kỳ có nhiệt độ tương đối cao là ba tháng III, IV, VII (các cực đại nhiệt
độ); nhiệt độ trung bình từ 26,2 - 29,20C giảm xuống 25,4 - 27,20C ở Xuân Lộc.
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thời kỳ quan sát được 400C (Sài Gòn – 1912). Còn lại
thường chỉ dao động từ 37,6-39,30C.
Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh, biên độ ngày trung bình
đạt xấp xỉ 9 - 100C (trong khi đó ở đại bộ phận Đồng Bằng Nam Bộ là 7 - 80C và
giảm xuống 60C ở sát ven biển).
Thời kỳ nhiệt độ dao động ngày đêm mạnh nhất là các tháng mùa khô. Biên độ
đạt 13 - 140C (8 - 100C trên đại bộ phận Đồng Bằng Nam Bộ, giảm xuống 6 - 80C ở
sát ven biển).
Kể cả thời kỳ nhiệt độ dao động ít nhất là các tháng mùa mưa, biên độ ngày
cũng đạt tới 7 - 80C.
 Về chế độ mưa ẩm
Ở đây nét đặc trưng quan trọng là sự phân hóa theo mùa rất sâu sắc trong chế

Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa, trừ tháng XII còn tương đối ẩm (độ ẩm
trung bình trên dưới 80%) tháng khô nhất độ ẩm trung bình cũng đạt 75%. Độ ẩm
tuyệt đối thấp nhất có thể xảy ra là 15-17% thậm chí có năm 6% (Phước Long –
1964).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status