HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
NGUYỄN VIẾT THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÁC
LÀNG NGHỀ MỘC TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Viết Thắng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt .............................................................................................. v
Danh muc bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục hình ...................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.
Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2.
Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
Làng nghề mộc Việt Nam và những vấn đề môi trường............................ 13
1.3.1.
Khái quát về làng nghề mộc Viêt Nam ..................................................... 13
1.3.2.
Môi trường ở các làng nghề mộc .............................................................. 13
1.3.3.
Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề mộc ................................. 15
1.4.
Hiện trạng làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và định hướng phát triển......... 18
1.4.1.
Tình hình phát triển làng nghề trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh ........................ 18
1.4.2.
Đánh giá chung về sự phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ....... 22
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................... 27
2.1.
2.4.4.
Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu: ................................................... 31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 32
3.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh ...................................... 32
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 32
3.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... 38
3.2.
Tình hình sản xuất tại các làng nghề mộc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ......... 43
3.2.1.
Quá trình hình thành và phát triển làng nghề mộc trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh ... 43
3.2.2.
Quy trình sản xuất nghề mộc .................................................................... 44
Hiện trạng trang thiết bị bảo hộ lao động .................................................. 59
3.3.5.
Hiệu quả xử lý chất thải của làng nghề ..................................................... 60
3.4.
Ảnh hưởng của môi trường làng nghề đến kinh tế và sức khỏe cộng đồng....... 61
3.4.1.
Tác động tích cực của môi trường tới kinh tế - xã hội ............................... 61
3.4.2.
Tác động tiêu cực của môi trường làng nghề đến sức khoẻ cộng đồng...... 62
3.5.
Công tác quản lý môi trường của các làng nghề mộc tỉnh Hà Tĩnh ........... 63
3.5.1.
Hệ thống quản lý môi trường.................................................................... 63
3.5.2.
Vai trò và nhiệm vụ của các cấp trong mô hình tổ chức quản lý môi trường .... 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD:
Nhu cầu oxy sinh hóa
BVMT:
Bảo vệ môi trường
COD:
Nhu cầu oxy hóa học
CTCN:
Chất thải công nghiệp
CTTB:
Cải tiến thay đổi thiết bị
CTR:
Chất thải rắn
Tiểu thủ công nghiệp
THSD:
Thu hồi tái sử dụng
UBND:
Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Phân loại làng nghề Việt Nam ................................................................. 4
Bảng 1.2. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 ......... 7
Bảng 1.3. Tổng hợp về làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh .................................. 19
Bảng 1.4. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề .......................................................... 25
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu không khí tại các làng nghề .................... 29
Bảng 2.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí tại các làng nghề ..... 30
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu nước thải tại các làng nghề ..................... 30
Hình 3.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh, năm 2014 ..................................... 36
Hình 3.3. Quy trình sản xuất các sản phẩm tại làng nghề mộc ............................... 44
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện sự biến động của BOD5 trong nước thải của các
làng nghề qua các đợt quan trắc ............................................................. 52
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện sự biến động của TSS trong nước thải của các
làng nghề qua các đợt quan trắc ............................................................. 53
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng bụi (mg/m3) của các làng nghề qua
các đợt quan trắc ................................................................................... 55
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện mức độ ồn (dB) của các làng nghề qua các đợt
quan trắc................................................................................................ 56
Hình 3.8. Sản xuất gỗ mỹ nghệ ở làng nghề Thái Yên – Đức Thọ - CO, SO2,
NO2: ...................................................................................................... 57
Hình 3.9. Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã ........................................... 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Làng nghề - một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam - đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tuy nhiên trong thời gian
qua, sự phát triển của làng nghề vẫn chưa nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao
của các cấp chính quyền theo định hướng phát triển bền vững.
Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn toàn
tỉnh Hà Tĩnh hiện có 30 làng nghề, tập trung vào các ngành chính: Sản xuất đồ gỗ,
hàng kim khí điện máy, chế biến lương thực, chế biến thủy hải sản, sản xuất mây tre
đan, chiếu cói, nón lá. Một số làng nghề đã đầu tư vốn, đổi mới công nghệ, cải tiến
đến phát triển làng nghề bền vững, góp phần thúc đẩy việc thực hiện các tiêu chí
xây dựng nông thôn mới, tôi triển khai thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường các làng nghề mộc tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Điều tra, đánh giá thực trạng môi trường nước, không khí và chất thải rắn tại
một số làng nghề mộc tỉnh Hà Tĩnh.
Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường tại các làng nghề mộc trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh:
3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu điều tra phải trung thực, chính xác, khoa học, nội dung nghiên cứu
phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra.
- Đánh giá môi trường theo các tiêu chuẩn Việt Nam về nước và không khí
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
- Các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương, có tính thực tiễn và khả
năng áp dụng thực tế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về làng nghề
1.1.1. Khái niệm làng nghề
Làng nghề được định nghĩa là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường,
thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản
xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Xét về mặt định tính: làng nghề ở nông thôn nước ta được hình thành và phát
Cách phân loại
Phân loại theo làng
1
Dựa trên đặc thù văn hoá, mức độ bảo tồn các làng
nghề truyền thống và nghề đặc trưng cho các vùng văn hoá lãnh thổ khác
làng nghề mới
Phân loại theo ngành
2
Đặc trưng
nhau
Xác định nguồn và khả năng đáp ứng nguyên liệu
sản xuất, loại hình sản cho hoạt động sản xuất cũng như phần nào thấy được
phẩm
xu thế và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của xã hội
Xác định trình độ công nghệ sản xuất và quản lý
Phân loại theo quy sản xuất của các làng nghề qua đó có thể xem xét
3
mô sản xuất, theo quy tiềm năng phát triển đổi mới công nghệ sản xuất đáp
trình công nghệ
phẩm, tiềm năng tồn quan trọng nhất đối với sự phát triển của làng nghề
tại và phát triển
(Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 2010)
Từ bảng 1.1 cho thấy đối với mục đích nghiên cứu về môi trường làng nghề, thì
việc phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả. Vì thực tế
cho thấy nếu đánh giá được ngành sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sản
xuất thì sẽ đánh giá được tác động của sản xuất ngành nghề đến môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
1.2. Phát triển sản xuất và các vấn đề môi trường của làng nghề Việt Nam
1.2.1. Sự hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam
1.2.1.1. Sự hình thành các làng nghề ở Việt Nam
Từ xa xưa, hoạt động sản xuất nghề thủ công đã là một trong những nét
văn hóa đặc thù trong đời sống của người dân nông thôn Việt Nam. Theo thời
gian, các hoạt động sản xuất đơn lẻ dần dần gắn kết với nhau, hình thành nên các
làng nghề, xóm nghề, trong đó có nhiều làng mang tính truyền thống, tồn tại lâu
đời, trở thành một hình thức kết cấu kinh tế - xã hội của nông thôn. Bên cạnh sự
đóng góp to lớn vào đời sống kinh tế, hoạt động sản xuất nghề còn giúp người
dân gắn bó với nhau, tạo ra những truyền thống, nét đẹp trong đời sống văn hóa,
tinh thần cho nông thôn Việt Nam.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần
kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, làng nghề
nước ta cũng đang có tốc độ phát triển mạnh thông qua sự tăng trưởng về số lượng
và chủng loại ngành nghề sản xuất mới. Một số làng nghề từng bị mai một trong
trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60%, trong đó Đồng bằng sông Hồng
chiếm khoảng 50%, chủ yếu tập trung tại các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Thái
Bình, Nam Định,…; ở miền Trung chiếm khoảng 23,6%, tập trung chủ yếu tại các tỉnh
Quảng Nam, Thừa Thiên Huế…; miền Nam chiếm khoảng 16,4%, tập trung chủ yếu
tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ…(Đặng Kim Chi, 2013).
Về loại hình sản xuất cũng rất đa dạng, được phân thành 08 nhóm ngành
nghề theo Biểu đồ dưới đây
Loại hình khác
25%
Loại hình tái chế
chất thải
1%
Loại hình thủ công,
mỹ nghệ
37%
Loại hình chế biến
lương thực, thực
phẩm
24%
Loại hình dệt,
nhuộm, thuộc da
5%
Loại hình sản xuất
vật liệu xây dựng
3%
Loại hình gia công
là chất lượng không cạnh tranh được với các sản phẩm sản xuất công nghiệp.
Bảng 1.2. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015
Dệt
Chế biến lương
nhuộm,
thực, thực
ươm tơ,
phẩm, chăn
thuộc da
nuôi, giết mổ
Đồng bằng sông Hồng
2
Đông Bắc
Sản xuất vật
Tái chế
Thủ
1
0
1
0
Bắc Trung Bộ
1
2
1
2
1
Nam Trung Bộ
2
2
1
2
1
1
2
-1
Vùng kinh tế
liệu xây
dựng, khai
thác đá
Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa; 2: phát
triển mạnh. (Nguồn: Bộ TN&MT, 2008. Báo cáo môi trường quốc gia)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là nơi có số lượng làng nghề
lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực khác nên khu
vực này được coi là đại diện nhất của bức tranh về ô nhiễm môi trường làng nghề
Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng Đông Bắc và Tây Bắc số lượng có chiều
hướng giảm dần trong những năm gần đây.
Dự báo cho xu thế phát triển làng nghề trong những năm tiếp theo được thể
hiện trong bảng trên:
1.2.2. Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế xã hội
việc làm cho 4-6 lao động thường xuyên và 2-5 lao động thời vụ. Đặc biệt tại các
làng nghề dệt, thêu ren, mây tre đan thì mỗi cơ sở, vào thời kỳ cao điểm, có thể
thu hút 200-250 lao động. Bên cạnh những tích cực đã nêu ở trên, việc thu hút
lao động ở những địa phương khác tập trung vào các làng có nghề sẽ kéo theo
những tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường khu vực nông thôn, các tác
động này sẽ được phân tích ở những phần sau.
Đặc biệt đối với các làng nghề mà nhất là các làng nghề truyền thống, hoạt
động sản xuất còn có một ý nghĩa xã hội tích cực khác là sử dụng được lao động là
người cao tuổi, người khuyết tật, những người rất khó kiếm việc làm từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tập trung cũng như các ngành kinh
doanh, dịch vụ khác. Sự phát triển của làng nghề đã và đang đóng góp đáng kể vào
GDP, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Làng nghề truyền thống được xem như một nguồn tài nguyên du lịch văn hóa
vật thể và phi vật thể đầy tiềm năng. Nhiều tên tuổi sản phẩm đã gắn với thương hiệu
của các làng nghề từ Nam đến Bắc, được người tiêu dùng trong nước và nước ngoài ưa
chuộng như gốm sứ Bình Dương; gốm Bát Tràng, Hà Nội; gốm Chu Đậu, Hải Dương;
gốm Phù Lãng, Bắc Ninh; đồ gỗ Đồng Kỵ, Bắc Ninh; đồ gỗ Gò Công, Tiền Giang; dệt
Vạn Phúc, Hà Nội; cơ khí Ý Yên, Nam Định; mây tre đan Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh; mây tre đan Chương Mỹ, Hà Nội; chạm bạc Đồng Xâm, Thái Bình; đúc đồng
Đại Bái, Bắc Ninh; đồ đá mỹ nghệ Non Nước, Đà Nẵng...Nhiều địa phương đã phát
triển hiệu quả mô hình kết hợp các tuyến du lịch với thăm quan làng nghề, từ gian
trưng bày và bán sản phẩm, đến các khu vực sản xuất, thu hút rất nhiều khách du lịch
trong và ngoài nước (Bộ TN&MT 2008, Báo cáo môi trường quốc gia, 2008).
1.2.2.2. Các vấn đề xã hội
Bảo tồn và phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong công tác “bảo tồn
các giá trị văn hóa dân tộc”. Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống gắn liền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
triển, nên cũng bị tác động, xuống cấp mạnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Ngoài các doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty TNHH trong làng nghề, thì đa
số các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều mang những nét đặc thù về mặt xã hội
như sau: do quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở quy mô hộ gia đình (chiếm 72 % tổng
số cơ sở sản xuất), nên nếp sống, suy nghĩ còn mang đậm tính chất tiểu nông của
người chủ sản xuất; quan hệ sản xuất ảnh hưởng đậm nét của quan hệ gia đình,
dòng tộc, làng xã, hoặc các mối quan hệ quen biết, nên hình thức giao việc chủ yếu
là tự thỏa thuận, cam kết, hầu như không có hợp đồng lao động, bảo hiểm lao động
và thực hiện các chính sách xã hội thỏa đáng đối với người lao động, nhất là trong
những trường hợp rủi ro, tai nạn nghề nghiệp xảy ra; công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
sản xuất phần lớn lạc hậu, chắp vá, ít quan tâm đến phòng chống cháy nổ và an toàn
lao động; khả năng đầu tư của các hộ sản xuất làng nghề rất hạn chế, nên khó có
điều kiện phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng tiên tiến, ít chất thải, thân
thiện với môi trường; lực lượng lao động chủ yếu là lao động thủ công, trình độ
người lao động thấp, thậm chí nhân lực mang tính thời vụ, không ổn định nên hiểu
biết, kiến thức, nhận thức của chủ cơ sở nói chung và người lao động nói riêng về
khoa học, công nghệ, luật pháp và các quy định về BVMT là rất hạn chế (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006).
1.2.2.3. Các áp lực tới môi trường từ hoạt động của làng nghề
Với sự phát triển ồ ạt và thiếu quy hoạch của làng nghề tại nông thôn, cùng
với sự mất cân bằng giữa nhu cầu phát triển sản xuất và khả năng đáp ứng của cơ sở
hạ tầng, và sự lỏng lẻo trong quản lý nói chung và quản lý môi trường nói riêng,
hoạt động của các làng nghề đã và đang gây áp lực rất lớn đến chất lượng môi
trường tại các khu vực làng nghề, đặc biệt là các làng nghề thuộc Đồng bằng sông
Hồng, quan trọng phải kể đến như sau:
nước phải đầu tư xử lý ô nhiễm, mà không bám sát nguyên tắc “người gây ô nhiễm
phải khắc phục, xử lý ô nhiễm”. Đây chính là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới ô
nhiễm môi trường mà sản xuất nghề gây ra;
- Nếp sống tiểu nông, tư duy sản xuất nhỏ, chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước
mắt, nên các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường lựa chọn quy trình sản xuất thô sơ, lạc
hậu, tận dụng nhiều sức lao động trình độ thấp, nhân công rẻ. Hơn nữa, để hạ giá thành
sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng nguyên liệu rẻ tiền,
hóa chất độc hại, làm tăng nguy cơ và mức độ ô nhiễm của làng nghề, tác động tiêu cực
tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và chính bản thân người lao động (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2011).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
1.3. Làng nghề mộc Việt Nam và những vấn đề môi trường
1.3.1. Khái quát về làng nghề mộc Viêt Nam
Dù xuất hiện muộn hơn các nghề có niên đại từ thời tiền như nghề chế tác đá,
nghề đan, nghề làm đồ gốm…, nghề mộc vẫn được coi là một nghề nảy sinh và phát
triển sớm ở Việt Nam, bởi nó phải đáp ứng một trong những nhu cầu thiết yếu của
con người khi bước chân ra ngoài hang động – đó là sự ở.
Nghề mộc xuất hiện sớm, nhưng vào khoảng thế kỷ XIV, XV các làng nghề mộc
vùng châu thổ sông Hồng mới dần được hình thành và nằm rải rác ở nhiều nơi, do
nhu cầu của đời sống và sự phân công một cách tự nhiên của xã hội. Nếu lấy kinh
đô Thăng Long làm trung tâm thì khắp đông, đoài, nam, bắc đều có các làng nghề,
vùng nghề mộc hình thành và phát triển, như xứ Đoài có Chàng Sơn, Sơn Đồng, Dư
Dụ (ở các huyện Thạch Thất, Hoài Đức, Thanh Oai ngoại thành Hà Nội ngày nay);
xứ Bắc có Phù Khê, Đồng Kỵ, Thiết Ứng…; xứ Nam có La Xuyên (Nam Định),
Cao Đà (Hà Nam), Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội); xứ Đông có Cúc Bồ (Hải
công đoạn gia công thô như cưa cắt, mài, tiện, phay… phần lớn chất thải đều có
kích thước lớn có khi tới hàng ngàn mm; tại các công đoạn gia công tinh như chà
nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, nằm trong
khoảng từ 2 - 20 mm, nên dễ phát tán trong không khí. Bụi vào phổi gây kích thích
cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: Viêm phổi,
khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng
quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây (Đặng
Kim Chi, 2013).
1.3.2.2. Môi trường nước
Đối với làng nghề mộc ô nhiễm nước thải không phải là vấn đề môi trường
chính, lượng nước thải phát sinh nhỏ và chủ yếu là nước thải từ quá trình rửa
nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất. Do đó nước thải chủ yếu bị ô nhiễm
bởi chất rắn lơ lững, bụi, cát (những thành phần vật lý dễ lắng khi chảy qua mạng
lướt thoát nước của làng nghề). Các số liệu khảo sát phân tích tại một số làng nghề
cho thấy mức độ ô nhiễm của nước thải làng nghề mộc không cao khi so sánh với
nước thải sinh hoạt chưa xử lý (COD ~ 400mg/l, BOD ~ 100mg/l). Một trong
những nguyên nhân chính của các vấn đề nước và nước thải ở các hộ gia đình là do
chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn còn hạn chế do đó thiếu
các biện pháp kỹ thuật về vệ sinh môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
1.3.2.3. Môi trường không khí
Môi trường không khí tại làng nghề mộc chịu tác động của bụi và tiếng ồn
trong quá trình hoạt động sản xuất. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí từ
0,8-0,83 mg/m3 vượt so với quy chuẩn. Ngoài ra, bụi gỗ trắc, lim và một số loại
gỗ quý hiếm có tính độc hại gây kích thích mắt, mũi và có khả năng gây bệnh
cấp độ quản lý khác nhau, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định riêng
đối với vấn đề BVMT làng nghề theo đặc thù của mỗi loại hình sản xuất.
1.3.3.1. Thực trạng quản lý môi trường tại làng nghề mộc
Với đặc trưng của làng nghề thường sản xuất với quy mô hộ gia đình, các cơ
sở sản xuất không tập trung, thường phân bố trong khu vực làng, xã do đó đối với
quản lý làng nghề nên lấy quản lý cấp xã làm nòng cốt. Đồng thời tăng cường và tổ
chức hệ thống quản lý môi trường làng nghề từ quy mô cấp tỉnh, huyện, xã tới thôn
xóm. Ở cấp xã việc quản lý làng nghề có thể được triển khai cụ thể, phù hợp nhất
đối với điều kiện của địa phương mình như việc quy định về đóng góp cho quỹ môi
trường, chế độ thưởng phạt, kể cả thuế môi trường đối với các hoạt động phát sinh
hoặc giảm thiểu ô nhiễm.Trong quản lý làng nghề có thể bao gồm nhiều giải pháp
như giải pháp quy hoạch không gian làng nghề gắn bảo vệ môi trường, thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường tại các làng nghề thường xuyên. Đẩy mạnh việc
tuyên truyền giáo dục môi trường giúp người dân trong các làng nghề nhận thức
môi trường, đồng thời qua đó hướng sự quan tâm của người dân vào nhiệm vụ bảo
vệ môi trường và huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác QLMT (Bùi
Văn Vượng, 2002).
• Biện pháp quy hoạch không gian làng nghề gắn với bảo vệ môi trường:
Chuyển đổi làng nghề thành khu du lịch kết hợp phát triển làng nghề với hoạt
động du lịch. Đây là mô hình được nghiên cứu và nhân rộng trong chương trình
phát triển ngành du lịch ở Việt Nam. Để làng nghề phát triển được theo hướng này,
thì điều quan trọng nhất là giữ gìn bản sắc văn hoá của làng nghề, phát triển các sản
phẩm mang tính đặc trưng văn hoá và tính nghệ thuật cao. Giá trị sản phẩm không
chỉ tính bằng giá nguyên liệu và công lao động, mà chủ yếu được đánh giá bằng tính
nghệ thuật và tính văn hoá của sản phẩm. Điều thu hút khách du lịch sẽ không chỉ là
sản phẩm của làng nghề, mà chính là hoạt động sản xuất truyền thống ở làng nghề.
Với các làng nghề kết hợp với khu du lịch theo mô hình này, vấn đề vệ sinh môi
trường sẽ được đặt ra như là một tiêu chí quan trọng trong việc quy hoạch làng
nghề. Điều kiện môi trường cũng sẽ là một trong những yếu tố thu hút khách du
lịch. Việc phát triển các làng nghề theo hướng này chủ yếu nên áp dụng với các
1.3.3.2. Đánh giá công tác bảo vệ môi trường làng nghề mộc
Phần lớn các cơ sở sản xuất tại các làng nghề có quy mô nhỏ, tận dụng lao
động nông nhàn, cơ sở sản xuất đặt ngay tại các hộ gia đình và trong các khu dân
cư đông người. Các chất ô nhiễm do hoạt động sản xuất tác động trực tiếp tới
cộng đồng xung quanh.
Lĩnh vực sản xuất nghề tiềm ẩn nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường. Công
nghệ sản xuất tại các làng nghề ở trình độ thấp, lạc hậu, tận dụng các máy móc trang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17